Giáo án Tuần 2 - Lớp 1

TUẦN 2

TOÁN

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố:

- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác. Ghép các hình đã biết thành hình mới.

- Bài tập cần làm : Bài 1 , 2

II.Chuẩn bị :

- Một số hình tròn, hình vuông, hình tam giác bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa )

- Que tính.

- Một số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác

III. Các hoạt động dạy học :

1. KTBC:

 Yêu cầu HS gọi tên một số vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác.

2. Bài mới:

Bài 1: GV đọc yêu cầu của bài:

- Khuyến khích cho HS dùng các bút chì màu khác nhau để tô màu.

Bài 2: Thực hành ghép hình

- Dùng 1 hình vuông và 2 hình tam giác để ghép thành hình mới

- GV lần lượt hướng dẫn HS ghép hình theo SGK.

 

doc 19 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 29/12/2020 Lượt xem 376Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tuần 2 - Lớp 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. KTBC:
 Yêu cầu HS gọi tên một số vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
2. Bài mới:
Bài 1: GV đọc yêu cầu của bài:
- Khuyến khích cho HS dùng các bút chì màu khác nhau để tô màu. 
Bài 2: Thực hành ghép hình
- Dùng 1 hình vuông và 2 hình tam giác để ghép thành hình mới
- GV lần lượt hướng dẫn HS ghép hình theo SGK.
- Khuyến khích HS dùng các hình vuông và hình tam giác đã cho để ghép thành 1 số hình khác
- Cho HS thi đua ghép hình. Em nào đúng, nhanh sẽ được các bạn vỗ tay hoan nghênh.
Bài 3: Thực hành xếp hình
- Cho HS tiến hành xếp hình. Nhắc HS hình vuông và hình tam giác tô màu khác nhau.
* Trò chơi
- GV nêu yêu cầu trò chơi
- Em nào nêu được nhiều vật nhất và đúng sẽ được khen thưởng.
3. Củng cố dặn dò : 
- Em vừa học bài gì ? 
- Nhận xét tiết học.- 
- Dặn học sinh về ôn lại bài 
- Chuẩn bị bài hôm sau 
- 3 HS trung bình, yếu
-Tiến hành tô màu theo hướng dẫn của GV
+ Các hình vuông tô cùng một màu.
+ Các hình tròn tô cùng một màu 
+ Các hình tam giác tô cùng một màu
- Thực hành theo hướng dẫn 
- Dùng các hình vuông và hình tam giác để ghép thành hình a, b, c
- Lần lượt thi đua ghép 
- Thực hành xếp hình vuông, hình tam giác.
- Kể các đồ vật có hình vuông, tròn, tam giác mà em biết, 
- Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán.
Đạo đức ( Tiết 2)
BÀI 1 : EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (T2)
I.Mục tiêu: 
1. Giúp HS hiểu được:
- Trẻ em đến tuổi học phải đi học.
- Là HS phải thực hiện tốt những điều quy định của nhà trường, những điều GV dạy bảo để học được nhiều điều mới lạ, bổ ích, tiến bộ.
2. HS cĩ thái độ: Vui vẻ, phấn khởi và tự giác đi học.
3. HS thực hiện việc đi học hàng ngày, thực hiện được những yêu cầu của GV ngay những ngày đầu đến trường.
* GDKNS: 
- KÜ n¨ng thĨ hiƯn sù tù tin tr­íc ®¸m ®«ng.
- KÜ n¨ng l¾ng nghe tÝch cùc.
II.Chuẩn bị : 	Tranh minh hoạ phĩng to theo nội dung bài + Bài hát: Ngày đầu tiên đi học.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.KTBC: 
Yêu cầu HS kể về những ngày đầu đi học.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tên bài.
Hoạt động 1: HS kể về kết quả học tập.
