Bài dạy Lớp 4 - Tuần 12

TKB: 2. TẬP ĐỌC

PPCT: 23. “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI

I - Mục tiêu:

 1 - Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.

2 - Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi.

3 - Giáo dục:- HS có được ý chí vươn lên trong cuộc sống.

*GDKNS: Xác định giá trị. Tự nhận thức về bản thân. Đặt mục tiêu .

* Rèn luyện thêm kỹ năng về đọc cho HS yếu vào buổi chiều.

II - Đồ dùng dạy học:

III - Các hoạt động dạy – học:

 

doc 20 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài dạy Lớp 4 - Tuần 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iết, chú ý: nảy mầm, chớp mắt, ngủ dậy, thuốc nổ. 
- GV nhận xét
C/ Bài mới:
Giới thiệu bài: 
b. Nôï dung bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết
-GV đọc bài viết 1 lần
-Đoạn văn nói về ai?
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng:Trận chiến, quệt máu, triển lãm, trân trọng.
- GV nhắc HS cách trình bày.
- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu. 
-GV đọc cho HS kiểm tra lại
- GV chấm 10 vở
-GV nhận xét bài viết
Hoạt động2:Bài tập 
- GV yêu cầu HS đọc bài 2b.
-1 HS lên bảng làm vào bảng phụ
-Cả lớp nhận xét chốt lại bài giải đúng
Thứ tự càn điền:vươn, chường, trường,trương, đường, vượng 
.4. Củng cố
GV nhận xét tiết học:
5.Dặn dò:.
- Chuẩn bị bài 13.
 - 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp.
 - Lớp tự tìm một từ có vần s/x.
-HS theo dõi
-Lê Duy Ứng là một người giàu ý chí vươn lên trong cuộc sống
-HS luyện viết những từ khó
- HS nghe và viết vào vở
- HS soát lại bài
 Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK.
 - HS làm việc cá nhân điền bằng bút chì vào chỗ trống những tiếng bắt đầu bằng tr hay ch
-1HS lên bảng phụ làm bài tập.
3. Toán:
57. NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I.Mục tiêu: 
1.Kiến thức: - Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
2.Kĩ năng: - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
* Rèn luyện thêm kỹ năng về thực hiện tính toán cho HS yếu vào buổi chiều.
II.CHUẨN BỊ: Kẻ bảng phụ bài tập 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU	
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Kiểm tra bài cũ (5’)
(?) Muốn nhân một số với một tổng ta làm như thế nào?
(?) Muốn nhân một tổng với một số ta làm như thế nào?
B. Dạy học bài mới
1.Giới thiệu bài (2’): 
Nhân một số với một hiệu
2.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức (5’)
- GV ghi 2 biểu thức lên bảng.
(?) Giá trị của hai biểu thức bằng bao nhiêu?
=> Vậy: 3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5 
3. Quy tắc nhân một số với một hiệu (7’)
- Biểu thức: 3 x (7 - 5) là một số (3) nhân với một hiệu (7 - 5)
- Biểu thức: 3 x 7 - 3 x 5 chính là hiệu của các tích của số đó với số bị trừ và số trừ.
(?) Muốn nhân một số với một hiệu ta làm như thế nào?
(?) Hãy viết biểu thức: a x (b - c) theo quy tắc?
4. Luyện tập (15’)
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu:
- Yêu cầu hs làm bài rồi chữa
- Nhận xét ...
Bài 2: (HSNK)
- Áp dụng tính chất một số nhân với một hiệu để tính theo mẫu.
- Nhận xét ...
GV nêu: Đây chính là cách nhân nhẩm một số với 9 và 99.
Bài 3: 
Cho HS nêu đề bài. Phân tích đề cho HS nắm được:
Ta đã biết được những gì và cần phải tìm những gì? Cần thực hiện bài toán theo bước ntn?
HS suy luận và nêu các bước giải.
- Yêu cầu học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm và chữa bài. 
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài 4:
- Yêu cầu hs làm bài
(?) Muốn nhân một hiệu với một số ta làm như thế nào?
C. Củng cố dặn dò (3’)
- Nhận xét giờ học
- Dặn về học bài và làm bài.
- HS nêu.
- HS nêu.
- Nhắc lại đầu bài.
- HS thực hiện.
3 x (7 - 5) = 3 x 2 3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15
 = 6 = 6 
- So sánh giá tri của hai biểu thức.
