Giáo án Lớp 4A Tuần 19 - Gv: Ma Thị Năm - Trường TH Nguyễn Viết Xuân - Ea Soup

Tiết 1: Tập đọc

 BỐN ANH TÀI

I. Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khỏe của bốn cậu bé.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em cẩu Khây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

* GDKNS:

- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị cá nhân (Nhận biết được lòng quyết tâm cần thiết như thế nào đối với mỗi người. Biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bản thân để có hành động đúng).

- Kĩ năng hợp tác (Biết hỗ trợ, chung sức, giúp đỡ nhau trong công việc).

II. Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.

III. Các hoạt động dạy - học:

 

docx 30 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 06/01/2021 Lượt xem 262Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4A Tuần 19 - Gv: Ma Thị Năm - Trường TH Nguyễn Viết Xuân - Ea Soup", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Củng cố:
- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học và chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Tài năng.
- HS hát.
- HS nhắc lại tên bài.
 2 HS đọc đoạn văn và yêu cầu BT.
 2 HS lên bảng làm bài..
- HS nhận xét bổ sung.
- HS theo dõi.
- HS gạch dưới bộ phận CN trong câu.
+ HS lắng nghe.
 4 HS đọc ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
Bài 1: 
 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 
- HS làm việc cá nhân, nêu kết quả.
 (Câu 3, 4, 5, 6, 7, 8)
- Bộ phận chủ ngữ.
 Câu 3: Chim chóc.
 Câu 4: Thanh niên.
 Câu 5: Phụ nữ.
 Câu 6: Em nhỏ.
 Câu 7: Các cụ già.
 Câu 8: Các bà, các chị.
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 2: 
 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tự đặt câu hỏi với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ.
- HS đổi bài chữa lỗi cho nhau.
- HS nhận xét, chữa bài. 
Bài 3: 
 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS khá, giỏi làm mẫu nói về hoạt động của người và vật trong tranh được miêu tả.
- HS làm vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài. 
- HS nhận xét tuyên dương bạn.
 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 3: Âm nhạc (Giáo viên chuyên)
Tiết 4: Chính tả: (Nghe - viết)
KIM TỰ THÁP AI CẬP
Phân biệt: s / x, iêt / iêc
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2).
- HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
II. Đồ dùng dạy - học: 
- Phiếu viết sẵn nội dung BT 2.
- Băng giấy viết sẵn nội dung BT 3a hay 3b.
III. Hoạt động dạy - học:	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Bài cũ: 
3. Bài mới: - GTB: Kim tự tháp Ai Cập.
HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
*Hướng dẫn chính tả: 
- GV đọc đoạn viết chính tả.
+ Đoạn văn nói lên điều gì?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn chính tả. 
b. Hướng dẫn viết từ khó. 
- Cho HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở, kiến trúc, buồng, giếng sâu, vận chuyển, ...
- GV nhận xét đánh giá.
HĐ 2: Viết chính tả:
- GV HD HS cách trình bày.
- GV đọc cho HS viết.
- Gọi đọc lại cho HS soát bài.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. 
HĐ 3: Thảo luận nhóm.
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS thảo luận nhóm. 
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập. 
- Yêu cầu HS trình bày kết quả. 
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Bài 3: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Y/c HS trao đổi theo nhóm đôi và tìm từ.
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài.
Từ ngữ viết đúng chính tả
a)
sáng sủa, sản sinh, sinh động
b)
thời tiết, công việc, chiết cành
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
4. Củng cố: 
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung học tập.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị bài mới.
- HS hát.
- HS nhắc lại tên bài.
- HS theo dõi trong SGK. 
+ Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại.
 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS luyện viết các từ: lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở, kiến trúc, buồng, giếng sâu, vận chuyển, ...
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS nghe.
- HS viết chính tả.
- HS soát lỗi.
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
 1 HS nêu y/c bài tập.
- HS thảo luận nhóm.
- HS làm bài 
- HS trình bày kết quả bài làm: sinh, biết, biết, sáng, tuyệt, xứng.
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai).
Bài 2:
 1 HS nêu y/c bài tập.
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ.