* GDKNS: 
- KÜ n¨ng thĨ hiƯn sù tù tin tr­íc ®¸m ®«ng.
- KÜ n¨ng l¾ng nghe tÝch cùc.
- Thảo luận theo cặp, kể cho nhau nghe những gì sau hơn 1 tuần đi học.
- Yêu cầu một vài HS kể trước lớp.
* GV kết luận: Sau hơn 1 tuần đi học, các em đẫ bắt đầu biết viết chữ, tập đếm, tập tơ màu, tập vẽ, nhiều bạn trong lớp đã đạt được điểm 9, điểm 10, được cơ giáo khen. Cơ tin tưởng các em sẽ học tập tốt, sẽ chăm ngoan.
Hoạt động 2:Kể chuyện theo tranh (bài tập 4)
- Yêu cầu HS đặt tên cho bạn nhỏ ở tranh 1và nêu nội dung ở từng tranh:
- HS kể cho nhau nghe theo cặp.
- Yêu cầu HS kể trước lớp.
* GV kết luận: Bạn nhỏ trong tranh cũng đang đi học như các em. Trước khi đi học, bạn đã được mọi người trong nhà quan tâm, chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập. Đến lớp, bạn được cơ giáo đĩn chào, được học, được vui chơi. Sau buổi học, về nhà, bạn kể việc học tập ở trường cho bố mẹ nghe.
Hoạt động 3: HS múa, hát về trường mình, về việc đi học.
- GV tổ chức cho các em học múa và hát.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc câu thơ cuối bài.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc theo.
3.Củng cố, dặn dị: 
- Hỏi tên bài.
- Nhận xét, tuyên dương. 
- Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ
3 em kể.
- Thảo luận và kể theo cặp.
- Đại diện một vài HS kể trước lớp.
- Lắng nghe và nhắc lại.
+ Bạn nhỏ trong tranh tên Mai.
Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi cho Mai đi học.
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường, cơ giáo tươi cười đĩn các em vào lớp.
Tranh 3: Ở lớp, Mai được cơ giáo dạy bảo nhiều điều.
Tranh 4: Mai vui chơi cùng các bạn mới.
Tranh 5: Mai kể với bố mẹ về trường lớp, cơ giáo và trường lớp của mình.
- Một vài em kể trước lớp.
- Lắng nghe, nhắc lại.
- Múa hát theo hướng dẫn của GV bài: Em yêu trường em.
Năm nay em lớn lên rồi
Khơng cịn nhỏ xíu như hồi lên năm.
- HS lắng nghe để thực hiện cho tốt.
Tốn 
 BÀI 6 : CÁC SỐ 1,2,3
I.Mục tiêu:
- Cĩ khái nệm ban đầu về số 1, số 2, số 3.
- Biết đọc, viết các số 1,2,3.Biết đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1.
- Nhận biết số lượng các nhĩm cĩ 1 ; 2; 3 đồ vật và thứ tự các số 1; 2; 3 trong bộ phận đầu của dãy số tự nhiên. 
II. Đồ dùng dạy – học:
 - GV: Các nhĩm 1; 2; 3 đồ vật cùng loại. 3 tờ bìa,trên mỗi tờ bìa đã viết sẵn một trong các số 1; 2; 3; 3 tờ bìa,trên mỗi tờ bìa đã vẽ sẵn 1 chấm trịn, 2 chấm trịn,3 chấm trịn.
 - HS: Bộ đồ dùng học Tốn lớp1. Sách Tốn 1.
III. Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV đưa ra một số đồ vật cĩ dạng hình vuơng, hình trịn, hình tam giác màu sắc khác nhau.
- Yêu cầu HS xếp các hình trên thành một hình khác. 
- Nhận xét KTBC:
2. Bài mới: 
a) Giới thiệu số 1:
 * Bước1: GV hướng dẫn HS quan sát các nhĩm chỉ cĩ một phần tử (từ cụ thể đến trừu tượng, khái quát).
- Mỗi lần cho HS quan sát một nhĩm đồ vật lại đặt câu hỏi: Cĩ mấy con chim? Cĩ mấy bạn gái? Cĩ mấy chấm trịn? 
Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm chung của các nhĩm đồ vật cĩ số lượng đều bằng một.
+ Một con chim, một bạn gái, một chấm trịn, một con tính đều cĩ số lượng là mấy? 
