Giáo án Ngữ văn 8 - Văn bản: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ.

- Giá trị hiện thực: phản ánh chân thực cuộc sống của con người.

- Giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh.

- Vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ.

2. Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch tiếng Việt.

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt.

3. Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thích thơ Đỗ Phủ.

 

doc 32 trang Người đăng trung218 Lượt xem 1094Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Văn bản: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
mẹ đang nói trực tiếp với con không? Theo em người mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì? 
Hoạt động 3: HS làm bài
C. ĐÁP ÁN
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): 
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
C
A
C
B
D
D
II. Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1 (2đ):
- Viết thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước” (1điểm)
 “Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son”
- Nội dung chính:Tác giả vừa trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng, son sắt của người phụ nữ trong xã hội xưa, vừa cảm thương sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ (1điểm)
Câu 2: Đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giống nhau (1đ)
+ Kết thúc bài thơ (0,5đ)
+ Bộc lộ trực tiếp cảm xúc, tâm trạng của tác giả (0,5đ)
- Khác nhau (2đ)
* Bài thơ “ Qua Đèo Ngang” (1đ)
- Chỉ một người, một tâm trạng-> Tác giả và cái bóng của bà (0,5đ)
=> Gợi sự cô đơn không ai chia sẻ-> cái tôi (0,5đ)
* Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” (1đ)
- Ta-> Chỉ 2 người ( tác giả và người khách).
=> Họ cùng chung một niềm vui khi gặp nhau, chung một tâm sự trước cảnh nước mất nhà tan mà bất lực.
=> Nhưng bao trùm vẫn là niềm vui của các nhà nho => Đó là tình bạn chân thành, mộc mạc thuỷ chung và gắn bó. (1 điểm)
Câu 3 (2đ): Đảm bảo các yêu cầu sau:
- Trong văn bản “Cổng trường mở ra” người mẹ không nói trực tiếp với con mà người mẹ đang nói với chính mình (1đ)
 ->Làm nỗi bật tâm trạng, khắc họa tâm tư, tình cảm, nhu6ng4 điều sâu thẳm khó nói bằng lời (1 điểm)
Hoạt động 4: Củng cố, HDVN
4. Củng cố:
- Thu bài.
- Nhận xét giờ kiểm tra
5. HDVN:
- Ôn tập lại các nội dung văn bản đã học.
- Chuẩn bị bài: Từ đồng âm.
Ngày soạn: 26/10/2013.
Ngày giảng 7A: T..././..../2013 
7B: T..././..../2013 
7C: T..././..../2013 
Tiết 43 - Tiếng Việt:
TỪ ĐỒNG ÂM
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Khái niệm từ đồng âm.
- Việc sử dụng từ đồng âm.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
- Đặt câu phân biệt từ đồng âm.
- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu mên và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
B. CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: 
+ Nội dung bài học.
+ Bảng phụ, phiếu học tập.
- Học Sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Khởi động
1.Tổ chức: 
Sĩ số:
7A: 
7B:
7C:
2. Kiểm tra bài cũ : 
 - Câu hỏi: + Thế nào là từ trái nghĩa? Đặt câu có từ trái nghĩa? 
 + Từ trái nghĩa được dùng để làm gỡ? Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? Cho ví dụ minh hoạ?
3. Bài mới : 
 Giới thiệu bài: Giờ trước các em đã học về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. Hôm nay chúng ta cùng tìm hểu về từ “ đồng âm” . Vậy từ đồng âm là từ như thế nào ? Sử dụng từ đồng âm trpng những trường hợp nào ? Chúng ta cùng phân tích ngữ liệu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Ngữ liệu và phân tích
* Ngữ liệu 1.SGK
- Giải thích nghĩa của các từ lồng?
- Hai từ lồng này giống nhau và khác nhau ở chỗ nào? 
- Qua việc phân tích Từ lồng ở 2 ngữ liệu trên, Em hiểu thế nào là từ đồng âm ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk/135
- Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong 2 NL trên? 
