Giáo án Sinh học 6 - Tiết 21 - Kiểm tra 1 tiết

KIỂM TRA 1 TIẾT

I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:

1. Kiến thức:

- Nêu được các đặc điểm của thực vật.

- Vẽ được sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật.

- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền.

- Nêu được thí nghiệm về sự dẫn nước và muối khoáng của thân.

- Giải thích được vai trò của việc bấm ngọn, tỉa cành của một số loại cây.

2. Đối tượng:

Trung bình - Khá

II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:

 Trắc nghiệm khách quan – Tự luận

 

doc 4 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 24/12/2020 Lượt xem 624Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 6 - Tiết 21 - Kiểm tra 1 tiết", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 11 Ngày sọan: 22/10/2017
 Tiết : 21 Ngày dạy : 30/10/2017
KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
Kiến thức:
- Nêu được các đặc điểm của thực vật.
- Vẽ được sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật.
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền.
- Nêu được thí nghiệm về sự dẫn nước và muối khoáng của thân.
- Giải thích được vai trò của việc bấm ngọn, tỉa cành của một số loại cây.
2. Đối tượng:
Trung bình - Khá
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
	Trắc nghiệm khách quan – Tự luận
III. MA TRẬN
1. Ma trận:
Tên chủ đề
Nhận biết (50%)
Thơng hiểu (3.0%)
Vận dụng (2.0%)
Cộng
TN
TL
TN
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TN
TL
TN
TL
Mở đầu (10%)
Nêu được các đặc điểm chung của thực vật
Số câu hỏi
1(1)
1
10% = 1.0
1.0
1.0
Chương I: Tế bào thực vật (50%)
Nêu được các thành phần cấu tạo của tế bào. 
Chức năng các thành phần của tế bào
Vẽ được sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật.
Trình bày quá trình lớn lên và phân chia tế bào.
Số câu hỏi
5(1 ,3,5,6,7)
1(2)
1(2)
7
40% = 4.0đ
2.5
0.5
1.0
4.0
Chương II: Rễ (20%)
Nêu được cấu tạo miền hút của rễ.
Trình bày được chức năng các miền của rễ.
Chức năng của mơ phân sinh
Số câu hỏi
1(4)
1(8)
1(3)
3
20% = 2.0đ
0.5
0.5
1.0
2.0
Chương III: Thân
(30%)
Nêu được thí nghiệm về sự dẫn nước và muối khoáng của thân
Giải thích được vai trò của việc bấm ngọn, tỉa cành của một số loại cây
Số câu hỏi
1(4)
1(5)
2
30% = 3.0đ
1.0
2.0đ
3.0
TS điểm
3.0đ
2.0đ
1.0đ
2.0đ
2.0đ
10.0
2. Đề kiểm tra
A. Trắc nghiệm (4.0 điểm). 
Câu 1. Thành phần cấu tạo của tế bào gồm:
 A. vách tế bào, chất tế bào và khơng bào	 
 B. vách tế bào, màng sinh chất và nhân
 C. chất tế bào và nhân
 	 D. vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân và khơng bào
Câu 2. Tế bào lớn lên được là nhờ
Sự phân chia của tế bào; 	B. quá trình trao đổi chất;
 C. Sự quang hợp của thực vật;	D. hấp thụ chất dinh dưỡng.
Câu 3. 	Chức năng của nhân tế bào là
 A. Trao đổi chất;	 B. Sinh sản;
	 C. Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào; D. Bảo vệ tế bào.
Câu 4. Trụ giữa của rễ gồm cĩ:
A. thịt vỏ; B. mạch rây; C. mạch gỗ;	 D. Các bĩ mạch và ruột.
Câu 5. Tế bào ở .cĩ khả năng phân chia:
A. mơ tiết; B. mơ phân sinh; C. mơ mềm; D. mơ nâng đỡ.
Câu 6. Trong tế bào thực vật, cĩ bào quan tạo nên màu xanh cho cây và thực hiện chức năng quang hợp đĩ là
A. nhân. B. khơng bào. C. lục lạp.	 D. màng tế bào.
Câu 7. Quá trình phân chia của tế bào theo trình tự:
nhân phân chia trước, sau đĩ là chất tế bào và vách tế bào.
nhân phân chia trước, sau đĩ đến vách tế bào và chất tế bào.
chất tế bào phân đơi, sau đĩ đến vách tế bào và nhân.
vách tế bào hình thành trước, sau đĩ hình thành nhân và chất tế bào.
Câu 8. Chức năng của rễ là:
A. quang hợp; B. hút nước và muối khống; C. trao đổi khí; 	 D.sinh sản.	
B. Tự luận (6.0 điểm)
Câu 1 (1.0 đ): Nêu các đặc điểm chung của thực vật
Câu 2 (1.0đ): Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật (có chú thích các bộ phận của tế bào)
Câu 3 (1.0đ): Miền nào trong miền hút là miền quan trọng nhất của rễ? Vì sao?
Câu 4 (1.0 đ): Nêu thí nghiệm về sự dẫn nước và muối khoáng của thân
 Câu 5 (2.0 đ): Vì sao khi trồng đậu đen, đậu xanh cho đến khi cây cao đến mức độ nhất định người ta thường bấm ngọn của cây?
	IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
 A. Trắc nghiệm: (4.0điểm) 
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Tổng
Đáp án
D
A
C
D
B
C
A
B
4.0đ
Điểm
Mỗi câu đúng được 0.5 đ
B. Tự luận (6.0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
Thực vật cĩ 3 đặc điểm chung như sau 
+ Phần lớn khơng cĩ khả năng di chuyển
+ Tự tổng hợp chất hữu cơ
+ Phản ứng chậm với các kích thích của mơi trường
1.0đ
0.25 đ
0.25 đ
0.5 đ
Câu 2
- Vẽ hình
- Chú thích hình
1.0đ
 0.5 đ
 0.5 đ
Câu 3
- Miền hút là miền quan trọng nhất
- Vì cấu tạo phù hợp với chức năng hút nước và muối khĩang hịa tan (chức năng chính của rễ)
1.0đ
0.5 đ
0.5 đ
Câu 4
- Dụng cụ: Bình thủy tinh chứa nước pha màu, dao con, kính lúp.
- Cách tiến hành: Cắm hai cành hoa màu trắng vào hai bình thủy tinh A pha thêm màu đỏ và bình B khơng pha màu, để ra chỗ thống.
- Kết quả: Cành hoa ở bình A nhuộm sang màu đỏ, cành hoa ở bình B giữ nguyên 
- Kết luận: Nước và muối khống được vận chuyển theo mạch gỗ. 
1.0
0.25 đ
0.25 đ
0.25 đ
0.25 đ
Câu 5
- Khi trồng đậu đen, đậu xanh cho đến khi cây cao đến mức độ nhất định người ta thường bấm ngọn của cây. 
- Vì khi bấm ngọn cây sẽ tập trung chất dinh dưỡng để phát triển các chồi nách, cành bên -> cây cho nhiều hoa, quả -> năng suất cao.
2.0
1.0đ
1.0đ
V. THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG
	* Rút kinh nghiệm
 .........
.........
.........

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 11 Sinh 6 Tiet 21_12190941.doc