Giáo án tổng hợp Tuần 12 - Lớp 4

Tiết 3: (Theo TKB)

Môn: Toán

Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I. MỤC TIÊU:

Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.

* Bài 1, bài 2 a) 1 ý; b) 1 ý, bài 3

II. CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 (nếu có).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A.Mở đầu:

1.Giới thiệu bài:

B.Giảng bài:

HĐ1: Cả lớp:

1. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:

- GV giao phiếu 2 biểu thức:

4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

- Yêu cầu tính giá trị của 2 biểu thức trên

- so sánh giá trị 2 biểu thức trên?

- Khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?

+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu công thức tính, và qui tắc?

* GV kết luận : Vậy ta có:

4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5

và chỉ vào biểu thức: 4 x (3 + 5) là nhân một số với một tổng. Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 trong đó tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với một số hạng của tổng, tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số hạng còn lại của tổng.

 

docx 28 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 06/01/2021 Lượt xem 280Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án tổng hợp Tuần 12 - Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
........................
Thứ ba Ngày soạn: 13/11/2017 
Ngày giảng:14/11/2017
Tiết 2: (Theo TKB) 
Môn: Toán
Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I. MỤC TIÊU: 
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
* Bài 1, bài 3, bài 4 
II. CHUẨN BỊ: 
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5
30
12
18
5
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Khi nhân một số với một tổng ta làm như thế nào?
-Nhận xét.
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
HĐ1: Cả lớp: 
1. Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức 
 + GV ghi bảng 2 biểu thức: 
 3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5 
- Yêu cầu tính giá trị của 2 biểu thức trên 
- so sánh giá trị 2 biểu thức trên?
- Khi thực hiện nhân một số với một hiệu, chúng ta có thể làm thế nào?
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu công thức tính, và qui tắc?
* GV kết luận: vậy ta có: 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
 Chỉ vào biểu thức: 4 x (3 - 5) là nhân một số với một hiệu. Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số bị trừ của hiệu. Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số trừ của hiệu. 
 2. Luyện tập, thực hành: 
HĐ2: Nhóm: 
 Bài 1: 
GV hướng dẫn bài tập. Gọi HS lên bảng. Lớp làm VBT. 
- Nhận xét. 
HĐ3: Cá nhân: 
 Bài 3
- GV hướng dẫn cách làm. 
- Cho HS làm bài vào vở. 
Nhận xét một số vở. 
 Bài 4: Tính và so sánh. . . 
- Yêu cầu HS nhớ quy tắc nhân một hiệu với một số. 
C.Kết luận:
- Thế nào là nhân một số với một hiệu?
- Tổng kết giờ học. HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết học. 
-Nhân một số một một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại.
a x ( b + c) = a x c + a x b
- HS làm bài theo nhóm, HS cả lớp chia sẻ. 
 3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5 
= 3 x 2 = 21 – 15
= 6 = 6
- Bằng nhau. 
- Lấy số đó nhân lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau. 
a x (b - c) = a x b - a x c
+ HS phát biểu qui tắc. 
+ HS đọc yêu cầu bài tập. 
a
b
c
a x (b – c)
a x b – a x c
3
7
3
3 x (7 – 3) = 12
3 x 7 – 3 x 3 = 12
6
9
5
6 x (9 – 5) = 24
6 x 9 – 6 x 5 = 24
8
5
2
8 x (5 – 2) = 24
8 x 5 – 8 x 2 = 24
- Nhận xét, bổ sung. 
- HS đọc đề bài
- Lớp làm VBT. . 
Bài giải
Số giá để trứng còn lại sau khi bán là
40- 10 = 30 (giá)
Số quả trứng còn lại là:
175 x 30 = 5250 (quả)
 Đáp số: 5 250 quả.
- HS lên bảng, HS cả lớp làm bài 
