Bài dạy Lớp 4 - Tuần 34

2. Tập đọc

 67. TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I. Mục tiêu :

1 – Kiến thức: Hiểu được nội dung muốn nói: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật. Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu.

2 – Kĩ năng: - Đọc lưu loát toàn bài - Đọc đúng các từ và câu, nhất là các thuật ngữ khoa học

 ( km /h, hoóc-môn) - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng rõ ràng, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học.

3 – Thái độ: Từ đó, làm cho HS có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười.

* KNS: Kiểm soát. Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn. Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận.

 II. Đồ dùng dạy – học: .

III . Hoạt động dạy – học

 

doc 17 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 27Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài dạy Lớp 4 - Tuần 34", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đồng, liếm lông, lao đao, lượm, trúm, tóc giống, đổ vồ, chim chích, diều hâu, quạ...
-Viết chính tả
-Thu chấm chữa bài
Hoạt động 2:Bài tập 
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS làm việc cặp đôi
-Hướng dẫn Hs dùng bút chì gạch chân dưới những từ không thích hợp.
-Gọi HS nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
Nhận xét kết luận bài đúng
4. Củng cố: Gv nhận xét tiết học 
5. Dặn dò: Cbb Ôn tập 
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
-nhận xét chữa bài
Đáp án: giải đáp, tham gia, dùng, theo dõi, kết quả, bộ não, không thể
3. Toán
167. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu : - Ôn tập khái niệm góc & các loại góc: vuông, nhọn, tù; các đoạn thẳng song song, vuông góc.
- HS vẽ được hình vuông, hình chữ nhật có kích thước cho trước.
- Củng cố công thức tính chu vi, diện tích các hình vuông, hình chữ nhật.
II. Đồ dùng dạy – học: .
III . Hoạt động dạy – học 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Bài cũ.(5')
- YC hs chữa bài tập 5 sgk tiết trước.
- Nhận xét cho điểm.
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài: (2')Trực tiếp.
b. Bài giảng:HD hs làm bài tập.
Bài tập 1:(173')
- Nêu YC bài tập.
- Cho hs tự làm bài- chữa bài.
- HD hs cách làm.
- Cho hs tự làm.
- Nhận xét đưa ra kết quả đúng.
- Chốt lại.
Bài 2:Khuyến khích HSNK
- Nêu yc bài tập.
- YC tự làm bài.
- Gọi hs nêu kết quả bài làm của mình.
- Nhận xét - chốt kết quả đúng.
b. Các hình có cùng chu vi là:
Các hình có cùng diện tích là:
Bài 3:(7')
- Gọi hs nêu yc bài tập: 
- Gọi hs làm bài trên bảng.
- Dưới lớp làm VBT theo cặp.
- Nhận xét - chốt lại lời giải đúng.
Bài 4:(7')
 Cho HS nêu đề bài. Phân tích đề cho HS nắm được:
- Ta đã biết được những gì và cần phải tìm những gì? Cần thực hiện bài toán theo bước ntn? Bài cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? 
- HS suy luận và nêu các bước giải.
- Yêu cầu học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm và chữa bài. 
c. Củng cố- Dặn dò.(5')
- Hệ thống ND bài.
- Nhận xét chung giờ học.
- Dặn dò hs về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
- Thực hiện yc của gv.
- Nêu yc bài tập.
- Tự làm bài vào vbt.
- 1 hs làm trên bảng phụ.
- Nhận xét - chữa bài.
KQ: AB//DC; DA vuông góc với DC.
 AB vuông góc với AD.
- Nêu yc bài tập.
- Nhắc lại quy tắc tính chu vi, diện tích HV.
3cm
- Tự làm bài và nêu KQ; 
Chu vi HV là: 3 x 4= 12 (cm)
Diện tích HV là: 3 x 3= 9 (cm2)
Đáp số: 12cm và 9cm2
KQ: 
a), b), c) : S
d) Đ
- - Nêu yc bài tập. 
- Hs thảo luận tìm cách giải bài tập.
- Tự làm bài vào VBT.
Bài giải:
Diện tích viên gạch là:
20 20 = 400(cm2)
Diện tích căn phòng là:
85 = 40(m2) = 40 000 cm2
Số gạch để lát phòng là:
40000 : 400 = 100 (viên)
Đáp số: 100 viên.
- Nắm ND học ở nhà.
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
4. Khoa học 
67. ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. Mục tiêu : 
