Tiết 21, Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn - Năm học 2006-2007

1. Kiến thức :

Tìm đợc những thí dụ trong thực tế chứng tỏ:

- Thể tích, chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

2. Kỹ năng :

Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.

Biết cách đọc các biểu bảng để rút ra các kết quả cần thiết.

3. Thái độ :

 Tạo hứng thú khám phá thế giới tự nhiên, hứng thú học tập bộ môn.

 

doc 4 trang Người đăng giaoan Lượt xem 1008Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tiết 21, Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn - Năm học 2006-2007", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chơng II : nhiệt học
Ngày giảng : 29/01/2007
Tiết 21 :
 Bài 18 : sự nở vì nhiệt của chất rắn
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
Tìm đợc những thí dụ trong thực tế chứng tỏ:
- Thể tích, chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
2. Kỹ năng :
Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
Biết cách đọc các biểu bảng để rút ra các kết quả cần thiết.
3. Thái độ :
	Tạo hứng thú khám phá thế giới tự nhiên, hứng thú học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị của thầy và trò :
1. Thầy :
Bảng phụ; 1 quả cầu kim loại; 1 vòng kim loại; đèn cồn; chậu nớc; khăn lau khô, sạch.
2. Trò : 
Thực hiện đầy đủ bớc IV tiết 20.
III. Tiến trình bài dạy :
Hđ của thầy và trò
Nd chính
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + Tổ chức tình huống học tập.
Tổ chức tình huống học tập : 
GV: Tổ chức mở bài nh SGK.
HS: Quan sát ảnh chụp tháp Eiffel.
GV: Giới thiệu về tháp Eiffel.
Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
GV: Làm thí nghiệm nh gợi ý của SGK.
1. Làm thí nghiệm:
HS: Quan sát và nhận xét hiện tợng về quả cầu kim loại:
Trớc khi hơ nóng.
Sau khi hơ nóng.
Sau khi đã nhúng nớc lạnh.
Sau khi làm xong các thí nghiệm và cho HS nhận xét theo từng giai đoạn, yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời câu C1 và C2.
2. Trả lời câu hỏi:
GV: Điều khiển HS thảo luận các câu trả lời.
HS: Một, hai em đứng tại chỗ trả lời câu C1 và C2. Trình bày trớc lớp những ý kiến nhận xét do giáo viên yêu cầu.
C1 
Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.
C2 
Vì quả cầu co lại khi lạnh đi.
Hoạt động 3: Rút ra kết luận.
3. Rút ra kết luận:
GV: Gọi 3 HS lên bảng tìm các từ trong khung để điền vào bảng phụ.
HS: Cả lớp cùng điền vào vở theo hớng dẫn của GV.
Sau đó thống nhất kết quả trả lời câu C3 .
GV: Nhấn mạnh kết luận.
C3 : SGK
tăng;
lạnh đi.
Hoạt động 4: So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau.
GV: Gọi HS đọc bảng ghi độ tăng chiều dài của một số chất rắn để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau.
HS: Đọc và so sánh độ dài ban đầu và độ dài sau khi nung nóng các chất rắn đến cùng một nhiệt độ.
Sau đó thống nhất kết quả trả lời câu C4 .
GV: Trong 3 chất: Nhôm; đồng; sắt chất nào nở vì nhiệt nhiều nhất, chất nào nở vì nhiệt ít nhất.
HS: Nhôm nở nhiều nhất rồi đến đồng, sắt.
C4 : SGK
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Hoạt động 4: Củng cố + Vận dụng.
HS hoạt động cá nhân câu C5 .
GV gọi vài HS giải thích.
HS khác nhận xét.
C5 .
Vì khi đợc nung nóng khâu nở ra dễ lắp vào cán, khi nguội khâu co lại xiết chặt vào cán.
C6 .
Nung nóng vòng kim loại.
C7 .
Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên thép nở ra nên tháp cao lên.
IV. Hớng dẫn học ở nhà :
Học bài theo SGK + Vở ghi.
Làm các bài tập 18.1; 18.2; 18.3; 18.4 SBT - Tr 22.
Đọc trớc bài 19 – SGK tr 60.
Chuẩn bị: 1 bình thuỷ tinh đáy bằng; 1 ống thuỷ tinh thẳng; 1 nút cao su đục lỗ; 1 chậu đựng nớc; 1 phích nớc nóng; 1 cốc nớc pha màu.
Ngày giảng: 05/02/2007

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 18. Sự nở vì nhiệt của chất rắn (4).doc