- GV nêu: Để chỉ số lượng là ta dùng số một. Ta viết như sau( viết số 1 lên bảng).
- Yêu cầu HS lấy chữ số 1 trong bảng số.
- Yêu cầu HS viết chữ số 1 vào báng con.
b) Giới thiệu số 2, số 3:
(Quy trình dạy tương tự như giới thiệu số 1).
c) Đếm từ 1 đến 3.
- GV hướng dẫn HS.
3. Thực hành.
 Bài 1: Thực hành viết số.
 - GV hướng dẫn HS viết mỗi số một dịng.
 - GV nhận xét chữ số của HS.
Bài 2: Viết số phù hợp với số lượng đồ vật, con vật trong hình.
- Đọc yêu cầu: Viết số vào ơ trống (theo mẫu)
- Nhận xét bài làm của HS.
Bài 3: Viết số phù hợp với số lượng chấm trịn; vẽ số chấm trịn cho đúng với số ghi số lượng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát kĩ hình và hướng dẫn HS: Các ơ ở hàng trên để vẽ số chấm trịn, các ơ ở hàng dưới để viết số. Mỗi ơ hàng trên nối với một ơ ở hàng dưới. Số chấm trịn của ơ hàng trên được ghi bằng số ở ơ hàng dưới nối với nĩ. (GV làm mẫu 2 cặp, một cặp viết số, một cặp vẽ chấm trịn)
- Chấm điểm. Nhận xét bài làm của HS.
4. Củng cố, dặn dị: 
* Trị chơi: Nhận biết số lượng. 
- GV đưa ra số tập hợp đồ vật cĩ số lượng 1, 2, 3.
- GV nhận xét thi đua. Ai làm khơng đúng sẽ bị phạt hát một bài.
+ Hơm nay chúng ta vừa học bài gì? 
- HS đếm từ 1 đến 3, từ 3 đến 1.
- Chuẩn bị : Sách Tốn 1, hộp đồ dùng học Tốn để học bài: “Luyện tập”.
- Nhận xét tuyên dương.
-  2HS nêu tên các hình đĩ.
-  2 HS xếp hình.
- Quan sát bức ảnh cĩ một con chim cĩ một bạn gái, một chấm trịn, một con tính.
- HS nêu số lượng đồ vật tương ứng với thứ tự đưa ra của từng nhĩm.
 +  cĩ số lượng là một.
- HS quan sát chữ số 1 in, chữ số1 viết, HS chỉ vào từng số và đều đọc là:” một”.
- HS thực hành.
- HS chỉ vào hình vẽ các cột hình lập phương để đếm từ 1 đến 3 (một, hai, ba) rồi đọc ngược lại (ba, hai, một). Làm tương tự với các hàng ơ vuơng để thực hành đếm rồi đọc ngược lại(một, hai, hai,một) (một,hai, ba, ba,hai, một).
- Đọc yêu cầu:Viết số 1,2 3:
- HS thực hành viết số.
- HS làm bài. Chữa bài.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn và quan sát GV làm mẫu.
- HS làm bài rồi chữa bài.
- HS cầm 3 tấm thẻ cĩ ghi số 1, 2, 3 và giơ thẻ tương ứng theo số lượng đồ vật GV đưa ra.
- 3 HS trả lời.
BÀI 2 : CHÚNG TA ĐANG LỚN.
I.Mục tiêu : Sau giờ học HS biết :
- Biết sự lớn lên của cơ thể được thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết.
- Biết so sánh sự lớn lên của bản thân và các bạn cùng lớp.
- Hiểu được sự lớn lên của mọi người là khơng kồn tồn giống nhau: Cĩ người cao hơn, người thấp hơn, người béo hơn, người gầy hơnđĩ là điều bình thường.
* C¸c KNS c¬ b¶n cần ®­ỵc gi¸o dơc: 
- KÜ n¨ng tù nhËn thøc: NhËn thøc ®­ỵc b¶n th©n: cao/ thÊp, gÇy/ bÐo, møc ®é hiĨu biÕt.
- KÜ n¨ng giao tiÕp: Tù tin giao tiÕp khi tham gia c¸c ho¹t ®éng th¶o luËn vµ thùc hµnh ®o.
II.Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.KTBC : 
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập mơn TNXH của HS.
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV gọi 4 HS trong lớp cĩ các đặc điểm sau lên bảng: em béo nhất, em gầy nhất, em cao nhất, em thấp nhất.
- GV yêu cầu HS nhận xét về hình dáng bên ngồi của các bạn.
