Giáo án tổng hợp Tuần 20 - Lớp 4

Tiết 2: (Theo TKB)

Môn: Toán

Tiết 96: PHÂN SỐ

I. MỤC TIÊU:

Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số.

* Bài 1, bài 2

II. CHUẨN BỊ:

- Các hình minh hoạ như SGK tr.106, 107.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A.Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

 Gọi 2 HS lên bảng tính diện tích HBH khi biết chiều cao và cạnh đáy lần lượt là:

a) 3cm,8cm

b) 5dm, 10dm

=> GV nhận xét.

2. Giới thiệu bài:

B.Giảng bài:

HĐ1: Cả lớp:

1.Giới thiệu phân số

- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) hướng dẫn HS quan sát một hình tròn:

- Hình tròn đã được chia thành mấy phần bằng nhau?

- Có mấy phần được tô màu?

 

docx 22 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 06/01/2021 Lượt xem 404Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án tổng hợp Tuần 20 - Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
................
Chiều
Tiết 1: (Theo TKB) Không soạn lí do thanh toán chương trình
..................................š&›..................................
Tiết 2: 
Môn: Chính tả ( Nghe –viết)
Tiết 20: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I. MỤC TIÊU: 
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT do GV soạn.
II. CHUẨN BỊ: 
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a hay b, 3a hay b.
- Tranh minh họa 2 truyện ở BT3.
- Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm lại BT 3.
- Nhận xét.
2.Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta cùng luyện viết chính tả bài: “Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp”.
B.Giảng bài:
HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả: 
1. Nghe – viết: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
GV đọc bài viết.
+ Nêu nội dung của bài viết?
* Hướng dẫn viết từ khó: 
- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
* Viết chính tả: 
- GV đọc bài cho HS viết.
- GV đọc cho HS soát bài.
- GV thu vở, 
- N/xét và sửa sai những lỗi cơ bản.
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: 
Bài 2: Điền vào chỗ trống.
b) uốt hay uốc.
+ Nêu yêu cầu BT.
+ GV chốt lại lời giải đúng.
Cuốc, buộc, thuốc, chuột.
Bài 3: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống
a) Tiếng có âm đầu tr hay ch.
+ Nêu yêu cầu BT, hướng dẫn quan sát tranh minh họa để hiểu thêm nội dung mẩu chuyện.
GV chốt lại lời giải đúng
+ Chuyện có tính khôi hài chỗ nào?
C.Kết luận:
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng, viết đẹp tiếng Việt.
- Y/c HS nhớ 2 truyện để kể lại cho người thân nghe; nhắc những em hay viết sai chính tả về nhà viết lại lần nữa những từ ngữ đã được ôn luyện.
- Nhận xét tiết học.
- HS lên bảng.
+ Nói lên sự ra đời của chiếc lớp xe đạp.
+ Luyện viết từ khó: nẹp sắt, Đân – lớp, suýt ngã, 
- HS viết bài.
- Trao vở soát bài.
- Nộp vở cho HS chấm.
- HS sửa sai trong bài của mình.
- Đọc thầm, làm bài vào vở.
- Từng em đọc kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- Vài em thi đọc TL khổ thơ.
- Làm bài vào vở.
- Từng em đọc kết quả.
- Cả lớp nhận xét,.
- Đọc lại truyện, nói về tính khôi hài của truyện: Nhà bác học đãng trí tới mức phải đi tìm vé đến toát mồ hôi, không phải để trình cho người soát vé mà để nhớ mình định xuống ga nào.
..................................š&›..................................
Thứ ba Ngày soạn: 01/01/2018
 Ngày giảng: 02/01/2018
Tiết 2: (Theo TKB)
Môn: Toán
Tiết 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU: 
Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
* Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3
II. CHUẨN BỊ: 
- Hình vẽ SGK; phiếu bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5
32
3
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng viết các phân số do GV đọc.
- GV nhận xét.
2.Giới thiệu bài:
Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) và phân số có liên quan với nhau không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “Phân số và phép chia phân số”
B.Giảng bài:
HĐ1: Cả lớp: 
1.Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0: 
a) Trường hợp có thương là 1 số tự nhiên: 
- Nêu: Có 8 quả cam chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được mấy quả cam?
- Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì? 
=> GV nhận xét và kết luận: Khi thực hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0, ta có thể tìm được thương là 1 số tự nhiên. Nhưng, không phải lúc nào ta cũng có thể thực hiện được như vậy.
b) Trường hợp thương là phân số: 