+ Giá trị của hai biểu thức đều bằng 6
- HS nêu ( SGK)
- HS nhắc lại.
a x (b - c) = a x b - a x c.
- HS nhắc lại công thức tổng quát.
- HS đọc yêu cầu rồi làm vào vở, 2 HS lên bảng.
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở.
- HS lên bảng làm bài:
a) 47 x 9 = 47 x (10 - 1) 
 = 47 x 10- 47x1=470 - 47 = 423
 24 x 99 = 24 x (100 - 1) 
 = 24 x 100 - 24 x 1 
 = 2400 - 24 = 2376
b) 138 x 9 = 138 x (10 - 1) 
 = 138 x10 - 138 x 1
 = 1380 - 138 = 1242
 123 x 99 = 123 x (100 - 1) 
 = 123 x100 - 123 x 1 
 = 12300 – 123 = 12177
- Nhận xét bổ sung.
+ Nhân với 9: lấy số đó nhân với 10 rồi trừ đi chính số đó.
+ Nhân với 99: lấy số đó nhân với 100 rồi trừ đi chính số đó.
3 - HS đọc bài toán, tóm tắt và giải.
Bài giải
Số giá để trứng còn lại sau khi bán là:
40 - 10 = 30 (quả)
Số trứng còn lại là:
175 x 30 = 5250 (quả)
 Đáp số: 5250 quả trứng
- Học sinh tính 
(7 - 5) x 3 = 2 x 3 = 6 
7 x 3 - 5 x 3 = 21 - 15 = 6
- HS so sánh: (7 - 5) x 3 = 7 x 3 - 5 x 3 
+ Khi nhân một hiệu với một số ta lần lượt nhân số bị trừ, số ttrừ với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
- HS nêu quy tắc này.
 4. Khoa học:
23. SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
Hệ thống lại kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ.
Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên,
 II. Đồ dùng dạy học: VBT.
II. Hoạt động giảng dạy:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Nôi dung bài mới
Hoạt động 1:Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên 
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và TLCH:
Những hình ảnh nào được vẽ trong sơ đồ?
-Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
-Hãy mô tả lại hiện tượng đó?
-Hãy viết tên thể của nước vào hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của nước?
Hoạt động 2:Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
Yêu cầu HS quan sát hình 49 và thực hiện yêu cầu vào giấy
-GV quan sát theo dõi giúp đỡ những HS còn lung túng, khuyến khích các em vẽ có sáng tạo
-Cho HS trình bày
-Cả lớp tuyên dương nhóm vẽ đúng vẽ đẹp
4Củng cố :
- Trình bày lại vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên?.
5. Dặn dò:- Chuẩn bị bài 24.
HS nêu
Bay, hơi, ngưng tụ, mưa của nước
HS mô tả
 - HS quan sát hình minh hoạ,thảo luận, vẽ sơ đồ tô màu
-HS thực hiện yêu cầu
-Các nhóm dán bài vẽ lên bảng lớp và thuyết trình
5. Đạo đức 
12. HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (T1)
I - Mục tiêu :
1 - Kiến thức: HS hiểu - Công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà cha mẹ. 
2 - Kĩ năng:- HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống.
3 - Thái độ:- HS Kính yêu ông bà, cha mẹ.
* GDKNS: -Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu. Lắng nghe lời dạy của ông bà cha mẹ. Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ.
 II - Đồ dùng học tập 
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2 – Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét bài thực hành
3 - Dạy bài mới:
a Khám phá: Hoạt động 1: HS thảo luận nhóm Bài tập 1 (SGK).
- Nêu yêu cầu của bài tập.
-> Kết luận: Việc làm của các bạn Loan ( tình huống b ), Hoài ( tình huống d ), Nhâm ( tình huống đ ) thề hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; việc làm của bạn Sinh ( tình huống a ) và bạn Hoàng ( tình huống c ) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ.
b) Kết nối:
 – Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 2 SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
=> Kết luận về nội dung các bức tranh và khen các nhóm hS đã đặt tên tranh phù hợp.
4 - Củng cố – dặn dò
- Em đã làm gì để giúp đỡ ông bà, cha mẹ?
5. Dặn dò
- Chuẩn bị bài tập 5, 6.
- 
- Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử.
- HS trao đổi trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác troa đổi.