- GV nĩi: “Chúng ta cùng lứa tuổi, học cùng một lớp, song lại cĩ em béo hơn, em gầy hơn, em cao hơn, em thấp hơnHiện tượng đĩ nĩi lên điều gì? Bài học hơm nay sẽ giúp các em hiểu điều đĩ”. ( GV ghi đầu bài lên bảng)
2.2. Hoạt động 1 : Quan sát tranh
* Mục đích : Giúp HS biết sự lớn lên của cơ thể thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết.
* GDKNS: KÜ n¨ng tù nhËn thøc: NhËn thøc ®­ỵc b¶n th©n: cao/ thÊp, gÇy/ bÐo, møc ®é hiĨu biÕt.
* Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS quan sát hoạt động của em bé trong từng hình, hoạt động của 2 bạn nhỏ và hoạt động của 2 anh em ở hình dưới.
- GV chú ý quan sát và nhắc nhở các em làm việc tích cực.
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động
- GV gọi HS xung phong nĩi về hoạt động của từng em trong hình.
- GV hỏi tiếp: “Từ lúc nằm ngửa đến lúc biết đi thể hiện điều gì?”
- GV chỉ hình 2 và hỏi: “Hai bạn nhỏ trong hình muốn biết điều gì?”
- GV hỏi tiếp: “Các bạn đĩ cịn muốn biết điều gì nữa?”
Kết luận:Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên hằng ngày, hằng tháng về cân nặng, về chiều cao, về các hoạt động như biết lẫy, biết bị, biết đi, Về sự hiểu biết như biết nĩi, biết đọc, biết học. Các em cũng vậy, mỗi năm cũng cao hơn, nặng hơn, học được nhiều điều hơn.
- Yêu cầu HS tìm các thành ngữ nĩi về sự lớn lên của em bé theo tháng năm.
2.3. Hoạt động 2: Thực hành đo.
* Mục đích : Xác định được sự lớn lên của bản thân với các bạn trong lớp và thấy được sự lớn lên của mỗi người là khơng giống nhau.
* GDKNS : KÜ n¨ng giao tiÕp: Tù tin giao tiÕp khi tham gia c¸c ho¹t ®éng th¶o luËn vµ thùc hµnh ®o.
* Cách tiến hành:
Bước 1 : 
- GV chia HS thành các nhĩm, mỗi nhĩm cĩ 4 HS và hướng dẫn các em cách đo như sau: Lần lượt từng cặp 2 em một trong nhĩm quay lưng áp sát vào nhau sao cho lưng, đầu, gĩt chân chạm được vào nhau. Hai bạn cịn lại trong nhĩm quan sát để biết bạn nào cao hơn, tay bạn nào dài hơn, bạn nào béo hơn.
Bước 2 : Kiểm tra kết quả hoạt động.
- GV mời một số nhĩm lên bảng, yêu cầu một em trong nhĩm nĩi rõ trong nhĩm mình bạn nào béo nhất, gầy nhất
- GV hỏi:
+ Cơ thể chúng ta lớn lên cĩ giống nhau khơng?
+ Điều đĩ cĩ gì đáng lo khơng?
Kết luận: Sự lớn lên của các em là khơng giống nhau, các em cần chú ý ăn uống điều độ, tập thể dục thường xuyên, khơng ốm đau thì sẽ chĩng lớn, khoẻ mạnh.
2.4. Hoạt động 3: Làm thế nào để khoẻ mạnh
* Mục đích: HS biết làm một số việc để cơ thể mau lớn và khoẻ mạnh.
* Cách tiến hành: 
- GV nêu vấn đề: “Để cĩ một cơ thẻ khoẻ mạnh, mau lớn, hằng ngày các em cần làm gì?”
- GV tuyên dương các em cĩ ý kiến tốt và hỏi tiếp để các em nêu những việc khơng nên làm vì chúng cĩ hại cho sức khoẻ.
3. Củng cố, dăn dị:
- Hỏi tên bài:
- Nhận xét. Tuyên dương.
- Dặn dị HS cần giữ gìn vệ sinh thân thể và tập thể dục hằng ngày để cĩ một cơ thể khoẻ mạnh và mau lớn.
Lắng nghe và nhắc lại.
- Các bạn khơng giống nhau về hình dáng, bạn béo, bạn gầy, bạn cao, bạn thấp,
- HS hoạt động theo cặp, hai em ngồi cạnh nhau, lần lượt chỉ trên tranh và nĩi theo yêu cầu của GV. Khi em này chỉ thì em kia làm nhiệm vụ kiểm tra và ngược lại.
- HS hoạt động theo lớp, một HS nĩi, các HS khác lắng nghe và bổ sung, sửa chữa.