- Nêu tiếp: 3 cái bánh chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh? 
- Em có thể thực hiện phép chia 3: 4 tương tự như thực hiện 8: 4 được không? 
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn.
=> GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn nhận được cái bánh. Vậy 3: 4 =?
- GV nhận xét, ghi bảng: 3: 4 = 
- Thương trong phép chia 3: 4 = có khác gì so với thương trong phép chia 8: 4 = 2 không?
- Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của thương và số bị chia, số chia trong phép chia 3: 4?
=> GV nhận xét, kết luận.
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. 
- Cho hs nêu vài ví dụ 
2. Luyện tập – Thực hành: 
HĐ2: Cá nhân: 
Bài 1: Viết thương của các phép chia sau dưới dạng phân số
- Gọi 1HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét, sửa bài.
=> GV nhận xét.
Bài 2: Viết theo mẫu 
- Gọi 1HS lên bảng làm bài.
=> GV nhận xét.
Bài 3: 
a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1 phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu)
b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số như thế nào?
=> GV nhận xét, kết luận.
C.Kết luận:
- Y/cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và p/số.
 - Dặn HS về nhà làm trong VBT. Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
+ HS lên bảng.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
+ Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam) 
+ Là một số tự nhiên.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS thảo luận và nêu: Chia đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn nhận được 3 phần bằng nhau của cái bánh. Vậy mỗi bạn nhận được cái bánh.
+ Vậy 3: 4 = 
- HS đọc: 3 chia 4 bằng 
+ Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là một số tự nhiên còn thương trong phép chia 3: 4 = là một phân số.
+ Số bị chia là tử số của thương và số chia là mẫu số của thương.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài. 
- Lớp làm bài vào vở. 
 7: 9 = 5: 8 = 
 6: 19 = 1: 3 = 
- HS lần lượt nhận xét bài làm trên bảng.
- 1HS đọc 
- Lớp làm bài vào vở. 
 36: 9 = = 4 ; 88: 11 = = 8
 0: 5 = = 0 ; 7: 7 = = 1
- HS n/xét bài làm trên bảng của bạn.
- 1HS đọc yêu cầu và mẫu.
- Lớp làm bài.
 6 = ; 1 = ; 27 = ; 
- HS nhận xét chữa bài.
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành 1 phân số có mẫu số là 1.
- 2- 3 HS nhắc lại kết luận (b).
..................................š&›..................................
Tiết 3: (Theo TKB)
Môn: Luyện từ và câu:
Tiết 39: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. MỤC TIÊU: 
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2).
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3).
* HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3).
II. CHUẨN BỊ: 
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3
35
2
A.Mở đầu:
1.Kiểm tr bài cũ:
- 1 em đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3 
- Nhận xét.
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
HĐ1: Cả lớp: 
Bài 1: Tìm câu kể trong đoạn văn sau 
+ Tìm câu kể trong bài tập?
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong từng câu trên.
- Gọi từng hs tự đặt câu hỏi tìm chủ ngữ, vị ngữ rồi gạch chéo giữa chủ ngữ và vị ngữ vừa tìm được.
HĐ2: Cá nhân: 
- Bài 3: Viết đoạn văn có khoảng 5 câu kể Ai- làm gì? Để kể lại việc trực nhật của lớp em.
+ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật lớp của tổ em. Em cần viết ngay vào thân bài, kể công việc cụ thể của từng người; không cần viết hoàn chỉnh cả bài.Đoạn văn phải có một số câu kể Ai làm gì?.
C.Kết luận:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng câu tiếng Việt.
	- HS về nhà viết đoạn văn chưa đạt hoàn chỉnh lại vào vở. Nhận xét tiết học.
- Lớp theo dõi và nhận xét.
- HS đọc nội dung BT. 
- Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả.
- Các câu kể trong bài tập: Câu 3,4,5,7.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lên bảng.
C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong vùng đảo Trường Sa
C4: Một số chiến sĩ / thả câu.
C5: Một số khác / quây quần trên boong sau ca hát, thổi sáo.
C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.
- Đọc yêu cầu BT.
+ Cả lớp viết đoạn văn.
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?.
- Cả lớp nhận xét.
- Những em làm bài trên giấy có đoạn văn viết tốt đọc mẫu – khen 
- HS nêu lại ghi nhớ SGK.
..................................š&›..................................
Tiết 4: (Theo TKB)
Môn: Kể chuyện:
Tiết 20: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. MỤC TIÊU: 