 - 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK 
Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2017
1. Tập đọc:
24. VẼ TRỨNG
I Mục tiêu:
 1 - Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hiểu ý nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê – ô – nác – đô đờ Vanh – xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài.
2 - Kĩ năng: - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Đọc chính xác, không ngắt ngứ, vấp váp các tên riêng tiếng nước ngoài Lê -ô-nác -đô -đa Vin - xi, Vê – rô – ki – ô. 
 - Biết đọc diễn cảm bài văn - giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng. Lời thầy giáo: đọc với giọng khuyên bảo, ân cần. Đoạn cuối đọc với giọng cảm hứng ca ngợi.
3 - Giáo dục: HS có được ý chí, cố gắng trong học tập.
* Rèn luyện thêm kỹ năng về đọc cho HS yếu vào buổi chiều.
II - Chuẩn bị 
III - Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2 - Kiểm tra bài cũ: “ Vua tàu thuỷ“ Bạch Thái Bưởi 
 - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.
 3 - Dạy bài mới
a Giới thiệu bài 
b.Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc 
- Chia đoạn:2 đoạn
-HS đọc nối tiếp lượt 1
-HS luyện đọc nối tiếp lượt 2
-HS đọc nối tiếp lượt3 Kết hợp với giải nghĩa từ
-HS luyện đọc theo nhóm đôi
-GV đọc diễn cảm toàn bài
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 
1 HS đọc đoạn 1cả lớp đọc thầm để TLCH. 
- Vì sao trong ngày đầu đi học vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?
- Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì?
Ý1: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã khổ công rèn luyện
* Đoạn 2: Đoạn còn lại 
- Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi thành đạt như thế nào? 
- Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng? 
- Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
Ý2: Lê –ô-nác đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài
-Nêu nội dung của bài?
 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm 
GV gọi 4 HS dọc nối tiếp toàn bài
-GV treo bảng phụ có ghi đoạn 2 lên bảng
-GV đọc mẫu
-Cho HS luyện đọc
-Cho HS thi đọc
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
4 - Củng cố 
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?- 5. 
5.Dặn dò:Chuẩn bị: Người tìm đường đến các vì sao.
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK.
-HS theo dõi
-HS luyện đọc kết hợp với sửa lỗi phát âm:Lê-ô-nác đô đa Vin-xi, Vê-rô- ki- ô, Khổ luyện, kiệt xuất
-HS luyện đọc, kết hợp với luyện đọc câu
-HS luyện đọc,đọc chú giải
* HS đọc thầm
- Vì suốt mười mấy ngày đầu, cậu phải vẽ rất nhiều trứng. 
- Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác.
- Lê-ô-nác-đô trở thành danh hoạ kiệt xuất, tác phẩm được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của toàn nhân loại.Ông đồng thời còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đại Phục hưng.
- Lê – ô – nác – đô là người có tài bẩm sinh.
- Lê – ô – nác – đô gặp người thầy giỏi.
- Lê – ô – nác – đô khổ luyện nhiều năm. 
- cả 3 nguyên nhân trên tạo nên thành công của Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi, nhưng nguyên nhân quan trọng nhất là sự khổ công luyện tập của ông. Người ta thường nói: thiên tài được tạo nên bởi 1% năng khiếu bẩm sinh, 99% do khổ công rèn luyện.
Nhờ khổ công rèn luyện Lê-ô-nác đô đa Vin –xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc.
-HS theo dõi
-HS thi đọc
- Thầy giáo Lê-ô-nác-đô dạy học trò rất giỏi. 
- Phải khổ công luyện tập mới thành thiên tài.
- Lê-ô-nác-đô trở thành thiên tài nhờ tài năng và khổ công luyện tập.
2. Kể chuyện
 12. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
(Lưu ý : HS có thể kể lại chuyện trong SGK hoặc nghe GV đọc, GV kể một câu chuyện rồi kể lại)
I. Mục tiêu:
Rèn kĩ năng nói;