+ ... thể hiện em bé đang lớn.
+ Các bạn cịn muốn biết chiều cao và cân nặng của mình.
+ Muốn biết đếm.
+ “Ba tháng biết lẫy, bẩy tháng biết bị, chín tháng lị dị biết đi”.
- HS chia nhĩm và thực hành đo trong nhĩm của mình.
- Cả lớp quan sát và cho đánh giá xemkết quả đo đã đúng chưa.
+ Khơng giống nhau.
- HS phát biểu về những thắc mắc của mình.
- Lắng nghe.
- HS nối tiếp trình bày những việc nên làm để cơ thể mau lớn, khoẻ mạnh. Vd: Để cĩ một cơ thể mau lớn và khoẻ mạnh hằng ngày cần tập thể dục, giữ vệ sinh thân thể, ăn uống điều độ,
- Tiếp tục suy nghĩ và phát biểu trước lớp.
- Nhắc lại tên bài.
- Lắng nghe.
- Thực hiện ở nhà. 
Toán 
BÀI 7: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
- Nhận biết được số lượng 1, 2, 3.
- Biết đọc, viết, đếm các số 1, 2, 3.
* Bài tập cần làm : Bài 1 , 2. Khuyến khích HS khá, giỏi làm hết các bài tập.
II. Đồ dùng dạy – học : Bộ đồ dùng học Toán lớp1. 
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi HS đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1. 
- Yêu cầu HS viết các số từ 1 đến 3, từ 3 đến 1. 
- Nhận xét, ghi điểm. 
2. Bài mới :
a) Giới thiệu bài 
b) Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Viết số đúng với số lượng của hình vẽ.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1: nhận biết số lượng rồi viết số thích hợp vào ô trống.
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả, ai làm đúng cả bài tập 1 được các bạn hoan nghênh. 
- Nêu hướng dẫn cách chữa bài:
 Chẳng hạn đọc: “Có hai hình vuông, viết số 2; có ba hình tam giác, viết số 3; có một cái nhà, viết số 1”, hoặc chỉ đọc hai, ba, một.
 Bài 2: Điền số vào ơ trống theo đúng thứ tự 1, 2, 3.
-Tương tự bài 1. 
- Sau khi HS làm bài, GV gọi HS đọc từng dãy số (một, hai, ba; ba, hai, một)
* Bài 3: Đếm số hình vuơng và viết số cho phù hợp với số lượng.
- Tương tự bài 1: Tập cho HS nêu yêu cầu của bài tập này.
- Hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài: Một nhóm có hai hình vuông (viết số 2), một nhóm có 1 hình vuông (viết số 1), cả hai nhóm có ba hình vuông (viết số 3).
- Tập cho HS chỉ vào từng nhóm hình vuông trên hình vẽ và nêu: “hai và một là ba”, “Một và hai là ba”
* Bài 4: Viết số 1, 2, 3.
- Hướng dẫn HS viết số theo thứ tự đã có trong bài tập.
- Gọi HS đọc kết quả viết số, chẳng hạn đocï là: “Một, hai, ba; một, hai ba”
3. Củng cố dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài 8 “Các số 1, 2, 3, 4, 5”.
- 2HS đếm
- 2 HS viết bảng lớp-cả lớp viết bảng con.
- Cho HS nhắc lại yêu cầu bài tập 1 
- HS làm bài 
- Chữa bài
- HS đọc kết quả theo hàng, bắt đầu từ hàng trên cùng.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập này
- HS làm bài tập 2
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
-HS nêu yêu cầu của bài
- Làm bài
- Chữa bài
- Cho HS chỉ vào từng nhóm hình vuông trên hình vẽ và nêu: “hai và một là ba”, “Một và hai là ba”.
- HS viết số theo thứ tự đã có trong bài tập.
- Gọi vài em đọc kết quả.
Toán 
BÀI 8: CÁC SỐ 1, 2, 3, 4, 5