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có tài.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể.
II. CHUẨN BỊ: 
- Một số truyện viết về người có tài (GV và HS sưu tầm).
- Sách truyện đọc lớp 4.
- Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện.
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5
32
3
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ: 
- Kiểm tra 1 HS: Kể chuyện và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- GV nhận xét.
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện: 
- Cho HS đọc đề bài và gợi ý.
- GV giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho lớp nghe một câu chuyện mình đã chuẩn bị về một người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau, ở một mặt nào đó như người đó có trí tuệ, có sức khỏe. Em nào kể chuyện không có trong SGK mà kể hay, các em sẽ được điểm cao.
- Cho HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.
HĐ2: HS thực hành KC và trao đổi ý nghĩa câu truyện: 
**HS kể chuyện: 
 a). Đọc dàn ý bài kể chuyện (GV đã viết trên bảng phụ).
- Cho HS đọc dàn ý.
- GV lưu ý HS: Khi kể các em cần kể có đầu, có đuôi, biết kết hợp lời kể với động tác, điệu bộ, cử chỉ.
 a.Cho kể theo nhóm.
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện.
 b.Cho HS thi kể: 
GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
- GV nhận xét, bình chọn HS chọn được câu chuyện hay, kể hay.
C.Kết luận:
- Yêu cầu các em về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện tuần 21 (các em về nhà chuẩn bị trước câu chuyện về người có khả năng hoặc sức khỏe đặt biệt).
- GV nhận xét tiết học, 
- 1 HS kể 2 đoạn Bác đánh cá và gã hung thần và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK.
- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện mình kể, nói rõ câu chuyện kể về ai, tài năng đặc biệt của nhân vật, em đã đọc ở đâu hoặc nghe ai kể  
- 1 HS đọc, lớp theo dõi.
- Từng cặp HS kể.
- Trao đổi với nhau về ý nghĩa của câu chuyện.
- Có thể HS xung phong lên kể.
- Đại diện các nhóm lên thi kể và nói về ý nghĩa của câu chuyện.
- Lớp nhận xét.
..................................š&›..................................
Chiều
Không soạn lí do thanh toán chương trình
..................................š&›..................................
Thứ tư Ngày soạn: 02/01/2018
 Ngày giảng: 03/01/2018
Tiết 1: (Theo TKB)
Môn: Toán
Tiết 98: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I. MỤC TIÊU: 
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số.
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1.
* Bài 1, bài 3
II. CHUẨN BỊ: 
- Hình vẽ minh hoạ SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5
32
3
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiê (khác 0) có thể viết như thế nào?
-Nhận xét.
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
1. Phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0: 
a) Ví dụ 1: 
- Gv nêu ví dụ 1 và vẽ hình lên bảng.
- Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được mấy phần?
- GV nêu: ta nói Vân ăn 4 phần hay quả cam.
- Vân ăn thêm quả cam tức là ăn thêm mấy phần nữa?
- Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy phần?
- GV nêuTa nói Vân ăn 5 phần hay quả cam.
=>KL: Mỗi quả cam được chia thành 4 phàn bằng nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số cam Vân đã ăn là quả cam.
b) Ví dụ 2: Gv nêu ví dụ 2 và vẽ hình như SGK.
- YC HS tìm cách thực hiện chia 5 quả cam cho 4 người.
- Vậy sau khi chia thì phần cam của mỗi người là bao nhiêu?
=> GV nhắc lại: Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người được quả cam. Vậy 5: 4 =?
c) Nhận xét: quả cam và 1 quả cam thì bên nào có nhiều cam hơn? Vì sao?
- So sánh và 1.
- Hãy so sánh mẫu số và tử số của phân số ?
=> GV kết luận 1: Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.
- Hãy viết thuơng của phép chia 4: 4 dưới dạng phân số, dưới dạng số tự nhiên?
- GV: Vậy = 1.
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số ?
=> GV kết luận 2: Các p/ số có tử số và mẫu số bằng nhau thì bằng 1.
+ Hãy so sánh 1 quả cam và quả quả cam?
- Hãy so sánh và 1?
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của phân số ?
=> GV kết luận 3: Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1.
- Gọi HS nêu lại: Thế nào là phân số lớn hơn 1, nhỏ hơn 1, bằng 1?
2. Luyện tập - Thực hành: 
Bài 1: Viết thương của phép chia dưới dạng phân số. 
- BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi 2HS lên bảng làm bài.
=> GV nhận xét, sửa bài.
Bài 3: Trong các phân số 