	- HS kể lại được câu chuyện (đọan truyện) đã đọc hay đã nghe có cốt truyện, nhân vật, nói về những người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên, bằng lời của mình.
	- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (đọan truyện).
Rèn kĩ năng nghe: HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
GDTT HCM:Bác Hồ là gương sáng về ý chí và nghị lực, vượt qua mọi khó khăn để đạt mục đích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
	III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
Kiểm tra bài cũ:
2 HS kể chuyện Bàn chân kì diệu
Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Ký?
3. Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: 
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện.
GV yêu cầu HS gạch dưới những chữ quan trọng của đề bài để không kể chuyện lạc đề.
Hãy kể một câu chuyện đã được đọc hoặc được nghe về những người có nghị lực.
Lưu ý: HS có thể kể các câu chuyện có trong SGK. GV dán dàn ý KC và tiêu chuẩn đánh giá bài KC lên bảng. 
Tuỳ theo trình độ của lớp, GV kể hoặc đọc cho HS nghe và y/c HS kể lại
Kể câu chuyện về nghị lực của Bác trong thời gian đi tìm đường cứu nước.
-Cho HS kể theo cặp
-Cho HS thi kể
-GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt
4.Củng cố 
Qua những nhân vật trong một số câu chuyện vừa kể ta thấy có chung đặc điểm gì? Em học tập được gì ở những nhân vật này?
5.Dặn dò:Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện của mình cho người thân nghe. Chuẩn bị bài cho tiết sau
2 HS kể
HS nêu
HS giới thiệu nhanh những truyện sẽ kể.
4 HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý (1,2,3,4)
- Cả lớp theo dõi SGK
- 1 HS đọc thầm lại gợi ý 1.
- Một vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình
- Cả lớp đọc thầm gợi ý 3
-HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện mình kể
-HS thi kể
-Lớp bình chọn bạn kể hay nhất
`````
HS nêu
3. Toán:
58. LUYỆN TẬP - 68
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng ( hoặc hiệu )
2.Kĩ năng: Thực hành tính toán, tính nhanh
* Rèn luyện thêm kỹ năng về thực hiện tính toán cho HS yếu vào buổi chiều.
II Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi HS chữa bài tập trong vở.
B. Dạy học bài mới
1. Giới thiệu bài (2’): 
2. Củng cố kiến thức đã học : 5’
- Gọi HS nêu tính chất đã học về phép nhân:
+ Tính chất giao hoán.
+ Tính chất kết hợp.
+ Một số nhân với một tổng; một tổng nhân với một số.
+ Một số nhân với một hiệu; một hiệu nhân với một số.
3. Luyện tập
Bài 1: Tính (5’)
Dòng 2 : *Bài 3: Tính: (7’) Dành cho HSNK
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét, cho điểm.
*Bài 2: (8’)
 Dòng 2 : *Bài 3: Tính: (7’) Dành cho HSNK
a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
b) Tính (theo mẫu):
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét.
*Bài 3: Tính: (7’) Dành cho HSNK
- Gọi lần lượt HS lên chữa từng bài.
a) 217 x 11 = 217 x (10 + 1) 
 = 217 x 10 + 217 x 1 
 = 2 170 + 217 
 = 2 387
 217 x 9 = 217 x (10 - 1) 
 = 217 x 10 - 217 
 = 2 170 - 217
 = 1 953
- Nhận xét, chữa bài.
*Bài 4: (8’)
Cho HS nêu đề bài. Phân tích đề cho HS nắm được:
Ta đã biết được những gì và cần phải tìm những gì? Cần thực hiện bài toán theo bước ntn?
HS suy luận và nêu các bước giải.
- Yêu cầu học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm và chữa bài. 
- GV chữa bài, nhận xét.
III. Củng cố dặn dò (3’):
- Nhận xét giờ học.
-Về nhà học thuộc quy tắc và làm bài tập.
- HS chữa bài tập (chữa miệng)
- Nhắc lại đầu bài.
+ HS nêu các tính chất và công thức tổng quát.
- HS nêu: a x b = b x a
 a x b x c = a x (b x c) = (a x b) x c 
 a x (b + c) = a x b + a x c
 (a + b) x c = a x c + b x c
 a x (b - c) = a x b - a x c 
 (a - b) x c = a x c - b x c
- Nêu yêu cầu và làm bài tập.
- 4 Hs làm bảng lớp, cả lớp làm vở
a) 135 x (20 + 3) =135 x 20 + 135 x 3 
 = 2 700 +405
 = 3 105
 427 x (10 + 8) = 427 x 10 + 427 x 8