 3 HS lên bảng thi tìm từ.
Từ ngữ viết sai chính tả
a)
Sắp sếp, tinh sảo, bổ xung
b)
thân thiếc, nhiệc tình, mải miếc
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai).
 2 HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 5: Kỹ thuật 
VẬT LIỆU DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA 
I. Mục tiêu:
- Biết đặc điểm ,tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau hoa.
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản. 
II. Đồ dùng dạy - học:
- Haït gioáng, phaân, cuoác , voà ñaäp.
III. Hoạt động dạy - học:	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Bài cũ: 
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp.
+ Nêu lợi ích của việc trồng rau hoa?
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: 
- GTB: - Vật liệu dụng cụ trồng rau, hoa.
HĐ 1: GV HD HS tìm hiểu những vật liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng rau hoa.
- Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK:
+ Muốn gieo trồng cây trước tiên chúng ta cần có gì? 
- GV giới thiệu cho HS quan sát một số mẫu hạt giống đã chuẩn bị. 
+ Muốn cây phát triển tốt nhiều quả chúng ta cần có gì? 
+ Mỗi loài cây có cần nhửng loại phân bón giống nhau không? 
- GV cho HS xem mẫu phân. 
+ Ngoài phân giống cây còn cần điều kiện nào?
- GV kết luận nội dung 1 theo các ý chính trong SGK 
HĐ 2: GV HD HS tìm hiểu các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau hoa. 
- Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK trả lời các câu hỏi.
+ Hình a tên dụng cụ là gì? 
+ Cuốc dùng để làm gì? 
+ Cuốc gồm những bộ phận nào?
+ Cách sử dụng cuốc như thế nào? 
* Tương tự đặt câu hỏi với: dầm xới. 
- GV bổ sung: Trong sản xuất nông nghiệp người ta còn sử dụng các công cụ khác như: cày, bừa, máy cày, máy bừa ... Giúp cho công việc lao động nhẹ nhàng hơn, nhanh hơn và năng suất lao động cao hơn.
- GV tóm tắt những nội dung chính của bài học và yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài.
- GV nhận xét, đánh giá. 
4. Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của từng HS.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Điều kiện ngoại cảnh của cây rau hoa. 
- HS hát.
 2 HS trả lời.
+...
- HS nhận xét.
- HS nhắc lại tên bài.
- HS đọc nội dung 1 SGK:
+ Cần có hạt giống hoặc cây giống. 
+ Cần có phân. 
+ Cần những loại phân khác nhau. 
+ Có đất trồng tốt.
- HS lắng nghe.
- HS đọc mục 2 SGK trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
+ Là cái cuốc 
+ Dùng để cuốc lật đất lên , lên luống và vun xới đất.
+ Có 2 bộ phận : lưỡi cuốc và cán cuốc.
+ Một tay cầm gần giữa cán, tay kia cầm gần phía đuôi cán.
- HS lắng nghe.
 2 HS đọc ghi nhớ SGK.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ tư ngày 03 tháng 01 năm 2018
Tiết 1: Mỹ thuật (Giáo viên chuyên)
Tiết 2: Tập đọc
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I. Mục tiêu: 
- HS đọc lưu loát toàn bài:Đọc đúng các từ ngữ khó: trụi trần, bể, cái chiếu, loài người. 
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng; chậm hơn ở câu thơ kết bài
- Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em. Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất. 
- Luôn dành mọi điều tốt đẹp cho trẻ em, cho các bạn nhỏ hơn mình. 
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ. - Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy - học: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Bài cũ: Bốn anh tài.
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và TLCH về nội dung bài tập đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: 
- GTB: Chuyện cổ tích về loài người.
HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. 
- HS luyện đọc theo trình tự các khổ thơ trong bài (đọc 2, 3 lượt).
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú giải các từ mới.
- Luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài.
- GV đọc diễn cảm cả bài. Giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng; chậm hơn ở câu thơ kết bài. 
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm khổ thơ 1.
+ Trong "câu chuyện cổ tích" này, ai là người được sinh ra đầu tiên?
- HS đọc thầm khổ thơ còn lại. 
+ Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời?
+ Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay người mẹ?
+ Bố giúp trẻ những điều gì?
+ Thầy giáo giúp trẻ em những gì?
- GV kết lại nội dung bài.
HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm.
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc.
- Giới thiệu các khổ thơ cần luyện đọc.