 (7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3
= 2 x 3 = 21 – 15
= 6 = 6
+ HS rút ra qui tắc. 
-HS nêu.
..................................š&›..................................
Tiết 3: (Theo TKB) 
Môn: Luyện từ và câu:
Tiết 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I. MỤC TIÊU: 
Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hàn Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4).
II. CHUẨN BỊ: 
+ Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5
32
3
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là tính từ, cho ví dụ. Đặt câu với VD vừa tìm được?
- GV nhận xét từng HS. 
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm. . . 
- GV phát phiếu học tập (một nhóm làm vào bảng nhóm)
- Nhận xét, Kết luận lời giải đúng. 
 Bài 2: 
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi. 
+ GV nhận xét kết quả đúng. 
+ GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa của câu, c, d. 
 + Làm việc liên tục, bền bỉ: kiên trì
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ: kiên cố. 
+ Có tình cảm rất chân tình sâu sắc: chí tình, chí nghĩa. 
*Nếu còn thời gian GV cho HS đặt câu với các tư: nghị lực, kiên trì, kiên cố, chí tình. Để các em hiểu nghĩa và cách sử dụng tính từ. 
HĐ2: Cá nhân: 
Bài 3: Em chọn từ nào trong ngoặc đơn. . . 
+ GV treo bảng phụ ghi ND bài 3 lên bảng. 
- Yêu cầu HS tự làm bài. Lớp làm VBT. 
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn. 
- Nhận xét, Kết luận lời giải đúng. 
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh. 
HĐ3: Nhóm: 
 Bài 4: 
+ Gv giúp HS hiểu nghĩa đen của các câu tục ngữ (theo SGV)
GV phát phiếu bài tập cho 3 nhóm, một nhóm làm trên bảng nhóm. 
+ Nhận xét, khen. 
C.Kết luận:
+ Gv củng cố bài học.
- Dặn HS học thuộc các từ vừa tìm được và các câu tục ngữ. 
- Nhận xét tiết học. 
- HS lên bảng trả bài. 
- Nhận xét, bổ sung. 
- Lắng nghe. 
- HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập. 
- HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện nhóm trình bày. 
- Nhận xét, bổ sung. 
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất)
Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí công. 
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp. 
ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí. 
- HS đọc thành tiếng y/cầu . 
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và báo cáo kết quả. (HS lên bảng khoanh vào đáp án đúng)
+ Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn) là đúng nghĩa của từ nghị lực. 
+ HS đặt câu. 
- Nhận xét, bổ sung. 
- HS đọc thành tiếng. 
- 1 HS làm trên bảng lớp. 
- Nhận xét và bổ sung bài của bạn trên bảng. 
+ Thứ tự từ cần điền: Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng. 
- 1 HS đọc thành tiếng. 
- HS đọc thành tiếng y/cầu bài tập. 
+ HS thảo luận theo nhóm. 
+ chia sẻ kết quả trước lớp. 
+ Nhận xét, bổ sung. 
a. Thử lửa vàng, gian nan thử sức. Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp con người được vững vàng, cứng cỏi hơn. 
b. Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan: Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng. Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục. 
c. Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho: Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
+ HS đọc bài. 
..................................š&›..................................
Tiết 4: (Theo TKB) 
Môn: Kể chuyện:
Tiết 12: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. MỤC TIÊU: 
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
* HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGKI, lời kể tự nhiên, có sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ: 
GV và HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực. 
Đề bài và gợi ý 3 viết sẵn trên bảng. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5