- Củng cố mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn. - Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật.
- Hiểu con người cũng là 1 mắt xích trong chuỗi thức ăn và vai trò của nhân tố con người trong chuỗi thức ăn.
 II. Đồ dùng dạy – học: .
III . Hoạt động dạy – học 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. KTBC: THế nào là chuỗi thức ăn?
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung bài mới
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 134-135 SGK và nêu những hiểu biết của mình về những cây trồng,con vật đó?
-Cho HS trình bày 
-Mối quanhệ này được bắt đầu từ sinh vật nào?
-Cho HS hoạt động nhóm 4 
-Dùng mũi tên và chữ để thể hiện mối quan hệ thức ăn giữa cây luau và các con vật trong hình sau đó giải thích sơ đồ 
-Cho HS trình bay 
-Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức ăn của nhóm vật nuôi,cây trồng, động vật hoang dã với chuỗi thức ăn này?
-GV yêu cầu 1 HS lên bảng giải thích sơ đồ đã hoàn thành 
4. Củng cố: GV nhận xét tiết học 
5. Dặn dò: Cbb Ôn tập( TT)
HS nêu 
- HS qua sát các hình minh hoạ 
- HS nối tiếp nhau trình bày 
- Cây lúa 
Chia lớp thành 8 nhóm 
- HS trao đổi nhóm 
Đại diện 2 nhóm dán lên bảng và trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung 
- Gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn 
- 1 Hs giải thích 
HS theo dõi 
4. Đạo đức 
34. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG XUNG QUANH
I. Mục tiêu :
1 - Kiến thức: HS hiểu con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và mai sau. Con người có trách nhiệm giữ gìn môi trường trong sạch.
2 - Kĩ năng: HS biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch.
3 - Thái độ: Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường.
* KNS & BVMT: - KN trình bày các ý tưởng BVMT ở nhà và ở trường. KN thu thập và xử lý TT liên quan đến ô nhiễm MT và các hoạt động BVMT. KN bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để BVMT ở nhà và ở trường. KN đảm nhận trách nhiệm BVMT ở nhà và ở trường. 
 II. Đồ dùng dạy – học: .
III . Hoạt động dạy – học 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Kiểm tra bài cũ: Quam tâm giúp đỡ bạn 
- Tại sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- Em đã làm gì để giúp đỡ bạn?
3.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài 
b. Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Thông tin 
Gv nêu 3 thông tin ở tài liệu,lần lượt ghi lên bảng.
-Em nghĩ gì khi đọc các thông tin trên?
-Theo em môi trường sống hiện nay của nhân dân ta như thế nào? Nguyên nhân đâu dẫn đến tình trạng này?. 
- GV kết luận: Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống con người. Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Hoạt động2: Làm việc cá nhân (BT 1)
- HS đọc các thông tin và điền Đ vào những thông tin đúng, chữ S vào những thông tin sai 
- HS đọc và trả lời 
GV chốt lại ý đúng: Ý 1,3,4là đúng.Ý2 là sai 
Hoạt động 3: Làm việc Theo nhóm (BT2)
- GV ghi từng tình huống lên bảng,HS thảo luận sau đó nêu cách ứng xử của nhóm mình 
- HS trình bày từng trường hợp
GV chốt lại: Cần phải bảo vệ môi trường dưới nhiều hình thức,nhưng trước hết phải dựa vào ý thức tự giác của mỗi người 
Hoạt động 4: Làm cá nhân 
GV nêu từng trường hợp sau đó giơ tấm bảng màu lên để biểu quyết 
Kết quả 
a. Không tán thành 
b. Tán thành 
c. Không tán thành 
d. Tán thành 
HS điền vào bảng những việc nên làm và những việc không nên làm vào bảng 
4.Củng cố:
- Cho HS báo cáo kết quả làm ở BT 3
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương. 
5. Dặn dò Chuẩn bị tiết sau Ôn tập 
2 HS lên bảng lần lượt trử lời 
- Tình trạng thiên tai và tình trạng ô nhiễm môi trường nhà nước đang có chính sách để hạn chế tình trạng này 
- Đang sống trong môi trường bị ô nhiễm,nguyên nhân do con người, do thiên nhiên gây nên 
 Sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của con người phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thiên nhiên,môi trường Do đó chúng ta cần phải biết giữ gìn và bảo vệ nó 
- HS đọc điền vào phiếu 
- Cho một số HS đọc kết quả bài làm 
- HS thảo luận sau đó trình bày 
- Đọc và giải thích phần ghi nhớ. 
-HS bày tỏ ý kiến đánh giá 
HS làm bài 
2 nhóm lên bảng trình bày 
Thứ tư,ngày 10 tháng 5 năm 2017
1. Tập đọc 
 68. ĂN “MẦM ĐÁ”
I - Mục tiêu :
1. Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh. Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện (người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh).
2. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ.
II. Đồ dùng dạy – học: .
III . Hoạt động dạy – học 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. KTBC: 
2 HS đọc bài tiếng cười là liều thuốc bổ và TLCH 1&2 ở SGK
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: 
b.Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc: 
-Gv chia đoạn: 4 đoạn 
- GV chia đoạn: 3 đoạn 
-- HS đọc nối tiếp lượt 1: Rút từ khó, hd và cho HS đọc.
- HS đọc nt lượt 2 : Rút câu, hd và cho HS đọc.
- HS đọc nt lượt 3 : Chọn đoạn, hd và cho HS đọc. GV nx.
-1 HS đọc chú giải 
Hoạt động 2:. Tìm hiểu bài:
-1 HS đọc đoạn 1
-Đoạn 1 giới thiệu về ai?
Cả lớp đọc thầm đoạn 2&3.
Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm đá?
Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa Trịnh như thế nào?
Cuối cùng chúa được ăn mầm đá không? Vì sao? 
-Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh?
-Nêu ý nghĩa của bài?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (diễn cảm) 
-GV treo bảng phụ có ghi đoạn lên bảng 
-GV lưu ý lại cách đọc và cho HS đọc trong nhóm. GV theo dõi, hd. 
-GV tổ chứccho HS thi đọc diễn cảm
4. Củng cố: Qua bài này em rút ra được bài học gì?
5. Dặn dò: Cbb Ôn tập 
Học sinh đọc 2-3 lượt.
Học sinh đọc.
HS thực hiện. Đọc CN, ĐT từng từ
-HS thực hiện. Đọc CN, ĐT câu. 
- HS thực hiện. 1 HS đọc trước lớp
 - Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy món mầm đá là món lạ nên muốn ăn.
Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ đại phong. Trạng bắt chúa phải chờ đến lúc đói mèm
 - Chúa không được ăn món mầm đá, vì thực ra không hề có món đó
- Là người thông minh ..
 Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng vừa khéo răn chúa 
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 
Học sinh đọc -Từng cặp HS luyện đọc 
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
Bình chọn bạn đọc hay nhất 
Cho HS nêu lại ND.
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
2. Kể chuyện 
34. KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Mục tiêu:
Biết chọn một câu chuyện đúng với yêu cầu của đề bài (kể về một người vui tính mà em biết).
Biết sắp xếp những điều đã thấy, đã nghe thành một câu chuyện đơn giản ( có thể có cốt truyện hoặc không có cốt truyện)
Kể lại được câu chuyện bằng lời của mình. Hiểu ý nghĩa câu chuyện.
II. Đồ dùng dạy – học: .
III . Hoạt động dạy – học 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. KTBC:
GV nhận xét, khen thưởng.
3.Dạy bài mới:
b. Nội du g bài mới
Họat động1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- GV nhắc lại nội dung gợi ý trong SGK: 
+ Nếu người vui tính em muốn kể là người thân, hoặc người em quen biết từ lâu, em có thể giới thiệu đặc điểm của người đóvà kể một số sự việc giới thiệu minh họa cho lời giới thiệu của em. Trong trường hợp này câu chuyện em kể không cần cốt truyện.
+ Nếu đó là một người em chỉ gặp một lần hoặc vài lần, em có thể chỉ kể một sự việc để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất. Trong trường hợp này truyện của em sẽ có cốt truyện.
 - GV kể mẫu cho HS ở mỗi thể lọai.
- GV góp ý cho các em để chọn được chuyện đúng yêu cầu
Hoạt động2: Thực hành kể chuỵên
- Cho HS kể theo cặp 
- Cho HS thi kể –Gv viết nhanh lên bảng lớp tên các câu chưựªn HS kể 
-GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt 
4.củng co: GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
- 1HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS phân tích đề – gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề 
( một người vui tính mà em biết)
- HS đọc kĩ các gợi ý 1, 2, 3 trong SGK để tìm đúng câu chuyện của mình.
- Nhiều HS lần lượt cho biết các em chọn kể chuyện về ai
- 1 HS khá giỏi kể mẫu (có thể chỉ một đọan) câu chuyện của mình.
- HS kể chuyện trong nhóm.
- Các nhóm cử đại diện thi kể
 - Cả lớp và GV nhận xét
3. Toán 
168. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (TT)
I. Mục tiêu : 
- Nhận biết & vẽ được đường thẳng song song, vuông góc.
- Biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài tập có yêu cầu tổng hợp.
II. Đồ dùng dạy – học: .
III . Hoạt động dạy – học 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Bài cũ.(5')
- YC hs làm bài 3SGK tiết trước.
- Nhận xét cho điểm.
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài: (2')Trực tiếp.
b. Bài giảng: HD hs làm bài tập. 
Bài tập 1:(174')
- Gọi hs đọc yc bài tập.
+ Để vẽ được đường thẳng đi qua B và song song với cạnh AD ta làm thế nào?
- Cho hs tiến hành vẽ hình theo yc của bài.
- Nhận xét- chữa bài.
Bài tập 2:(7')
- Gọi hs đọc yc bài tập:
 + Bài toán cho biết gì? 
 + Bài toán hỏi gì?
+ Để khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng ta làm thế nào?
+ Làm thế nào để tính được diện tích hình vuông?
- Cho hs thảo luận làm bài- chữa bài.
- 1 hs làm bài trên bảng lớp.
- Nhận xét.
Bài tập 3. Khuyến khích HSNK
Cho HS nêu đề bài. Phân tích đề cho HS nắm được:
- Ta đã biết được những gì và cần phải tìm những gì? Cần thực hiện bài toán theo bước ntn? Bài cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? Đây là dạng toán gì?
- HS suy luận và nêu các bước giải.
- Yêu cầu học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm và chữa bài. 
Bài tập 4:(7')
- Cho HS nêu đề bài. Phân tích đề cho HS nắm được:
- Ta đã biết được những gì và cần phải tìm những gì? Cần thực hiện bài toán theo bước ntn? Bài cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? 
- HS suy luận và nêu các bước giải.
- Yêu cầu học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm và chữa bài. 
c. Củng cố- Dặn dò.(5')
- Hệ thống ND bài.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò hs về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
- Thực hiện yc của gv.
- Nêu yc bài tập.
Thảo luận làm bài.
KQ: a) DE//AB
 b) CD vuông góc với BC.
- Nêu yc bài tập.
- Thảo luận làm bài.
- Tự làm bài tập.
- Nhận xét - kết luận.
- Tính diện tích hình vuông ABCD rồi lấy diện tích hình vuông ABCD chia cho chiều rộng HCN.
- Khoanh vào c) 16cm
 5cm
4cm
- Nêu yc bài tập.
- Thảo luận làm bài.
Giải:
Chu vi HCN là: (5+4) x 2 = 18(cm)
Diện tích HCN là: 5 x 4 = 20(cm2)
 Đáp số: Chu vi 18cm;
 Diện tích: 20cm2
Nêu yc bài tập.
- Thảo luận làm bài.
- Tự làm bài tập.
- Nhận xét - kết luận.
Giải:
 Diện tích hình bình hành ABCD là:
4x3= 12(cm2)
Diện tích hình chữ nhậtBEGC là:
4x3= 12(cm2)
 Chu vi hình H là :
12+12= 24(cm2)
Đáp số: 24cm2
- Nhận xét.
- Nắm ND học ở nhà.
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
4. Khoa học
68. ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
I. MỤC TIÊU: 
Củng cố mở rộng kiến thức về: -Mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh - Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất -Khả năng phán đoán giải thích 1 số hiện tượng về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt -Thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
-Vai trò của không khí và nước trong đời sống.
II. Đồ dùng dạy – học: .
III . Hoạt động dạy – học 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. KTBC:
Em có nhận xét gì về mối quanhệ giữa thực vật và động vật trong chuỗi thức ăn?