(Dựa vào mối quan hệ giữa từ lồng với các từ khác ở trong câu - Tức là dựa vào ngữ cảnh)
* Ngữ liệu 2: SGK
- Câu: “Đem cá về kho.” Nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa?
+ GV: Như vậy là từ “kho” được hiểu với 2 nghĩa hoàn toàn khác nhau.
- Để tránh những hiện tượng hiểu lầm do từ đồng âm gây ra, khi sử dụng từ đồng âm chúng ta cần chú ý gì? 
- Thế nào là từ đồng âm? Sử dụng từ đồng âm cần chú ý điều gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ 2 sgk/136
 Hoạt động 3
- Đọc đoạn dịch thơ “Bài ca nhà tranh...”
- Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: Thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi. 
- Tìm nghĩa khác nhau của danh từ “cổ” và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó?
- Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó?
- Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau (ở mỗi câu phải có cả 2 từ đồng âm)?
I. Bài học.
1.Thế nào là từ đồng âm.
- Lồng 1: Chỉ hđ chạy cất cao vó lên với sức mạnh đột ngột rất khó kìm giữ.
- Lồng 2: Chỉ đồ vật thường đan thưa bằng tre nứa để nhốt chim.
-> Giống về âm thanh và khác về nghĩa.
=>Từ đồng âm: Là nh÷ng từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
* Ghi nhớ 1: sgk/135
2. Sử dụng từ đồng âm:
+ Kho 1: Nơi tập trung cất giữ tài sản.
->Đem cá về kho của xí nghiệp. Đem cá cất vào kho.
+ Kho 2: Hành động nấu kĩ thức ăn mặn. -> Đem cá về kho tương. Mẹ tôi kho cá bằng nồi đất rất ngon.
=> Khi giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ được dùng với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
* Ghi nhớ 2: sgk/136
II. Luyện tập
1. Bài tập 1(136 ):
- Thu: mùa thu, gió thu (chỉ thời tiết-nghĩa trong bài thơ )
+ Thu: thu hoạch, thu hái (gặt hái, thu nhận)
+ Thu: thu ngân, thu quĩ (Thu tiền )
+ Thu: thu nhận (tiếp thu và dung nạp)
- Cao: thu cao (gió thu mạnh - nghĩa trong bài thơ)
+ Cao: cao cấp (bậc trên)
+ Cao: cao hứng (hứng thú mạnh hơn lúc thường)
+ Cao: cao nguyên (nơi đất cao hơn đồng bằng)
2. Bài tập 2 (136):
a - Các nghĩa khác nhau của DT cổ:
- Cái cổ: phần giữa đầu và thân.
- Cổ tay: Phần nối bàn tay với cánh tay.
- Cổ chai: Phần giữa miệng thân chai.
- Cao cổ: cất tiếng lên.
b - Các từ đồng âm với DT cổ:
- Cổ kính: xưa cũ
- Cổ động: cổ vũ, động viên
- Cổ lỗ: cũ kĩ quá
3. Bài tập 3 (136 ):
- Bàn (danh từ ) – bàn (động từ ):
Chúng tôi bàn với nhau chuyển cái bàn đi chỗ khác.
- Sâu (danh từ ) – sâu (động từ ):
Những con sâu làm cho vỏ cây bị nứt sâu hơn.
- Năm (danh từ ) – năm (số từ ):
Có một năm anh Ba về quê năm lần. 
Hoạt động 4: Củng cố, HDVN:
4. Củng cố: 
- Thế nào là từ đồng âm? Sử dụng từ đồng âm như thế nào?
- GV dựa vào phần ghi nhớ.SGK.135, 136 để hệ thống lại bài học.
5. HDVN:
- Học bài, làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài: “Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm”.
Ngày soạn: 27/10/2013.
Ngày giảng 7A: T..././..../2013 
7B: T..././..../2013 
7C: T..././..../2013 
Tiết 44 - Tập làm văn:
CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức :
- Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm.
- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
2. Kĩ năng:
- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm.
- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức tìm hiểu về cách làm bài văn biểu cảm.
B. CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Nội dung bài học.
- Học Sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Khởi động
1.Tổ chức: 
Sĩ số:
7A: 
7B:
7C:
2. Kiểm tra bài cũ : 
 - Câu hỏi: Đọc bài văn hoàn chỉnh đã làm ở nhà về 1 trong 4 đề (sgk-129, 130 ) 
3. Bài mới : 
 Giới thiệu bài: Trong văn biểu cảm, các yếu tố tự sự và miêu tả đóng vai trò rất q.trong. Mối quan hệ này được hình thành trên cơ sở của sự tác động qua lại tất yếu giữa các phương thức biểu đạt. Hơn nữa mọi cảm xúc của con người đều hướng về cuộc sống. Đó là những sự việc, những hình ảnh, những cảnh đời. Nếu không kể lại, không tả lại thì làm sao giúp người khác hiểu được cảm xúc của mình. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về 2 yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Ngữ liệu và phân tích
Ngữ liệu 1.
- Gọi HS đọc Bài ca nhà tranh...
- Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ, và nêu ý nghĩa của chúng đối với bài thơ?
- GV: Bài ca nhà tranh...là 1 bài thơ biểu cảm nhưng tác giả đã dùng khá nhiều yếu tố tự sự và miêu tả như cảnh gió phá mái nhà, cảnh trẻ con cướp tranh, cảnh nhà mưa ướt lạnh trong đêm tối mịt. Những cảnh này đã trở thành cái nền hien thực để từ đó bay lên ước mơ cao thượng của nhà thơ.
- Gọi HS đọc đoạn văn của Duy Khán.
- Giải thích: Thúng câu (thuyền câu hình tròn, đan bằng tre), sắn thuyền (thứ cây có nhựa và sơ, dùng sát vào thuyền nan để cho nước không thấm vào)
- Em hãy chỉ ra các yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm của tác giả trong đoạn văn?
- Nếu không có yếu tố miêu tả và tự sự thì yếu tố biểu cảm có bộc lộ được hay không?
- Đoạn văn trên miêu tả, tự sự trong niềm hồi tưởng. Hãy cho biết tình cảm đã chi phối tự sự và miêu tả như thế nào?
- GV: Đoạn văn của Duy Khán cũng là đoạn văn biểu cảm và tác giả đã dùng khá nhiều yếu tố tự sự và miêu tả. Để nói lên được sự thông cảm sâu sắc và tình thương yêu đối với người cha. Duy Khán đã tập trung tả và kể ngón chân, bàn chân và cả cuộc đời của người cha đi làm ăn vất vả bằng đôi chân ấy. Nhà văn đã miêu tả, tự sự trong niềm hồi tưởng về cuộc đời vất vả, lam lũ của người cha. Tình cảm ấy đã chi phối mạnh khiến cho yếu tố tự sự và miêu tả ở đây đầy xúc động và gợi cảm. 
Như vậy là:
- Muốn biểu cảm thì ta phải làm gì?
- Tự sự và miêu tả có vai trò gì trong bài văn biểu cảm?
- Muốn phát biểu cảm nghĩ với đời sống xung quanh ta dùng những phưng thức biểu đạt nào?
- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk/138
Hoạt động 3:
- Kể lại nội dung bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá của Đỗ Phủ bằng bài văn xuôi biểu cảm?
- Gọi HS đọc bài viết của mình
- GV gọi HS khac nhận xét
- GV Đánh giá, nhận xét bài làm của HS
I. Bài học.
1. Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm:
*VB1:“Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”
- Đoạn 1: 2 câu đầu: Tự sự ; 3 câu sau: Miêu tả -> Có vai trò tạo nên bối cảnh chung.
- Đoạn 2:Tự sự kết hợp với biểu cảm (kể lại chuyện trẻ con cướp tranh, cảm thấy uất ức vì già yếu không làm gì được).
- Đoạn 3: Sáu câu trên kết hợp kể, tả cảnh đêm dột lạnh không ngủ được; 
2 câu cuối biểu cảm thân phận cam chịu.
