Giáo án Lớp 4 - Tuần 3

TOÁN

Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU:

 Sau bài học , học sinh có khả năng :

1. Kiến thức:

 - HS biết đọc, viết các số đến lớp triệu.

 - Củng cố về hàng và lớp.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, viết các số đến lớp triệu.

3. Thái độ:

- Giáo dục HS tính chính xác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

1. Giáo viên: - Bảng phụ kẻ sẵn như SGK.

2. Học sinh: - SGK, vở nháp.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A. Ổn định tổ chức lớp: (1’)

B. Tiến trình giờ dạy:

 

doc 60 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 24/12/2020 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
* HD đọc.
- Gọi HS đọc bài.
- NX, đánh giá .
* Nội dung bài văn nói lên điều gì?
- Nếu em gặp một người ăn xin em sẽ làm gì?
- Chuẩn bị bài sau cho tốt.
- 1 – 2 HS đọc bài.
- HS xem tranh, nêu nội dung tranh.
* 1 HS khá đọc bài.
- HS chia 3 đoạn.
+ Đ1:Từ đầu.cứu giúp.
+ Đ2:Tiếp .cho ông cả.
+ Đ3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp 3 đoạn (2-3 lượt.)
- Đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài.
* HS đọc thầm .
- Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi mắt tái nhợt, áo quần tả tơi đôi mắt xấu xí
- Hành động: Rất muốn cho ông lão vật gì, lục hết túi này đến túi nọ, nắm chặt tay ông.
 Lời nói: Xin ông đừng giận.
- Ông nhận được tình thương của cậu bé qua hành dộng lời nói của cậu.
- Một số HS nêu.
- HS liên hệ.
* Đọc nối tiếp theo đoạn.
- Đọc theo cặp.
- Đọc thầm và đọc diễn cảm đoạn 2
- Thi đọc trước lớp.
* 1, 2 HS nhắc lại nội dung bài TĐ.
- HS tự liên hệ.
TẬP LÀM VĂN
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc họa tính cách của nhân vật, nói lên ý nghĩa câu chuyện.
2. Kĩ năng:
- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật theo hai cách trực tiếp và gián tiếp.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS tính chân thực. Tình cảm đối với con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Phấn màu.
- Bảng lớp ghi sẵn lời dẫn bài 1.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A. Ổn định tổ chức lớp: (1’)
B. Tiến trình giờ dạy:
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4’
14’
1’
10’
3’
18’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài :
b. Nhận xét:
c. Ghi nhớ:
3. Luyện tập:
a. Bài 1
b. Bài 2
c. Bài 3.
3. Củng cố, dặn dò :
- Nêu cách tả ngoại hình của nhân vật?
- Nhận xét, đánh giá.
- GV nêu mục đích tiết học.
* HD HS ghi lại ý nghĩ và lời nói của cậu bé vào vở.
- Gọi HS đọc.
- Lời nói. ý nghĩ nói lên điều gì ở cậu bé?
- Lời nói của cậu bé?
- Cách a:
- Cách b:
- Có mấy cách kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật?
* Gọi HS đọc ghi nhớ (sgk).
* Dán đoạn ghi lời dẫn lên bảng.
* Lời gián tiếp:
- Vua nhìn thấyai têm .
- Bà lão bảo chính tay bà têm.
- Vua gặng hỏi mãicon gái bà têm.
* Lời dẫn trực tiếp:
Bác thợ hỏi Hòe:
- Cháu có thích làm thợ xây không?
Hòe đáp:
- Cháu thích lắm.
* Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS.
- 2 HS nêu.
- Lớp nhận xét bổ sung.
- Nghe.
* HS ghi lại lời nói và ý nghĩ trong chuyện Người ăn xin.
+ Ý nghĩ: Chao ôi. Cảnh nghèo đã gặm nát con người đau khổ thành xấu xí nhường nào.
+ Lời nói: Cả tôi nữa, tôi cũng nhận được chút gì của ông lão.
. Ông đừng giận cháu,cháu không có gì để cho ông cả.
- Cậu bé là người nhân hậu, giàu lòng thương người.
- Tác giả dẫn lời trực tiếp nguyên văn lời nói của ông lão do đó từ xưng hô là của chính ông lão với câu bé (ông-cháu)
- Tác giả thuật lại gián tiếp lời của ông lão (Tức lời kể của mình) lời kể tôi (Là lời ông lão).
- Có 2 cách trực tiếp và gián tiếp.
* 3 HS đọc nội dung ghi nhớ.
* Lời dẫn gián tiếp:
+ Còn tớ ,tớ sẽ.
+ Theo tớ,tốt nhất là
* Lời dẫn trực tiếp.
- Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước.
+Xin cụ cho biết ai đã têm trầu này
 Bà lão bảo:
+ Tâu bệ hạ, trầu do chính tay già têm đấy ạ.
- Nhà vua không tin gặng hỏi mãi bà lão đành nói thật.
+ Thưa đó là trầu con gái già têm.
* Lời dẫn gián tiếp:
+ Bác thợ hỏi Hòe cậu có thích làm thợ xây không?
+ Hòe đáp rằng Hòe thích lắm.
- Chữa BT lên bảng.
ĐẠO ĐỨC
VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Hiểu vượt khó trong trong học tập giúp em tiến bộ.
2. Kĩ năng:
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập. Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó.