a) Phân số nào bé hơn 1 
b) Phân số nào bằng 1.
c) Phân số nào lớn hơn 1 
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài 3 câu.
C.Kết luận:
	- GV yêu cầu HS nêu lại nhận xét về thương trong phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0 và về phân số lớn hơn 1, nhỏ hơn 1, bằng 1.
 - Dặn HS về học thuộc các kết luận, làm bài trong VBT. Chuẩn bị bài sau.Nhận xét tiết học.
+ Có thể viết dưới dạng phân số tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
- 1HS đọc ví dụ và quan sát hình minh hoạ cho ví dụ.
+ 4 phần.
+ 1 phần.
+ 5 phần.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc lại ví dụ và quan sát hình minh hoạ cho ví dụ- nêu cách chia.
+ Mỗi người được quả cam.
 5: 4 = 
=> quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì quả cam là 1 quả cam thêm quả cam.
> 1
+ Phân số có tử số lớn hơn mẫu số.
- HS nhắc lại.
+ 4: 4 = ; 4: 4 = 1
+ Phân số có tử số và mẫu số bằng nhau.
- HS lắng nghe.
+ 1 quả cam nhiều hơn quả cam.
< 1
+ Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.
- 3 HS nêu trước lớp.
+ Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số.
- Lớp làm vào vở. Sau đó nhận xét, bổ sung.
9: 7 = ; 8: 5 = ; 19: 11 = 
3: 3 = ; 2: 15 = 
- 1HS đọc 
- Lớp làm bài vào vở. Sau đó nhận xét, sửa bài- giải thích.
a) < 1 ; < 1 ; < 1
b) = 1 ; 
 c) > 1 ; > 1
..................................š&›..................................
Tiết 2: (Theo TKB) 
Môn: Tập đọc
Tiết 40: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
 (Nguyễn Văn Huyên)
I. MỤC TIÊU: 
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. CHUẨN BỊ: 
- Ảnh trống đồng SGK phóng to.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5
32
3
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Đọc bài Bốn anh tài (tt).
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
+ Nhận xét.	
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
HĐ1: Luyện đọc:
-Gọi 1HS đọc toàn bài.
-GV hoặc HS chia đoạn: 2 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu  hươu nai có gạc.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
* Toàn bài đọc với cảm hứng tự hào, ca ngợi.
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1. Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó: 
- GV giải nghĩa một số từ khó: 
+ GV đọc mẫu.
HĐ2: Tìm hiểu bài. 
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
- Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như thế nào?
- Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng?
- Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người VN ta?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: 
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đ 1.
+ Đọc mẫu đoạn văn.
+ Theo dõi, uốn nắn 
+ Nhận xét.
C.Kết luận:
Qua bài học em hãy rút ra nội dung của bài học?
- Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc bài văn, kể về những nét đặc sắc của trống đồng Đông Sơn cho người thân nghe 
- Nhận xét tiết học.
+ Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ và được bà cụ nấu cơm cho ăn
+ HS nêu nội dung bài học.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn. 
- HS đọc từ khó.
+ HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2.
- HS đọc chú giải.
- Luyện đọc theo cặp.
+ HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
+ Đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn  
+ Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ cong nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc  
- Đọc đoạn còn lại.
+ Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ thần linh, ghép đôi nam nữ  
+ Vì những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn. Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người – con người lao động làm chủ, hòa mình với thiên nhiên; con người nhân hậu; con người khao khát cuộc sống hạnh phúc, ấm no.
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc VN là một dân tộc có một nền văn hóa lâu đời, bền vững.
- 2 em đọc tiếp nối nhau 2 đoạn 
+ Luyện đọc nhóm đôi
+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ Bình chọn người đọc hay.
Nội dung: Bài văn ca ngợi bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn đặc sắc, là niềm tự hòa chính đáng của người Việt Nam.
- Nêu ý chính của bài
..................................š&›..................................
Chiều 
Không soạn lí do thanh toán chương trình
..................................š&›..................................
Thứ năm Ngày soạn: 02/01/2018
 Ngày giảng: 03/01/2018
Tiết 2: (Theo TKB)
Môn: Toán