- Đoạn 4: Biểu cảm nêu lên tình cảm cao thượng, vị tha.
*VB2: Đoạn văn của Duy Khán:
- Miêu tả: Bàn chân bố
- Tự sự: Bố ngâm chân nước muối, bố đi sớm về khuya.
- Biểu cảm: Thương cuộc đời vất vả, lam lũ của bố
-> Niềm hồi tưởng đã chi phối việc miêu tả và tự sự. Miêu tả trong hồi tưởng, không phải miêu tả trực tiếp, góp phần khêu gợi cảm xúc cho người đọc.
=> Miêu tả và tự sự góp phần làm tăng thêm giá trị biểu cảm cho đoạn văn.
* Ghi nhớ sgk/138
II. Luyện tập
- HS: Thực hiện theo gợi ý sau:
 Trời mưa, một cơn gió thu thổi mạnh cuộn mất ba lớp tranh trên mái nhà của Đỗ Phủ.
 Những mảnh tranh bay tung toé khắp nơi, mảnh thì treo trên ngọn cây xa, mảnh thì bay lộn vào mương sa. Thấy vậy, trẻ con xô đến cướp giật lấy tranh mang vào sau luỹ tre. Mặc cho nhà thơ kêu gào rát cổ, ông đành quay về, trong lòng đầy ấm ức, nhưng cũng lại thông cảm với bọn trẻ, chúng quá nghèo nên mới như thế.
 Trận gió lặng yên thì đêm buông xuống tối như mực, một đêm đen dày đặc nỗi buồn. Nhà thơ nằm xuống đắp cái mền vải cũ nát nên lạnh như cắt. Đã thế lũ con còn đạp nát cái lót. Đầu giường thì nhà giột, mưa nặng hạt đều đều không dứt. Nhà thơ không sao ngủ được vì mưa lạnh và lâu nay lại còn mất ngủ vì suy nghĩ sau cơn loạn li.
 Đến đây nhà thơ ước muốn có mái nhà rộng muôn ngàn gian để cho kẻ sĩ khắp thiên hạ có chỗ nương thân, chẳng sợ gì gió mưa nữa.
Hoạt động 4: Củng cố, HDVN:
4. Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài dạy.
- Nhận xét giờ học.
5. HDVN:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài: “Cảnh khuya, Rằm tháng giêng”
TUẦN 12 - BÀI 12
Ngày soạn: 01/11/2013.
Ngày giảng 7A: T..././..../2013 
7B: T..././..../2013 
7C: T..././..../2013 
Tiết 45 - Văn bản:
CẢNH KHUYA - RẰM THÁNG GIÊNG
 (Hồ Chí Minh)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh.
- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Tâm hồn thi sĩ, nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan.
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ.
2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh.
- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch thơ Rằm tháng giêng 
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích văn thơ Hồ Chí Minh.
B. CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: SGK, SGV Ngữ Văn 6, Giáo án.
- Học Sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Khởi động
1.Tổ chức: 
Sĩ số:
7A: 
7B:
7C:
2. Kiểm tra bài cũ : 
 - Câu hỏi: 
+ Đọc thuộc lòng bài thơ “ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”? 
+ Nêu nội dung khái quát của bài thơ đó?
3. Bài mới : 
 Giới thiệu bài: Sinh thời Bác Hồ chưa bao giờ tự nhận mình là 1 nhà thơ, song sự nghiệp thơ văn của Người để lại, lại chứng tỏ Người là 1 nhà thơ lớn của dân tộc. Hai bài thơ ta học hôm nay sẽ giúp ta hiểu được tài năng và nét đẹp tâm hồn của Người.
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản.
- GV hướng dẫn HS đọc, đọc mẫu và yêu cầu HS đọc theo.
- HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
- Gọi HS đọc chú thích SGK.
- Nêu những hiểu biết của em về tác giả Hồ Chí Minh ?