3. Bài mới:
b. Nội dung bài mới:
Hoạt động 2: Vai trò của nhân tố con người một mắc xích trong chuỗi thức ăn 
-HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình minh hoạ để TLCH
-Kể tên những gì em thấy trong sơ đồ?
-Dựa vào sơ đờ hãy giới thiệu về chuỗi thức ăn trong đó có con người?
-Yêu cầu HS viết và giải thích sơ đồ về chuỗi thức ăn trong đó có con người?
-Con người có phải là một mắc xích trong chuỗi thức ăn không? Vì sao?
-Việc săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ dẫn đến hậu quả gì?
-Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắc xích trong chuỗi thức ăn bị đứt? Cho Ví dụ?
-Thực vật có vai trò gì đối với sự sống trên trái đất?
-Con người cần phải làm gì để đảm bảo sự can bằng trong tự nhiên?
Hoạt động 3: Thực hành vẽ lưới thức ăn 
-GV chia lớp thành 8 nhóm 
-Gv phát giấy cho các nhóm 
-Cho HS trình bày 
4. Củng cố: Gv nhận xét tiết học 
5. Dặn dò: Cbb kiểm tra 
HS nêu 
HS quan sát thảo luận và TLCH
- HS nêu 
Tảo là thức ăn của cá,cá bé là thưca ăn của cá lớn, cá lớn đóng hộp là thức ăn của người 
-2 HS lên bảng thực hiện 
-Con người là một mắc xích trong chuỗi thức ăn.Con người sử dụng động vật,thực vật làm thức ăn,các chất thải của con người trao đổi lại là nguồn thức ăn cho các sinh vật khác 
-Dẫn đến cạn kiệt các loài động vật,thực vật bị tàn phá 
-Sẽ ảnh hưởng đến toàn bốinh vật trong chuỗi thức ăn 
Rất quan trọng đối với sự sống trên trái đất là sinh vật hấp thụ các yếu tố vô sinh để tạo ra các yếu tố hữu sinh.Hầu hết chuỗi thức ăn đều bắt nguồn từ thực vật 
-Bảo vệ môi trường nước không khí, bảo vệ thực vật và động vật 
Hoạt động nhóm 4
-HS nhận giấy và thực hành 
-2 HS dán lên bảng và giải thích về lưới thức ăn của mình 
4. Kĩ thuật 
 34. LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (Tiết 2)
I. Mục tiêu : 
-Biết tên gọi và chọn được mô hình các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn.
-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp mô hình tự chọn đúng kĩ thuật, đúng quy trình. 
-Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác kĩ thuật lắp, tháo các chi tiết của mô hình.
II. Đồ dùng dạy – học: .
III . Hoạt động dạy – học 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Kiểm tra bài cũ: 
-Kiểm tra dụng cụ học tập.
3. Dạy – học bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Dạy – Học bài mới: 
.
-Mang ĐDHT để lên bàn cho GV kiểm tra.
Hoạt động 2: Chọn và kiểm tra các chi tiết 
Hoạt động 3: HS thực hành lắp mô hình đã chọn: 
a. Lắp từng bộ phận 
b. Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh
Hoạt động 4: Đánh giá kết qủa học tập 
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của HS
-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành 
+Lắp được mô hình tự chọn 
+Lắp đúng kĩ thuật, đúng quy trình. 
+Lắp mô hình chắc chắn, không cộc xệch
-GV nhận xét đánh giá kết qủa học tập qua sản phẩm của HS 
-GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp.
-HS chọn và kiểm tra các chitiết đúng và đủ
-Các chi tiết phải xếp theo từng loại vào hộp. 
- HS thực hành 
-HS dựa vào tiêu chuẩn trên để tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn
4. Củng cố: Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS học tốt. Nhắc nhở các em còn chưa chú ý.
5. Dặn dò:-Dặn học sinh đọc bài mới và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để thực hành.
Thứ năm ngày 11 tháng 5 năm 2017
2. Tập làm văn 
 67. TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. Mục tiêu bài học:
-Nhận thức đúng về lỗi trong bài viết của bạn và của mình khi được cô giáo chỉ rõ.
- Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về bố cục bài,về ý,cách dùng từ đặt câu, lỗi chính tả,biết tự chữa những lỗi cô giáo yêu cầu chữa trong bài viết của mình.
-Nhận thức được cái hay của bài được cô giáo khen 
II. Đồ dùng dạy học: PHT để HS thống kê lỗi và sửa lỗi.