Tiết 99: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: 
- Biết đọc, viết phân số.
- Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số.
* Bài 1, bài 2, bài 3 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3
32
3
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
	 Gọi 2HS lên bảng viết thương của một số phép chia dưới dạng phân số.
=> GV nhận xét.
2. Giới thiệu bài: 
Để nắm vững hơn về quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số. Hôm nay chúng ta học bài: “Luyện tập”
B.Giảng bài:
HĐ1: Cả lớp: 
Bài 1: Đọc các số đo đại lượng
- GV viết các số đo đại lượng lên bảng và yêu cầu HS đọc.
- GV nhận xét.
Bài 2: Viết các phân số
- GV gọi 2HS lên bảng, 1 HS đọc cho 1 HS viết.
+ Nhận xét và sủa sai.
HĐ2: Cá nhân: 
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài sau đổi chéo vở để kiểm tra. 
=> GV yêu cầu HS nêu kết quả.
C.Kết luận:
- GV tóm tắt lại kiến thức bài học.
- Dặn HS về nhà làm bài trong VBT. Nhận xét tiết học.
- HS làm – lớp nhận xét 
+ HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc trước lớp: 
Một phần hai kg; Năm phần tám mét; Mười chín phần mười hai giờ; Sáu phần một trăm mét.
+ HS đọc yêu cầu bài tập.
+ HS lên bảng, lớp làm vào vở.
- 1HS đọc 
- HS làm bài và đổi chéo vở. 
 8 = ; 14 = ; 32 = ; 0 =; 1 = 
..................................š&›..................................
Tiết 3: (Theo TKB) 
Môn: Luyện từ và câu:
Tiết 40: MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE
I. MỤC TIÊU: 
Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ (BT3, BT4).
II. CHUẨN BỊ: 
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết nọi dung BT1,2,3.
- Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5
32
3
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
	- 1 em đọc đoạn văn kể về công việc. làm trực nhật lớp, chỉ rõ các câu kể Ai làm gì? trong đoạn viết.
+ GV nhận xét.
2.Giới thiệu bài:	
B.Giảng bài:
HĐ1: Nhóm: 
Bài 1: Tìm các từ ngữ 
a) Chỉ những hoạt động có lợi cho sức khỏe.
b) Chỉ những đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh.
+ Nhận xét và kết luận.
Bài 2: Kể một số môn thể thao mà em biết.
+ Yêu cầu HS đứng tại chỗ và kể tên.
-GV nhận xét.
Bài 3: Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chổ trống để hoàn chỉnh các câu thành ngữ sau.
+ HS tự làm vào vở.
-Nhận xét.
Bài 4: Câu tục ngữ sau nói lên điều gì?
+ Gợi ý: 
+ Người “Không ăn không ngủ” được là người như thế nào?
+ “Không ăn không ngủ” được khổ như thế nào?
+ Người “ Ăn được ngủ được” được là người như thế nào?
+ “ Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là gì?
C.Kết luận:
- Giáo dục HS yêu thích vẻ phong phú của từ tiếng Việt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ. Nhận xét tiết học.
+ HS đọc bài viết của mình.
- Lớp nhận xét 
- HS đọc nội dung BT.
- Các nhóm đọc thầm, trao đổi để làm bài.
- Đại diện các nhóm trình bày k/q.
+ Thể dục, đi bộ, ăn uống điều độ, nghỉ mát, giải trí,
+ Vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn, rắn chắc. 
- Nêu yêu cầu BT.
- Viết vào vở ít nhất 10 từ ngữ chỉ tên các môn thể thao.
+ Bóng đá, cờ vua, bơi lội, nhảy dây, kéo co, bắn súng, cử tạ, võ thuật 
- Nhận xét bài của bạn.
- 1 em đọc yêu cầu BT.
- Đọc thuộc các thành ngữ sau khi đã điền hoàn chỉnh, viết vào vở lời giải đúng.
a) Khỏe như voi (hùm, hổ, trâu, bò tót)
b) Nhanh như sóc (cắt, điện, chớp, gió,tên,..)
- Đọc yêu cầu BT.
+ Là người có bệnh hay đau ốm 
+ Không ăn, không ngủ thì phải mất tiền khám chữa bệnh và thêm lo 
+ Ăn được ngủ được nghĩa là có sức khỏe tốt 
+ Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng kém gì tiên.
..................................š&›..................................
Tiết 4: (Theo TKB) 
Môn: Tập làm văn:
Tiết 39: MIÊU TẢ ĐỒ VẬT( KIỂM TRA VIẾT)
I. MỤC TIÊU: 
Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý.
II. CHUẨN BỊ: 
- Tranh một số đồ vật trong SGK; một số ảnh đồ vật, đồ chơi khác.
- Giấy, bút làm kiểm tra.
- Bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài văn tả đồ vật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3
35
2
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu lại ghi nhớ SGK.
-Nhận xét.
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
HĐ1: Cả lớp:
Hướng dẫn chọn đề bài.
- Giới thiệu các đề bài để HS chọn lựa: 
GV ghi 4 đề bài lên bảng.
1.Tả chiếc cặp sách của em.
2.Tả cái thước kẻ của em.
3.Tả cây bút chì của em.
4.Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhà em.
+ Trong 4 đề bài trên, em chỉ chọn một đ

Tài liệu đính kèm:

  • docxGiao an Tuan 20 Lop 4_12252609.docx