- HS đọc diễn cảm từng khổ thơ.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài.
- GV nhận xét và tuyên dương từng HS.
4. Củng cố:
- Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về học thuộc bài thơ và chuẩn bị bài sau.
- HS hát.
 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và TLCH.
- HS nhận xét bạn.
- HS nhắc lại tên bài.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trìn.h tự các đoạn trong bài tập đọc.
- HS đọc thầm phần chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp.
 1 HS đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm trao đổi nhóm đôi, trả lời.
+ Trẻ em được sinh ra trước nhất.
- HS đọc thầm trao đổi nhóm đôi, trả lời.
+ Vì mặt trời cho trẻ nhìn thấy rỏ.
+ Để yêu thương và chăm sóc, bế bồng trẻ.
+ Hiểu biết, bảo trẻ ngoan, dạy trẻbiết nghĩ.
+ Dạy trẻ học hành.
+Thể hiện tình cảm yêu mến trẻ em, Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm trân trọng của người lớn đối với trẻ em. Mọi sự thay đổi trên trái đất đều vì trẻ em.
- HS tiếp nối đọc, HS khác theo dõi.
- HS luyện đọc trong nhóm 3 HS.
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ.
 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ.
- HS nhận xét và tuyên dương bạn.
- Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ những điều tốt đẹp nhất.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 3: Toán
HÌNH BÌNH HÀNH
I. Mục tiêu: 
- Giúp HS Nắm được biểu tượng về hình bình hành.
- Phân biệt hình bình hành với một số hình đã học.
- Nhận biết được hình bình hành dựa trên một số đặc điểm của hình.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác. 
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát. 
2. Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp.
+ Tính diện tích khu đất hình CN biết:
a) Chiều dài 5km, chiều rộng 4km.
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: 
HĐ 1: - GTB: Hình bình hành.
*Giúp HS nắm được biểu tượng về hình bình hành.
- GV giới thiệu hình bình hành có trên bảng phụ.
- HS quan sát, nhận xét hình dạng của hình vẽ trên bảng phụ? (có phải là tứ giác, hình chữ nhật hay hình vuông không?).
+ Hình bình hành có các đặc điểm gì?
- GV giới thiệu tên gọi của hình vẽ là hình bình hành.
- Yêu cầu HS tự mô tả khái niệm hình bình hành?
- Yêu cầu HS nêu một số ví dụ về các đồ vật trong thực tế có hình dạng là hình bình hành và nhận dạng thêm một số hình vẽ trên bảng phụ.
HĐ 2: - Thực hành.
Bài 1: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS quan sát các hình trong bài tập và chỉ rõ đâu là hình bình hành.
+ Hãy nêu tên các hình bình hành?
+ Vì sao em khẳng định H.1, 2,5 là hình bình hành?
+ Vì sao các hình 3, 4 không phải là hình bình hành?
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
- Vẽ 2 hình như SGK lên bảng.
- Hướng dẫn HS nắm về các cặp cạnh đối diện của tứ giác ABCD.
 A B
 C D
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Củng cố:
+ Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài: Diện tích hình bình hành.
- HS hát.
 1 HS làmbảng BT 2a tr.101, lớp làm nháp.
+ Tính diện tích... 
Đáp số: 20km2
- HS nhận xét bạn.
- HS nhắc lại tên bài. 
- HS quan sát hình.
- HS nêu.
- Cạnh AB song song với cạnh đối diện CD
- Cạnh AD song song với cạnh đối diện BC
- Cạnh AB = CD, AD = BC
- Vài HS nhắc lại.
- Vài HS nêu lại đặc điểm hình bình hành.
- HS liên hệ để trả lời.
Bài 1: 
 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS quan sát và tìm hình.
+ Hình 1, 2, 5 là hình bình hành.
+ Vì các hình này có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
+ Vì các hình này chỉ có hai cặp cạnh song song với nhau nên chưa đủ điều kiện để thành hình bình hành.
- HS nhận xét, chữa sai.
Bài 2:
 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
- Quan sát hình, thực hành đo để nhận dạng biết các cặp cạnh đối song song và bằng nhau ở tứ giác MNPQ.
+ Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì hình này có các cặp đối diện MN và PQ ; QM và PN song song 
 M N
Q P
và bằng nhau.
- HS nhận xét, chữa sai.
+ HS nêu ...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 4: Thể dục (Giáo viên chuyên)
Tiết 5: Kể chuyện 
BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I. Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa (BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý (BT 2).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện.
II. Đồ dùng dạy - học: 
- Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được).
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới: 
- GTB: Bác đánh cá và gã hung thần.
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài: 