- Nêu xuất xứ của hai bài thơ ?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó.SGK
- Căn cứ vào số câu, số chữ, hãy cho biết thể loại của 2 bài thơ?
- Em hãy chia bố cục hai bài thơ?
- Gọi HS đọc 2 câu đầu.
- Hai câu em vừa đọc miêu tả cảnh gì ?
- Cảnh rừng Việt Bắc vào lúc đêm khuya được miêu tả thông qua những sự vật nào? 
- Suối được miêu tả với đặc điểm gì? 
- Khi miêu tả tiếng suối, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? 
- Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? 
- Ở câu 2, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
- Hai câu thơ đầu đã tạo được 1 vẻ đẹp TN như thế nào?
+ GV: Hai câu thơ đầu miêu tả cảnh TN vào 1 đêm rất khuya ở núi rừng Việt Bắc. Trong sự yên lặng của núi rừng, tiếng suối chảy róc rách trong đêm khuya nghe như tiếng hát từ xa vẳng lại. Hình ảnh trăng lồng cổ thụ thật đẹp bởi ánh trăng thấp thoáng đan xen, hoà nhập trong tán lá cây đung đưa trước gió ngàn, ánh trăng tạo hình bóng đen trắng, đậm nhạt của cành lá xuống mặt đất cỏ hoa. Tất cả hoà quyện với nhau tạo nên 1 khung cảnh TN thơ mộng. 
- Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối 
- Hai câu thơ em vừa đọc tả cảnh hay tả tâm trạng? Đó là tâm trạng gì, của ai? 
- Bác chưa ngủ là vì cảnh đẹp của TN hay là vì lí do gì khác? 
- Hai câu thơ có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?
- Bài thơ đã cho em hiểu gì về Bác?
+ GV : Cảnh khuya vừa là bài thơ tả cảnh ngụ tình, vừa trực tiếp giãi bày tình cảm, tâm trạng của Bác Hồ vào những năm tháng đầu cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ. Đọc bài thơ chúng ta vô cùng cảm mến và trân trọng tình yêu TN , tấm lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm lớn lao của Người đối với việc dân, việc nước.
- Gọi HS đọc 2 câu thơ đầu 
- Hai câu thơ em vừa đọc tả cảnh gì?
- Nguyệt chính viên có nghĩa là gì? (Trăng tròn nhất).
- Câu thơ thứ 2 có gì đặc biệt về từ ngữ? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
- Hai câu đầu gợi cho ta 1 cảnh tượng như thế nào?
+ GV: Câu thơ đầu mở ra khung cảnh bầu trời cao rộng, trong trẻo, nổi bật trên bầu trời ấy là vầng trăng tròn đầy, toả sáng xuống khắp trời đất. Câu thứ 2 vẽ ra 1 không gian xa rộng, bát ngát như không có giới hạn với con sông, mặt nước tiếp liền với bầu trời. Trong nguyên văn chữ Hán, câu thơ này có 3 từ xuân được lặp lại, đã nhấn mạnh sự diễn tả vẻ đẹp và sức sống mùa xuân đang tràn ngập cả trời đất. 
- Cảnh xuân ấy đã gợi lên cảm xúc gì trong lòng tác giả?
- Gọi HS đọc 2 câu kết
- Hai câu em vừa đọc nói về sự việc gì?
+ GV: Yên ba thâm xứ: là nơi tận cùng của khói sóng vừa kín đáo vừa yên tĩnh.
- Em hiểu như thế nào về chi tiết: đàm quân sự? (Bàn công việc kháng chiến chống Pháp, bàn việc hệ trọng của dân tộc).
- Hai câu kết đã cho ta thấy được công việc gì của Bác? 
- Qua đó em hiểu thêm gì về Bác?
- Nêu nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ?
- Nội dung khái quát của bài thơ?
- Nêu nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ?
- Nội dung khái quát của bài thơ?