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật từ 1 đến 5; biết đọc, viết các số 4, số 5; đếm được các số từ 1 đến 5 và đọc theo thứ tự ngược lại từ 5 đến 1; biết thứ tự của mỗi số trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5.
- Bài tập cần làm : Bài 1 , 2 , 3 ; Khuyến khích HS khá, giỏi làm thêm bài 4. 
II.Đồ dùng dạy – học :
 Các nhóm có đến 5 đồ vật cùng loại. Mỗi chữ số 1, 2, 3, 4, 5 viết trên một tờ bìa
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu các nhóm có từ 1 đến 3 đồ vật.
- GV giơ 1, 2, 3 ; 3, 2, 1 ngón tay, 
2. Giới thiệu từng số 4, 5:
a) Giới thiệu Số 4 theo các bước:
+ Bước 1: GV treo lần lượt từng tranh (4 con chim, 4 bạn gái, 4 chấm tròn, ) và nêu:
- GV chỉ vào tranh và nói: Có 4 bạn gái
+ Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm chung của các nhóm đồ vật có là có số lượng đều bằng 4. GV có thể nói: 4 con chim, 4 bạn gái, 4 chấm tròn, 4 con tínhđều có số lượng bằng 4, ta dùng số 4 để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó, số bốn viết bằng chữ số 4, viết như sau: GV viết lên bảng số 4
+ Hướng dẫn viết số 4:
b) Tương tự giới thiệu số 5 
-Tiếp đó hướng dẫn HS đếm và xác định thứ tự các số 
3. Thực hành:
Bài 1: Thực hành viết số, GV hướng dẫn HS viết số.
Bài 2: Thực hành nhận biết số lượng
* Chú ý: Trước khi làm bài 2, GV giới thiệu “bên trái”, “bên phải”, “từ trái sang phải” để HS làm bài, chữa bài theo cùng một thứ tự.
Chẳng hạn: các bức tranh của bài 2 đã xếp thành hàng ngang. Khi nhìn vào các bức tranh ở hàng trên, bức tranh thứ nhất (vẽ 5 quả táo) ở bên trái, các bức tranh kia (thứ hai, thứ ba) ở bên phải (so với bức tranh thứ nhất). Như thế, nhìn từ bức tranh vẽ 5 quả táo đến bức tranh vẽ 5 ô tô là hình từ trái sang phải
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống 
- Khi gọi HS chữa bài có thể chỉ yêu cầu HS đọc các số trong mỗi dãy, các HS khác tự đánh giá bài làm của mình và sửa chữa (nếu có). GV cũng có thể hỏi HS, chẳng hạn với dãy:
+ GV chỉ vào ô trống đầu tiên và hỏi: “Phải viết số mấy?” (số 3)
+Vì sao phải viết số 3 (vì đếm1, 2 rồi đến 3). Cho HS viết 3 vào ô trống rồi làm tương tự với ô trống sau
Bài 4: Nêu thành trò chơi: thi đua nối nhóm có một số đồ vật với nhóm có số chấm tròn tương ứng.
- GV có thể gọi một HS làm mẫu. Chẳng hạn, HS nối như hình vẽ (trang 33). Rồi hướng dẫn HS nối tương tự như thế ở trong phiếu. Ai làm xong trước được GV và các bạn khen.
- Nếu có điều kiện thì vẽ hình của bài tập 4 lên bảng rồi cho HS chữa bài trên bảng bằng cách thi đua nối đúng, nhanh từng bộ ba như hình mẫu trên.
4.Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: 
+Luyện viết số 4, 5
- HS viết số tương ứng lên bảng hoặc vào vở, hoặc vào phiếu. 
- HS nhìn số ngón tay để đọc số (một, hai, ba; ba, hai, một).
+ Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Tự rút ra kiến thức
+ Viết trên không, viết vào bảng con
- HS quan sát hình vẽ trong Toán 1 và nêu số ô vuông (trong hình vẽ) lần lượt từ trái sang phải rồi đọc một ô vuông – một; hai ô vuông – hai;  năm ô vuông- năm, 
- Tiếp đó chỉ vào các số viết dưới cột các ô vuông và đọc: một, hai, ba, bốn, năm; năm, bốn, ba, hai, một.
- Cho HS viết số còn thiếu vào các ô trống của hai nhóm ô vuông dòng dưới cùng rồi đọc theo các số ghi trong từng nhóm ô vuông.