32
3
A.Mở đầu:
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện (hoặc kể toàn chuyện) Bàn chân kì diệu và trả lời câu hỏi: Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí?
- Nhận xét và tuyên dương. 
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện: 
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc về một người có nghị lực. 
- Gọi HS đọc đề bài. 
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ: được nghe, được đọc, có nghị lực. 
- Gọi HS đọc gợi ý. 
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã được đọc, được nghe về người có nghị lực và nhận xét, tránh HS lạc đề về người có ước mơ đẹp. Khuyến khích HS kể chuyện ngoài SGK sẽ được cộng điểm thêm. 
- Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình định kể. 
HĐ2: HS thực hành kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu chuyện: 
 * Kể trong nhóm: 
- HS thực hành kể trong nhóm. 
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn. 
Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể. 
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa, nghị lực của nhân vật. 
 * Kể trước lớp: 
- Tổ chức cho HS thi kể. 
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện. 
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. 
C.Kết luận:
- Những câu chuyện nào có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn HS kể lại chuyện cho người thân nghe. Nhắc HS luôn ham đọc sách.
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu. 
+ HS đọc đề. 
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý. 
- Lần lượt HS giới thiệu truyện. 
+ Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay. 
+ Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi. 
Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến sĩ giàu nghị lực. 
+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí thức yêu nước. 
Ngu Công trong truyện Ngu Công dời núi. 
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân kì diệu. 
(Những người bị khuyết tật mà em đã biết qua ti vi, đài, báo vẫn đỗ đại học và trở thành những người lao động giỏi)
- Lần lượt HS giới thiệu về nhân vật mà mình định kể. 
+ Tôi xin kể câu chuyện Bô- bin- xơn ở đảo hoang mà tôi đã được đọc trong truyện trinh thám. 
+ Tôi xin kể câu chuyện về anh Sơn người bị tàn tật mà vẫn học 2 trường đại học. Tấm gương về anh tôi đã được xem trong chương trình Người đương thời. 
+ Tôi xin kể chuyện về nhà giáo ưu tú Nguyễn Ngọc Kí. 
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện với nhau. 
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện. 
..................................š&›..................................
Chiều
Tiết 1: (Theo TKB) 
Môn: Luyện Tiếng Việt:
ÔN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I.MỤC TIÊU:
-Giúp HS ôn tập về tính từ và xác định được tính từ có trong đoạn văn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu BT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
10
20
3
A.Mở đầu:
1.Khởi động:
- Trưởng ban văn nghệ cho các bạn chơi trò chơi khởi động.
- Ban HT kiểm tra nêu ghi nhớ về tính từ?.
- Nhận xét và tuyên dương.
2.Giới thiệu bài:
B. Bài giảng:
1.Ôn tập
-Tính từ là gì?
-Nhận xét.
2.Thực hành:
GV phát phiếu bài tập cho HS rồi y/c HS thực hiện lần lượt từng bài tập.
-GV quan sát, nhận xét từng bài.
Bài 1: Gạch dưới tính từ trong đoạn văn sau:
(HS TB, Y chỉ làm ý a; HS K, G làm cả bài).
Bài 2: Đặt câu có sử dụng tính từ nói về một vật mà em thích.
(HS TB, Y đạt 1 câu; HS k. G đặt 2 câu).
3.Kết luận:
-Tính từ là gì?
-VN: Ôn lại lại.
-HS nêu nói tiếp.
- Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái của sự vật.
-HS thực hiện
a,Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biêc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài, mỗi mùa càng được vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