- GV: Có thể nói, nếu bài Cảnh khuya thể hiện tình yêu TN, yêu nước, mối lo âu và tinh thần trách nhiệm đối với sự nghiệp của nước thì bài Nguyên tiêu vừa nối tiếp vừa nâng cao những cảm hứng ấy của Bác Hồ, đồng thời thể hiện rõ hơn tinh thần chủ động, phong thái ung dung, lạc quan, niềm tin vững chắc ở sự nghiệp CM của vị lãnh tụ, người chiến sĩ - người nghệ sĩ HCM. Bài thơ vừa mang âm điệu cổ điển vừa thể hiện tinh thần thời đại, khoẻ khoắn, trẻ trung. Nhờ đó đêm rằm tháng giêng ấy vốn đã sáng, càng thêm sáng vì có nhiều niềm vui toả sáng.
Hoạt động 3: 
- So sánh sự khác nhau về thể loại giữa nguyên tác và bản dịch bài thơ Nguyên tiêu?
- Tìm đọc và chép lại một số bài thơ, câu thơ của Bác Hồ viết về trăng hoặc cảnh TN?
I. Tiếp xúc văn bản.
1. Đọc văn bản
* Bài thơ Cảnh khuya: Giọng chậm, thanh thản và sâu lắng, nhấn mạnh điệp ngữ chưa ngủ; nhịp3/4, 4/3, 2/5.
* Bài thơ Rằm tháng giêng : Bản phiên âm đọc với nhịp: 4/3 - 2/2/3; bản dịch thơ: 2/2/2 - 2/4/2.
2. Tìm hiểu chú thích.
a. Tác giả:
- Hồ Chí Minh (1890 - 1969) là anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới, nhà thơ lớn của Việt Nam.
- Thơ ca chiếm một vị trí đáng kể trong sự nghiệp văn học của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ở những sáng tác theo thể loại này, hình ảnh Hồ Chí Minh hiện lên với tâm hồn thi sĩ - chiến sĩ cao đẹp.
b. Tác phẩm:
- Hai bài thơ ra đời trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, tại chiến khu Việt Bắc(năm 1947, 1948).
c. Giải thích từ khó.
- Nguyên tiêu: là đêm rằm tháng giêng đầu tiên của 1 năm mới.
3. Bố cục:
* Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
* Bố cục: 2 phần.
- Bài thơ:  Cảnh khuya :
+ Hai câu thơ đầu -> Cảnh rừng Việt Bắc vào lúc đêm khuya.
+ Hai câu thơ cuối ->Tâm trạng vì nước vì dân của Bác.
- Bài thơ: Rằm tháng giêng
+ Hai câu thơ đầu -> Cảnh đêm rằm tháng giêng.
+ Hai câu thơ cuối -> Hình ảnh con người giữa đêm rằm tháng giêng.
II. Phân tích văn bản
1. Bài Cảnh khuya:
a. Hai câu đầu: 
 “Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
 Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”
- Cảnh rừng Việt Bắc vào lúc đêm khuya.
- Chi tiết được miêu tả: âm thanh của tiếng suối, ánh trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
- Hình ảnh đặc sắc: Suối trong như tiếng hát xa.
-> Hình ảnh so sánh đặc sắc: tiếng suối là âm thanh của TN với tiếng hát là âm thanh của con người.
=> Làm cho tiếng suối của rừng Việt Bắc trở nên gần gũi với con ng hơn và mang sức sống trẻ trung hơn.
-> Điệp từ =>Tạo bức tranh toàn cảnh sống động, có đường nét, hình khối đa dạng với hai mảng màu sáng tối.
=> Gợi vẻ đẹp TN trong trẻo, tươi sáng.
b. Hai câu thơ cuối: 
 “Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, 
 Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”
- Tâm trạng vì nước vì dân của Bác.
->Bác chưa ngủ không phải để thưởng ngoạn cảnh đẹp của TN mà là vì lo việc nước.
-> Điệp từ chưa ngủ - Nhấn mạnh thêm nỗi lo nước nhà của Bác và thể hiện rõ cốt cách của nhà thơ Cách Mạng.