-Viết vào vở bài tập
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập rồi làm bài và chữa bài
-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
-Làm bài và chữa bài.
- Cho HS quan sát hình vẽ của bài 4 rồi tự nêu yêu cầu của bài tập này.
- Gọi 1 HS làm mẫu
- Lớp làm vào vở
-Thi đua lên bảng làm bài ( HS khá, giỏi)
Thủ cơng 
Bài 2: XÉ, DÁN HÌNH CHỮ NHẬT
I. Mục tiêu:
- HS biết cách xé, dán hình chữ nhật.
- Xé, dán được hình chữ nhật. Đường xé có thể chưa thẳng, bị răng cưa. Hình dán có thể chưa phẳng.
* Với HS khéo tay:
- Xé, dán được hình chữ nhật. Đường xé ít răng cưa. Hình dán tương đối phẳng.
- Có thể xé được thêm hình chữ nhật có kích thước khác. 
II.Chuẩn bị :
1. Giáo viên:
- Bài mẫu về xé, dán hình chữ nhật.
- Hai tờ giấy màu khác nhau (không dùng màu vàng)
- Giấy trắng làm nền
- Hồ dán, khăn lau tay
2. Học sinh:
- Giấy thủ công màu
- Giấy nháp có kẻ ô
- Hồ dán, bút chì
-Vở thủ công, khăn lau ta
III.Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ
B. Bài mới 
a) Giới thiệu bài : Xé, dán hình chữ nhật
b) Các hoạt động:
1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- Cho xem bài mẫu, hỏi:
+ Những đồ vật nào có dạng hình chữ nhật? 
- GV nhấn mạnh: xung quanh ta có nhiều đồ vật dạng hình chữ nhật, em hãy ghi nhớ những đặc điểm của hình đó để tập xé, dán cho đúng.
2. Giáo viên hướng dẫn mẫu:
a) Vẽ và xé hình chữ nhật
- Lấy 1 tờ giấy thủ công màu sẫm, lật mặt sau đếm ô, đánh dấu và vẽ 1 hình chữ nhật có cạnh dài 8 ô, cạnh 6 ô.
- Làm thao tác xé từng cạnh hình chữ nhật: tay trái giữ chặt tờ giấy (sát cạnh hình chữ nhật), tay phải dùng ngón cái và ngón trỏ để xé giấy dọc theo cạnh hình, lần lượt các thao tác như vậy để xé các cạnh.
- Sau khi xé xong lật mặt có màu để HS quan sát hình chữ nhật.
 - Nếu còn nhiều HS chưa nắm được thao tác đếm ô và vẽ hình GV có thể làm lại.
b) Dán hình:
 Sau khi đã xé dán xong được hình chữ nhật, GV hướng dẫn dán:
- Lấy 1 ít hồ dán, dùng ngón tay trỏ di đều, sau bôi lên các góc hình và di dọc theo các cạnh.
* Để hình khi dán không nhăn, thì sau khi dán xong nên dùng 1 tờ giấy đặt lên trên và miết tay cho phẳng.
- Ướm đặt hình vào các vị trí cho cân đối trước khi dán.
3. Học sinh thực hành:
- Thực hiện vẽ các bước vẽ 1 hình chữ nhật .
Nhắc HS vẽ cẩn thận.
- Yêu cầu HS kiểm tra lại hình.
- Xé 1 cạnh của hình chữ nhật.
- Nhắc HS cố gắng xé đều tay, xé thẳng, tránh xé vội, xé không đều, còn nhiều vết răng cưa.
* GV theo dõi giúp các em yếu xé được hình tương đối 
- Nhắc HS kiểm tra lại sản phẩm.
- Trình bày sản phẩm.
4. Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tiết học: Nhận xét tình hình học tập và sự chuẩn bị giấy pháp có kẻ ô, giấy màu, bút chì 
- Đánh giá sản phẩm: 
 + Các đường xé tương đối thẳng, đều, ít răng cưa.
 + Hình xé cân đối, gần giống mẫu.
 + Dán đều, không nhăn.
- Dặn dò: “Xé, dán hình tam giác” 
+ Quan sát những đồ vật xung quanh
- Quan sát
- Quan sát
- Lấy giấy nháp có kẻ ô tập đếm ô, vẽ và xé hình chữ nhật.
- Quan sát
- Đặt tờ giấy màu lên bàn (lât mặt sau có

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an Tuan 2 Lop 1_12178164.doc