b, Những con cò vốn rất cẩn thận. Nhưng cả lúc bạt gió, những con cò vẫn kiên nhẫn xoải cánh. Cò tính tình trầm tĩnh, rất chu đáo, thật thà, làm cái gì cũng nghĩ, cũng làm đến nơi, đến chốn.
-HS đặt câu:
+Em rất thích cái hộp bút chì nhiều màu, xinh xắn mà chị vừa cho.
..................................š&›..................................
Thứ tư Ngày soạn: 14/11/2017 
Ngày giảng:15/11/2017
Tiết 1: (Theo TKB) 
Môn: Toán
Tiết 58: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: 
Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh.
* Bài 1 (dòng 1), bài 2: a; b (dòng 1), bài 4 (chỉ tính chu vi)
II. CHUẨN BỊ: 
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ bài mới. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3
30
2
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS lên bảng làm bài tập và đọc qui tắc. 
- Chữa bài, nhận xét HS. 
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài: 
HĐ1: Cá nhân: 
 Bài 1: Tính. 
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài. 
+ Chú ý: Áp dụng bài học nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Nhận xét và chữa bài. 
Bài 2: 
a. Tính bằng cách thuận tiên nhất 
 - Nhận xét và chữa bài. 
2b. Tính (theo mẫu)
+ GV hướng dẫn bài tập mẫu. 
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm. 
+ Nhận xét, khen. 
HĐ2: Cả lớp: 
Bài 4 
+ GV đặt câu hỏi gợi mở, hướng dẫn HS làm bài. 
- GV cho HS tự làm bài 
- GV nhận xét chữa bài 
C. Kết luận:
- GV củng cố bài học. 
- y/c HS nhắc các quy tắc đã học.
- Dặn HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. 
- Nhận xét giờ học. 
+ HS lên bảng. 
Tính giá trị biểu thức sau: 
5 x (6 – 3) 7 x (8 – 2)
= 5 x 3 = 7 x 6
= 15 = 42
+ Nhận xét, bổ sung. 
+ HS nhắc lại qui tắc nhân một số với một tổng và một hiệu. 
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. 
a. 135 x (20 + 3) 
= 135 x 20 + 135 x 3
= 2700 + 405
= 3105 
b. 642 x (30 – 6)
 = 642 x 30 – 642 x 6
 = 19260 - 3852
 = 15 408
+ Nhận xét, bổ sung. 
- HS đọc yêu cầu bài tập. 
- HS nêu tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. 
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. 
134 x 4 x 5 = 134 x (4 x 5)
 = 135 x 20 
 = 2700 
 5 x 36 x 2 42 x 2 x 7 x 5
 =(5 x 2) x 36 =(42 x 7) x (2 x 5)
 = 10 x 36 = 294 x 10
 = 360 = 2940 
+ Nhận xét, bổ sung. 
- HS làm theo nhóm. Báo cáo kết quả. 
+ Nhận xét, bổ sung. 
137 x 3 + 137 x 97 
= 137 x (3 + 97) 
= 137 x 100
= 13700 
428 x 12 – 428 x 2
= 428 x (12 – 2)
= 428 x 10
= 4280
- HS đọc đề. 
- HS lên bảng làm bài. cả lớp làm bài vào vở 
Bài giải
Chiều rộng của sân vận động là
180: 2 = 90 (m)
Chu vi của sân vận động là
(180 + 90) x 2 = 540 (m)
Đáp số: 540 m.
+ HS nhắc lại qui tắc nhân một sô với một tổng (hiệu). Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. 
..................................š&›..................................
Tiết 2: (Theo TKB) 
Môn: Tập đọc:
Tiết 24: VẼ TRỨNG
 (Xuân Yến)
I. MỤC TIÊU: 
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. CHUẨN BỊ: 
Tranh minh họa bài tập đọc trang 121, SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
Bảng phụ viết sẵn câu đọc hướng dẫn luyện đọc. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5
32
3
A.Mở đầu:
1.Khởi động:
- Trưởng ban văn nghệ cho các bạn chơi trò chơi khởi động.
- Ban HT kiểm tra đọc bài Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi và TLCH: Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?.
- Nhận xét và tuyên dương.
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
HĐ1: Luyện đọc: 
-Gọi HS đọc toàn bài.
GV hoặc HS chia đoạn: 4 đoạn. 
+ Đoạn 1: Ngay từ nhỏ đến vẽ được như ý. 
+ Đoạn 2: Phần cong lại. 
+ Toàn bài đọc với giọng kể từ tốn. Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo nhẹ nhàng. Đoạn cuối bài đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi
+ GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1. Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn dài khó. 
- GV giải nghĩa một số từ khó: 
- GV đọc diễn cảm cả bài. 
HĐ2: Tìm hiểu bài: 
+ Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn nhỏ là gì?
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẻ, cậu bé cảm thấy chán ngán?
+ Thầy Vê- rô- ki- ô cho học trò vẽ trứng để làm gì?
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi thành đạt như thế nào?
 + Theo em những nguyên nhân nào khiến cho Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
Kết luận: Nguyên nhân Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rèn luyện. 
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: 
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1
+ Đọc mẫu đoạn văn. 
+ Theo dõi, uốn nắn. 
C.Kết luận:
Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? Nêu ý nghĩa của bài?
- Chuẩn bị bài: Người tìm đường lên các vì sao
- Nhận xét tiết học. 
Hs chơi trò chơi
- Ông làm thư kí, sau đó buôn gỗ, buôn ngô, . . . 
- HS đọc ý nghĩa bài học. 
+ Nhận xét, bổ sung. 
- Quan sát và lắng nghe. 
- 1 HS đọc toàn bài. 
- HS đọc nối tiếp lần 1. 
- HS đọc từ khó. 
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn lần 2.
- HS đọc chú giải. 
- Luyện đọc theo cặp 
- Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi: 
+ Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn nhỏ là rất thích vẽ. 
+ Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ hết quả này đến quả khác. 
+ Thầy cho học trò vẽ trứng để biết cách quan sát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. 
- Đọc thầm đoạn 2 để trả lời các câu hỏi: 
- Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở thành danh hoạ kiệt xuất, ... 
+ Do: Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh. 
+ Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập vẽ. 
Cả 3 nguyên nhân trên. . . 
- 1 HS nhắc lại. 
- Lắng nghe. 
- 3 em đọc tiếp nối nhau toàn bài. 
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Thi đọc diễn cảm trước lớp. 
+ Bình chọn người đọc hay. 
Nội dung: Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi, nhờ đó ông đã trở thành danh họa nổi tiếng. 
..................................š&›..................................
Chiều
Tiết 1: (Theo TKB) 
Môn: Luyện Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhânvà cách nhân một số với một tổng(hoặc hiệu).
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ tóm tắt bài tập 1 SGK
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. ổn định:
2. Kiểm tra: 
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
 3 x ( 7 - 5) và 3 x 7- 3 x 5
3. Bài mới:
a.Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học:
-Nêu các tính chất của phép nhân: tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, nhân một tổng với một số, một hiệu với một số.
-Viết biểu thức chữ của các tính chất đó?
b. Hoạt động 2: Thực hành(VBT)
-Tính?
-Tính bằng cách thuận tiện nhất?
-Tính ?
- Đọc đề - tóm tắt đề
- GV chữa bài - nhận xét 
4. Các hoạt động nối tiếp:
1. Củng cố: Nêu cách nhân một số với một hiệu? 
Nêu cách nhân một hiệu với một số? 
2. Dặn dò: Về nhà ôn lại bài
- 2 em lên bảng tính và so sánh- Cả lớp làm vở nháp:
- 2,3 em nêu:
- Viết dưới dạng tổng quát:
 a x b = b x a ; a x (b - c) = a x b - a x c;...
Bài 1: - cả lớp làm vở- 2 em lên bảng
Bài 2: Cả lớp làm vào vở- 2 em lên bảng.
5 x 36 x 2 = (5 x 2) x 36 = 10 x 36 = 360
 Bài 3: 1 em lên bảng – cả lớp làm vở 
217 x 11 = 217 x (10 + 1)
217 x 10 + 217 x 1 = 2170 + 217 = 2387
Bài 4:1 em lên bảng – cả lớp làm vở 
Chiều rộng: 180 : 2 = 90(m)
Chu vi: (180 + 90) x 2 = 540(m)
Diện tích: 180 x 90 =16200(m2)
..................................š&›..................................