III. Các hoạt động dạy học:
1. GV nhận xét chung về bài làm của lớp (8’)
a. Ưu điểm: 
b. Những thiếu sót hạn chế:
2. Hướng dẫn học sinh chữa bài (17’)
- GV phát vở và phát phiếu cho HS 
-Mỗi em tự đọc bài và ghi các lỗi ra phiếu, trao đổi với bạn để sửa chữa. Sau đó cho HS đổi chéo phiếu để soát lỗi. soát lại việc chbữa lỗi 
3. Học tập những câu, những đoạn văn hay (7’)
-GV đọc lần lượt một số đoạn văn hay,bài văn hay 
-GV gọi ý để HS trao đổi tìm cái hay cần học tập của đoạn văn bài văn đó 
Mỗi em có thể chọn một đoạn trong bài của mình để viết lại cho hay hơn. Một số em đọc lại cả hai đoạn văn để cả lớp so sánh, đối chiếu và nhận xét 
4. Củng cố (2’): GV nhận xét tuyên dương những bài làm tốt 
5. Dặn dò(1’): Yêu cầu những em viết chưa đạt về nhà viết lại 
3. Toán 
 169. ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG .175
I Mục tiêu:- 
Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải toán về”Tìm số trung bình cộng”
II. Đồ dùng dạy – học: .
III . Hoạt động dạy – học 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Bài cũ.(5')
- YC hs làm bài 2- SGK tiết trước.
- Nhận xét cho điểm.
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài: (2')Trực tiếp.
b. Bài giảng:HD hs làm bài tập.
Bài tập 1:(7')
 - Gọi hs nêu yc bài tâp.
- Cho hs tự vận dụng định nghĩa tìm số trung bình cộng để làm bài.
- Nhận xét- chốt lại.
Bài tập 2:(7')
Cho HS nêu đề bài. Phân tích đề cho HS nắm được:
- Ta đã biết được những gì và cần phải tìm những gì? Cần thực hiện bài toán theo bước ntn? Bài cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? Đây là dạng toán gì?
- HS suy luận và nêu các bước giải.
- Yêu cầu học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm và chữa bài. 
Bài tập 3:(7')
 - Cho HS nêu đề bài. Phân tích đề cho HS nắm được:
- Ta đã biết được những gì và cần phải tìm những gì? Cần thực hiện bài toán theo bước ntn? Bài cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? Đây là dạng toán gì?
- HS suy luận và nêu các bước giải.
- Yêu cầu học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm và chữa bài. 
- Nhận xét- chốt nd.
Bài tập 4. Khuyến khích HSNK
 Cho HS nêu đề bài. Phân tích đề cho HS nắm được:
- Ta đã biết được những gì và cần phải tìm những gì? Cần thực hiện bài toán theo bước ntn? Bài cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? Đây là dạng toán gì?
- HS suy luận và nêu các bước giải.
- Yêu cầu học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm và chữa bài. 
Bài tập 5. Khuyến khích HSNK
Cho HS nêu đề bài. Phân tích đề cho HS nắm được:
- Ta đã biết được những gì và cần phải tìm những gì? Cần thực hiện bài toán theo bước ntn? Bài cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? Đây là dạng toán gì?
c. Củng cố- Dặn dò.(5')
- Hệ thống ND bài.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò hs về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
- Thực hiện yc của gv.
- Nêu yc bài tập:Tìm số trung bình cộng của các số.
- Tự làm bài.
- Nhận xét chốt kq.
- Nêu nd yc bài tập.
- Phân tích đề bài - làm bài.
- Tự làm bài.
- Lên bảng chữa bài.
 Bài giải:
Trong 5 năm , TB số dân tăng là:
(158+147+132+103+95) =127 (người)
 Đáp số: 127 người.
- Nêu nd yc bài tập.
- Tự làm bài.
- Nhận xét chốt kết quả:
Tổ Hai góp được là: 36+2 = 38 (quyển)
Tổ Ba góp được là: 38+2 = 40(quyển)
Cả ba tổ góp được là: (36+38+40) : 3 = 38(quyển)
Đáp số : 38quyển
- Nêu yc bài tập.
- Phân tích bài toán- làm bài.
-1 hs lên bảng chữa bài.
Giải:
TB mỗi ô tô chở được là:
((16 x 3) +(24 x 5)): (3+5) = 21(máy bơm)
 Đáp số: 21máy bơm
5. - Nêu yc bài tập.
- Phân tích bài toán- làm bài.
-1 hs lên bảng chữa bài.
Giải:
Tổng 2 số là: 15 x 2= 30
Ta có sơ đồ: 
Số bé: 	
Số lớn: 
TSP bằng nhau là : 1+2 = 3 (phần)
Số bé là: 30 : 3 x 1 = 10
Số lớn là : 30 – 10 = 20
 Đáp số : 10 và 20
....................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 34.doc