* Hướng dẫn kể chuyện:
 * GV kể chuyện: 
- Kể mẫu câu chuyện lần 1 (giọng kể chậm rải đoạn đầu " bác đánh cá ... cả ngày xui xẻo ", nhanh hơn căng thẳng hơn ở đoạn sau (Cuộc đối thoại giữa bác đánh cá và gã hung thần; hào hứng ở đoạn cuối (đáng đời kẻ vô ơn)
- Kể phân biệt lời của các nhân vật.
- Giải nghĩa từ khó trong truyện 
 (ngày tận số hung thần, vĩnh viễn)
- GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ từng bức tranh minh hoạ.
- Quan sát tranh minh hoạ trong SGK, mô tả những gì em biết qua bức tranh.
- GV nhận xét đánh giá.
HĐ 2: Hoạt động nhóm.
* Kể trong nhóm:
- HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ.
- HS kể chuyện theo cặp.
HĐ 3: Kể trước lớp.
- GV tổ chức cho HS thi kể.
- HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của chuyện.
- GV nhận xét tuyên dương HS kể hay.
4. Củng cố: 
- GV nhận xét đánh giá tiết học. 
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc. 
- HS hát.
- HS nhắc lại tên bài. 
+ Lắng nghe, quan sát từng bức tranh minh hoạ.
+Tranh 1: Bác đánh cá kéo lưới ... trong đó có cái bình to. 
+Tranh 2: Bác đánh cá mừng lắm ... được khối tiền.
+ Tranh 3: Từ trong bình ... hiện thành một con qủy / Bác mở nắp bình từ ... hiện thành một con qủy.
+ Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá ... của nó / Con quỷ nói bác đánh cá đã đến ngày tận số. 
+ Tranh 5: Bác đánh cá lừa ... vứt cái bình trở lại biển sâu.
 1 HS đọc.
 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện
 5 -7 HS thi kể.
- HS lắng nghe, trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện.
- HS nhận xét tuyên dương bạn kể hay.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. 
Thứ năm ngày 04 tháng 01 năm 2018
Tiết 1: Toán
DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
I. Mục tiêu: 
- HS tự hình thành được cách tính và công thức tính diện tích của hình bình hành.
- HS nhớ được công thức tính và biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành để giải quyết các bài tập có liên quan.
II. Đồ dùng dạy - học: 
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát. 
2. Bài cũ: Hình bình hành.
- Gọi 2 HS lên trả lời trước lớp. 
+ Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: 
- GTB: Diện tích hình bình hành.
HĐ 1: HD HS tìm diện tích hình bình hành.
- GV đưa mảnh bìa hình bình hành, giới thiệu tên gọi của từng thành phần trong hình vẽ.
 A B 
 Chiều cao
 D H C
 Đáy
- Bây giờ cô lấy hình tam giác ADH ghép sang bên phải để được hình chữ nhật ABKH. 
+ Các em hãy nêu cách tính diện tích hình chữ nhật này?
 A B 
 h
 D H C
 a 
 A B
 h
 H C K
 a
- Diện tích của hình bình hành bằng với diện tích của hình chữ nhật. 
+ Vậy hãy nêu cách tính diện tích của hình bình hành?
- GV ghi công thức bằng phấn màu lên bảng, yêu cầu vài HS nhìn vào công thức & nêu lại cách tính diện tích hình bình hành?
S = a x h
+ Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
(S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao của hình bình hành)
HĐ 2: Thực hành.
Bài 1: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng.
Bài 2: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
a) Diện tích của hình chữ nhật là bao nhiêu?
b) Diện tích của hình bình hành là bao nhiêu?
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 3: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
*Tính diện tích hình bình hành, biết:
a) Độ dài đáy là 4dm, chiều cao là 34cm.
b) Độ dài đáy là 4m, chiều cao là 13dm.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng.
4. Củng cố:
+ Hãy nêu qui tắc và công thức tính diện tích hính bình hành.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Luyện tập.
- HS hát.
 2 HS lên trả lời trước lớp. 
+ HS nêu...
- HS nhận xét bạn.
- HS nhắc lại tên bài. 
+ HS nêu...
+ HS nêu...
+ HS nêu...
Bài 1:
 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
- Diện tích mỗi hình bình hành là:
 5 x 9 = 45 (cm2)
 13 x 4 = 52 (cm2)
 7 x 9 = 63 (cm2)
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 2: 
 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
a) DT hình chữ nhật là:50 (cm2)
b) DT của hình bình hành là:50(cm2)
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)..
Bài 3:
 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
Giải:
a) 4dm = 40 cm
Diện tích hình bình hành là:
40 x 34 = 1360(cm2)
b) 4m = 40dm
Diện tích hình bình hành là.
40 x13 = 520(dm2)
Đáp số: a) 1360cm2 ; b) 520dm2 
- HS nhận xét, chữa bài.
 2 HS nêu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 2: Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. Mục tiêu:
- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1).
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT 2).
II. Đồ dùng dạy - học: 
- Bảng phụ, phấn màu, phiếu.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về 2 cách mở bài trong bài văn tả đồ vật. 
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: - GTB: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật.
HĐ 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập 
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Điểm giống nhau: Các đoạn mở bài trên đều có mục đích giời thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách .
- Điểm khác nhau: Đoạn a, b mở bài trực tiếp: giới thiệu ngay đồ vật.
- Đoạn c: (mở bài gián tiếp) nói chuyện khác để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả.
- GV nhận xét đánh giá.
HĐ 2: Hoạt động cả lớp
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Viết một đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của em:
 *Theo cách mở bài trực tiếp.
 *Theo cách mở bài gián tiếp.
+ Bài tập này yêu cầu các em chỉ viết đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của em. Đó có thể là bàn học ở trường hoặc ở nhà.
+ Em phải viết 2 đoạn mở bài theo 2 cách khác nhau cho bài văn: một đoạn viết theo cách trực tiếp (giới thiệu ngay chiếc bàn học em định tả), đoạn kia viết theo cách gián tiếp (nói chuyện khác có liên quan rồi giới thiệu chiếc bàn học).
- GV phát giấy cho 3 HS.
- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả.
- GV nhận xét, bình chọn những bạn viết đoạn mở bài hay nhất. 
4. Củng cố: 
- GV nhận xét đánh giá tiết học. 
5. Dặn dò:
- Dặn HS viết bài chưa đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn văn, viết lại vào vở và chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật.
- HS hát.
 2 HS nêu trước lớp.
- HS nhận xét bạn.
- HS nhắc lại tên bài. 
Bài 1:
 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn mở bài, trao đổi cùng bạn, so sánh, tìm điểm giống nhau và khác nhau của các đoạn mở bài.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS nhận xét bổ sung.
Bài 2:
 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Mỗi HS luyện viết đoạn mở bài theo 2 cách khác nhau cho bài văn: 1 đoạn viết theo cách trực tiếp (giới thiệu ngay chiếc bàn học em định tả), đoạn kia viết theo cách gián tiếp (nói chuyện khác có liên quan rồi giới thiệu chiếc bàn học).
 3 HS làm bài trên giấy
-Các HS làm bài trên phiếu dán bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả. 
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn viết đoạn mở bài hay nhất. 
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 3: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG 
I. Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ của HS thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng.
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực. Biết được một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm.
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy - học: 
- Từ điển, Phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ở BT1.
 III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Ổn định: - Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? 
- Gọi 1 HS làm miệng BT3.
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới: 
- GTB: - Mở rộng vốn từ: Tài năng.
HĐ 1: - Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV phát phiếu để HS thảo luận theo nhóm. 
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS tự đặt câu và nêu câu đặt trước lớp.
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở.
- Gợi ý: tìm nghĩa bóng của các tục ngữ xem câu nào có nghĩa bóng ca ngợi sự thông minh, tài trí của con người. 
- GV nhận xét, chốt ý đúng: Câu a, câu c.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS đọc câu tục ngữ mà mình thích và nêu lí do. 
- GV giúp HS giải thích câu tục ngữ. 
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 
4. Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học. 
5. Dặn dò:.
- Dặn HS về nhà học thuộc các câu tục ngữ đã học và chuẩn bị bài mới.
- HS hát.
 1 HS làm miệng BT3.
- HS nhận xét bạn.
- HS nhắc lại tựa bài.
Bài 1:
 1 HS nêu yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Tài có nghĩa “khả năng hơn người bình thường ”: tài hoa, tài nghệ, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng.
+ Tài có nghĩa là tiền của: tài nguyên, tài trợ, tài sản.
- HS nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc y/c bài tập, làm vào vở bài tập.
 1 H

Tài liệu đính kèm:

  • docxGiao an Tuan 19 Lop 4_12239736.docx