 = 4 270 + 3 416 
 = 7 68
b) 642 x (30 - 6) = 642 x 30 - 642 x 6
 = 19 260 - 3 852 
 = 15 408
 287 x (40 - 8) = 287 x 40 - 287 x 8 
 = 11480 - 2296 
 = 9184
- Nêu yêu cầu và làm bài tập.
* 134 x 4 x 5 5 x 36 x 2
 = 134 x 20 = 36 x 5 x 2
 = 2 680 = 36 x 10 = 360
* 42 x 2 x 7 x 5 137 x 3 + 137 x 97
= (42 x 7) x (2 x 5) = 137 x ( 3 + 97)
 = 294 x 10 = 137 x 100
 = 2 940 = 13 700
* 94 x 12 + 94 x 88 428 x 12 – 428 x 2 = 94 x( 12 + 88) = 428 x (12 – 2)
= 94 x 100 = 428 x 10
= 9 400 = 4 280
* 537 x39 - 537 x 19 = 537 x (39 - 19) 
 = 537 x 20= 10 740
- Nhận xét, bổ sung.
- Nêu yêu cầu bài tập, làm bài tập vào vở.
b) 413 x 21 = 413 x (20 + 1) 
 = 413 x 20 + 413
 = 8 260 + 213 
 = 8 673
 413 x 19 = 413 x (20 - 1) 
 = 413 x 20 - 413 
 = 8 260 - 413 
 = 7 847
c) 1234 x 31 = 1234 x (30 + 1) 
 = 1234 x 30 + 1234 
 = 37 020 + 1234
 = 38 254
 1234 x 29 = 1234 x (30 - 1) 
 = 1234 x 30 - 1234 
 = 37 020 - 1234 
 = 35 786
- Nhận xét, sửa sai.
- Nêu yêu cầu và làm bài tập.
Bài giải
Chiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90(m)
Chu vi của sân vận động là:
(180 + 90) x 2 = 540(m)
Diện tích của sân vận động là:
180 x 90 = 16 200(m2)
 Đáp số: 540m và 16 200m2
4. Khoa học.
24. NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu một số vd chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật.
- Nêu được dẫn chứng về vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi, giải trí.
II Đồ dùng dạy học: VBT
III/Hoạt động giảng dạy:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
b. Nội dung bi mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trị của nước đối với sự sống của con người, động vật và thực vật
- GV chia cả lớp thnh 3 nhĩm v giao cho mỗi nhĩm 1 nhiệm vu’.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu đời sống con người thiếu nước 
+Điều gì sẽ xảy ra nếu cây cối bị thiếu nước
+Nếu không có nước cuộc sống của động vật sẽ ra sao?
- GV yêu cầu HS trả lời vào khổ giấy A0 bằng bút dạ.
-Trình bày và đánh giá
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày 
- GV cho cả lớp cùng thảo luận về vai trò của nước đối với sự sống của sinh vật nói chung.
- GV chốt ý và kết luận.
Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí
 Con người còn sử dụng nước vào việc gì khác?
- GV ghi lại các ý kiến của từng HS lên bảng.
- GV yêu cầu HS phân loại các ý trên bảng vào các nhóm khác nhau.
 + Nhũng ý kiến nói về con người sử dụng nước trong việc làm vệ sinh thân thể, nhà cửa, môitrường
 + Những ý kiến nói về việc con người sử dụng nước trong việc vui chơi, giải trí.
 + Những ý kiến nói về con người sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp? công nghiệp
 - GV lần lượt hỏi về từng vấn đề
- GV khuyến khích HS tìm những dẫn chứng có liên quan đến nhu cầu về nước trong các hoạt động ở địa phương.
4.Củng cố 
- Vai trò của nước đối với ta và cuộc sống quanh ta là gì?
- Vai trò của nước đối với ngành sản xuất là gì?
5.Dặn dò:- Chuẩn bị bài 25.
-Con người sẽ chết vì không lấy được thức ăn hoà tan trong nước
-Cây cối sẽ bị héo chết
-Động vật sẽ chết khát một số động vật sống dưới nước sẽ bị tuyệt chủng
 - Nhóm thảo luận và trình bày các vấn đề được giao trên giấy A0
Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau
- 2,3 HS diễn đạt và trả lời.
- HS trả lời tự do.
- HS phân loại theo nhóm bàn và cho ví dụ cụ thể
 HS đưa ra vd minh họa
 + Đưa ra dẫn chứng về vai trò của nước trong vui chơi giải trí.
 + Đưa ra dẫn chứng về vaitrò của nước trong sản xuất nông nghiệp / công nghiệp
HS lần lượt nêu
4. KỸ THUẬT
12. KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (Tiết 2)
MỤC TIÊU: Như tiết 1.
CHUẨN BỊ: Mảnh vải trắng hoặc màu 20 x 30cm. Chỉ khác màu vải. Kim, kéo, phấn, thước.
Hoạt động dạy – hoc :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2.Bài cũ: Tiết 1
- Nêu thao tác kĩ thuật.