 => Bác là cảm nhận thật tinh tế về đêm trăng bằng cả tâm hồn, đồng thời vẫn canh cánh bên lòng nỗi niềm lo cho nước, cho cách mạng.
2. Bài Rằm tháng giêng (Nguyên tiêu):
a. Hai câu thơ đầu: 
“Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên”
 (Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân)
- Cảnh đêm rằm tháng giêng
-> Sử dụng điệp từ - nhấn mạnh vẻ đẹp của bầu trời, dòng sông và sức sống mùa xuân đang hoà quyện trong từng sự vật, tràn ngập cả đất trời.
=> Gợi tả 1 k. gian cao rộng, bát ngát, tràn ngập ánh trăng sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm tháng riêng.
-> Gợi cảm xúc nồng nàn, tha thiết với vẻ đẹp của TN.
b. Hai câu kết: 
 “Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
 Dạ bán qui lai nguyệt mãn thuyền 
 Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
- Hình ảnh con người giữa đêm rằm tháng giêng.
-> Bác cùng các đồng chí lãnh đạo đang bàn việc nước.
-> Thể hiện tinh thần yêu nước, thương dân và phong thái ung dung, lạc quan của Bác.
III. Tổng kết.
1. Bài thơ: Cảnh khuya
a. Nghệ thuật :
- Viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Có nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo.
- Sủa dụng các biện pháp tu từ so sánh, điệp từcó tác dụng miêu tả chân thực âm thanh, hình ảnh trong rừng đêm.
- Sáng tạo về nhịp điệu oqr câu 1, 4.
b. Nội dung
- Bài thơ thể hiện một đặc điểm nổi bật của thơ Hồ Chí Minh: sự gắn bó, hoà hợp giữa thiên nhiên và con người.
2. Bài thơ: “ Rằm tháng giêng”
a. Nghệ thuật:
- Bài thơ viết bằng chữ Hán theo thể thất ngôn tứ tuyệt, bản dịch thơ của nhà thơ Xuân Thuỷ viết theo thể thơ lục bát.
- Sử dụng điệp từ có hiệu quả.
- Lựa chon từ ngữ gợi hình, biểu cảm.
b. Nội dung
- Bài thơ toát lên vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ, người chiến sĩ Hồ Chí Minh trước vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp còn nhiều gian khổ.
IV. Luyện tập
- GV: hướng dẫn HS so sánh.
- HS thực hiện
* Một số câu thơ, bài thơ của Bác nói về trăng, cảnh thiên nhiên.
 Đi thuyền trên sông Đáy.
 Dòng sông lặng ngắt như tờ
Sao đưa thuyền chạy, th. chờ trăng theo
 Bốn bề phong cảnh vắng teo
Chỉ nghe cót két tiếng chèo thuyền nan
 Lòng riêng riêng những bàn hoàn
Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng
 Thuyền về trời đã rạng đông
Bao la nhuốm một màu hồng đẹp tươi.
 (Hồ Chí Minh )
Ho¹t ®éng 4: Củng cố, HDVN :
4. Củng cố:
- Nhắc lại các kiến thức cơ bản đã học
5. HDVN: 
- Học thuộc lòng hai bài thơ trên.
- Học 5 từ Hán được sử dụng trong bài thơ “ Nguyên tiêu”.
- Chuẩn bị : Kiểm tra 1 tiết (phần tiếng Việt).
Ngày soạn: 02/11/2013.
Ngày giảng 7A: T..././..../2013 
7B: T..././..../2013 
7C: T..././..../2013 
Tiết 46 :
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Phạm vi kiểm tra: Từ láy, đại từ, từ Hán Việt, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm. 
- Nội dung kiểm tra: Tìm các từ loại trên có trong đoạn văn, đoạn thơ trích trong văn bản đã học.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng các loại từ trên.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, trung thực khi làm bài.
B. CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: SGK, SGV Ngữ Văn 6, Giáo án.
- Học Sinh: Đọc bài và trả lời cá

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_11_Tim_hieu_chung_ve_van_ban_thuyet_minh.doc