Thứ năm Ngày soạn: 15/11/2017 
Ngày giảng:16/11/2017
Tiết 2: (Theo TKB) 
Môn: Toán
Tiết 59: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU: 
- Biết cách nhân với số có hai chữ số.
- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số.
* Bài 1 (a, b, c), bài 3
II. CHUẨN BỊ: 
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5
32
3
A.Mở đầu:
1. Kiểm tra bài cũ: 
+ GV gọi HS lên bảng làm bài tập. 
+ Gọi một số học sinh nêu qui tắc “Nhân một số với một hiệu và nhân một số với một tổng”
- GV chữa bài, nhận xét 
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài: 
HĐ1: Cả lớp: 
1. Phép nhân 36 x 23
- GV viết lên bảng phép tính 36 x 23, sau đó yêu cầu HS áp dụng tình chất một số nhân với một tổng để tính. 
- Thông thường ta đặt tính và tính như sau: 
 * Hướng dẫn đặt tính và tính: 
x
 36 
 23
 108
 72 
 828 
Vậy 36 x 23 = 828 
 § 108 gọi là tích riêng thứ nhất. 
 § 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ phải là 720. 
2 . Luyện tập, thực hành: 
HĐ2: Cá nhân: 
 Bài 1: Đặt tính rồi tính. 
+ GV gọi HS lên bảng, lớp làm VBT. 
+ Nhận xét chữa bài
Bài 2:Tính giá trị của biểu thức 45 x a với a bằng 13; 26; 39.
HĐ3: Nhóm: 
Bài 3: 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. 
- GV đặt câu hỏi gợi mở và tóm tắt. 
- GV chữa bài nhận xét 
C.Kết luận:
- Gọi HS nhắc lại quy tắc nhân với số có hai chữ số.
- GV nhận xét tiết học. 
a. 12 x (3 + 2) = 12 x 5
 = 60
b. 15 x (9 - 4) = 15 x 5
 = 75
- Nhận xét, bổ sung. 
- HS lắng nghe. 
- HS tính: 
36 x 23 = 36 x (20 + 3)
 = 36 x 20 + 36 x 3
 = 720 + 108
 = 828
Vậy: 36 x 23 = 828
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
KQ: 4558; 1452; 3768; 21318.
+ Nhận xét, bổ sung. 
-HS nêu y/c và thực hiện.
45 x 13 = 585
45 x 26 = 1170
 45 x 39 = 1755.
- HS đọc. + HS làm theo nhóm, báo cáo kết quả. 
Bài giải
Số trang của 25 quyển vở cùng loại đó là: 
48 x 25 = 1200 (trang)
Đáp số: 1200 trang
..................................š&›..................................
Tiết 3: (Theo TKB) 
Môn:Luyện từ và câu:
Tiết 24: TÍNH TỪ (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU: 
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đ/điểm, tính chất (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mục III); bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3, mục III).
II. CHUẨN BỊ: 
Bảng lớp viết sẵn 6 câu ở bài tập 1, 2 phần nhận xét. 
Bảng phụ viết bài tập 1 luyện tập. 
Bảng nhóm. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3
35
2
A.Mở đầu:
1.Khởi động:
- Trưởng ban văn nghệ cho các bạn chơi trò chơi khởi động.
- Ban HT kiểm tra: Đặt câu với từ về ý chí và nghị lực của con người (Ý chí, nghị lực, chí hướng, . . .)
+ Tính từ là gì?
- Nhận xét 
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
1.Nhận xét:
HĐ1: Cả lớp: 
 Bài 1: 
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi. 
+ Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc điểm của tờ giấy?
- Giảng bài: Mức độ đặc điểm của tờ giấy được thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép: trắng tinh, hoặc từ láy: trăng trắng, từ tính từ trắng đã cho ban đầu. 
 Bài 2: 
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời. 
+ Trong các câu dưới đây, ý nghĩa của mức độ được thể hiện bằng những cách nào?
- Kết luận: Có 3 cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất. 
+ Tạo ra từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho. 
+ Thêm các từ: rất, quá, lắm, vào trước hoặc sau tính từ. 
+ Tạo ra phép so sánh. 
+ Có những cách nào thể hiện mức độ của đặc điểm tính chất?
 2. Ghi nhớ: 
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ. 
 3. Luyện tập – thực hành: 
HĐ2: Cá nhân: 
Bài 1: Tìm những từ biểu thị mức độ. . . 
- Yêu cầu HS tự làm bài. 
- Nhật xét, kết luận l

Tài liệu đính kèm:

  • docxGiao an Tuan 12 Lop 4_12246947.docx