3. Bài mới: 
a.Giới thiệu bài: Tiết 2
b.Nội dung bài mớ
 Hoạt động 1: HS thực hành khâu viền đường gấp mép vải.
- Gọi 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện thao tác gấp mép vải.
- GV nhận xét, củng cố các bước:
Bước 1: Gấp mép vải.
Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột.
- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của HS và nêu yêu cầu, thời gian hoàn thành sản phẩm.
- GV quan sát, uốn nắn thao tác chưa đúng hoặc chỉ dẫn cho HS còn lúng túng.
+ Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành.
- Các tiêu chuẩn đánh giá.
Gấp được mảnh vải phẳng, đúng kĩ thuật.
Khâu viền bằng mũi khâu đột.
Mũi khâu tương đồi đều, phẳng.
Hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập.
4. Củng cố: 
- Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò:- Chuẩn bị bài: Cắt, khâu túi rút dây.
HS nhắc lại cách khâu
- HS thực hành gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột.
- HS trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá sản phẩm.
Thứ năm ngày 16 tháng 11 năm 2017
2. Tập làm văn 
23. KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I - Mục tiêu:
1- Biết được 2 cách kết bài: kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện. 
2. Bước đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo 2 cách: mở rộng và không mở rộng. 
III - Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
 2/Kiểm tra bài cũ: Dựng đoạn mở bài.
-Gọi HS nu lại cc ghi nhớ 
-Gọi hs đọc lại bài 4/119 Sgk đ lm 
-Nhận xt chung. 
 3/Bài mới:
*Giới thiệu bài, ghi tựa.
* Hoạt động 1: Nhận xét
-Gọi hs đọc lạibài “ÔngTrạng thả diều”và gạch đưới phần kết bài
-Cho hs đọc lại đoạn kết bài của truyện. 
-Gv yêu cầu:”Thêm vào cuối câu chuyện một lời đánh giá,nhận xét làm đoạn kết bài ”
-Gọi hs đọc lại phần kết đoạn vừa viết.
-Cả lớp,Gv nhận xét và ghi lại kết đoạn hay của hs lên bảng.
-Cho hs đọc lại 2 kết đoạn ở bảng phụ và yêu cầu hs nhận xét.
GV chốt lại: Kết bài của Ông trạng thả diều chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận thêm. Đây là kết bài không mở rộng. 
Các kết bài khác: Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá, bình luận thêm về câu chuyện. Đây là kết bài mở rộng. 
 -Cho hs đọc lại ghi nhớ 
 *Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
 -Gv nêu yêu cầu đề bài.
 -Gọi hs lần lượt đọc từng ý.
 -Cho cả lớp đọc thầm và ghi bằng bút chì sau mỗi cách kết bài.
 -Gv gọi hs lần lượt nêu ý kiến.
-Gv kết luận:
Kết bài không mở rộng:a
Kết bài mở rộng: b,c.đ,e
Bài 2:
-Gv nêu yêu cầu đề bài.
-Cho hs thảo luận,trao đổi nhóm.
-Gọi hs nêu ý kiến thảo luận.
-Cả lớp,Gv nhận xét: 
Một người chính trực: kết bài không mở rông. 
Nỗi dằn vặt của An-drây-ca: kết bài không mở rộng.
Bài 3:
Gv nêu yêu cầu và cho hs làm vào phiếu.
-Gọi hs dọc kết bài vừa viết.
- Cả lớp,Gv nhận xét,tuyên dương
4/Củng cố, dặn dò
 -Gọi hs nêu lại ghi nhớ:Thế nào là kết bài tư nhiên và kết bài mở rộng trong văn kể chuyện?
 -Nhận xét tiết học.
-2 HS nhắc lại.
-Vài HS đọc,gạch dưới phần kết bài
-Hs đọc to
-Cả lớp làm nháp
-Hs đọc to
-Hs nhận xét và bổ sung
-3 hs đọc to
Hs nêu miệng
-3 hs đọc to
-Hs đọc thầm và tự ghi cách kết bài
-vài hs nêu miệng,nhận xét
-Hs lắng nghe
-Hs trao đổi nhóm dôi
-Đại diện nhóm nêu
Cả lớp làm phiếu
-Vài hs đọc to
3. Toán 
59. .NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ . 69
I.MỤC TIÊU Giúp HS:
Biết thực hiện nhân với số có hai chữ số ( không nhớ và có nhớ )
Nhận biết được tích riêng thư ùnhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có hai chữ số
Ádụng phép nhân với số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan 
* Rèn luyện thêm kỹ năng về thực hiện tính toán cho HS yếu vào buổi chiều.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra bài tập về nhà của HS

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 12.doc