3. Thái độ:
 - Giáo dục HS đức tính vượt khó trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Các mẩu chuyện về tấm gương vượt khó trong học tập
2. Học sinh: 
- SGK đạo đức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A. Ổn định tổ chức lớp: (1’)
B. Tiến trình giờ dạy:
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4’
32’
1’
5’
10’
8’
8’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài :
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Kể chuyện“Một học sinh nghèo vượt khó”.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp( Bài 1-sgk)
3. Củng cố, dặn dò :
 - Gọi HS nêu phần ghi nhớ tiết trước.
 - Nhận xét, đánh giá.
- GV nêu mục đích tiết học.
* GV kể chuyện.
* Gọi HS đọc câu hỏi 1-2 trong sgk.
- Yêu cầu từng cặp thảo luận và đưa ra ý kiến của mình.
Câu 1: Thảo đã gặp khó khăn gì trong cuộc sống hàng ngày?
Câu 2: Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?
-> Ghi tóm tắt các ý kiến lên bảng
KL: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong học tập và trong cuộc sống, xong Thảo đã biết cách khắc phục vượt qua, vượt lên học giỏi. Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó của bạn.
* Nêu câu hỏi 3: Nếu trong hoàn cảnh khó khăn như bạn Thảo em sẽ kàm gì?
+ GV kết luận cách giải quyết tốt nhất.
* Nêu từng ý trong bài tập 1 cho hs trả lời.
KL: Câu a.b.d là những cách làm tích cực.
- Qua bài học hôm nay chúng ta có thể rút ra được bài học gì?
* Nhắc lại nội dung bài học.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu các câu chuyện vượt khó trong học tập.
- 2 HS nêu.
* Lắng nghe.
- Đọc trong SGK
- 1-2 HS tóm tắt câu chuyện.
* Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến.
- Cả lớp trao đổi bổ sung.
* HS thảo luận và trình bày ý kiến.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
* Chọn ý trả lời đúng.
- 1-2 nhóm làm vào phiếu.
- Dán kết quả lên bảng.
- 1-2 hs nêu bài học.
* 1 HS nêu.
- Nghe.
KĨ THUẬT
CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU
I- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt theo đường vạch.
2. Kĩ năng:
- Vạch được đường dấu, cát được vải đúng qui trình, đúng kĩ thuật .
3. Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức an toàn lao động .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Mẫu một mảnh vải vạch dấu đường thẳng, đường cong. 
- Bộ đồ dùng cắt may lớp 4.
2. Học sinh: - Bộ đồ dùng cắt may lớp 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A. Ổn định tổ chức lớp: (1’)
B. Tiến trình giờ dạy:
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5’
32’
1’
5’
8’
13’
5’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét mẫu.
* Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật.
* Hoạt động 3: Thực hành vạch dấu, cắt vải
* Hoạt động 4: Đánh giá KQ học tập.
3. Củng cố, dặn dò :
- Gọi 1, 2 HS lên thực hiện động tác xâu kim, vê nút chỉ.
- Nhận xét, dánh giá.
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
* GV giới thiệu mẫu, yêu cầu h/s nhận xét.
- Nhận xét bổ xung câu trả lời của h/s.
* GV vừa HD vừa giải thích thao tác.
- Vạch dấu trên vải:
- Đính mảnh vải lên bảng. Làm mẫu.
- Nêu 1 số điểm cần lưu ý (SGV 19).
- Hướng dẫn h/s quan sát hình 2a,b, nêu cách cắt vải.
- GV nhận xét, bổ xung.
- Gọi h/s đọc ghi nhớ
* Kiểm tra dụng cụ học tập.
- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành.
- GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn lung túng.
* GV tổ chức trưng bày sản phẩm của h/s
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá(SGV 20)
- GV nhận xét, xếp loại kết quả thực hành theo 2 mức: Hoàn thành, chưa hoàn thành.
* Nhận xét giờ học.
- Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau.
- Vài em thực hành xâu kim, vê nút chỉ.
- Nghe giới thiệu.
* Học sinh quan sát, nêu tác dụng của việc vạch dấu, cắt vải theo dấu.
* HS theo dõi và làm theo.
- HS quan sát hình SGK.
+ Nêu cách cắt vải.
+ 2 em thực hiện.
* HS tự kiểm tra theo bàn.
- Nghe.
- Thực hành vạch 2 dấu thẳng dài 15 cm, 2 dấu đường cong dài 15 cm. Sau đó cắt vải.
* HS trưng bày sản phẩm theo tổ.
- Nghe
- Tự xếp loại, nhận xét.
Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2017
TOÁN
Tiết 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
 Sau bài học , học sinh có khả năng :
 1. Kiến thức:
- HS nắm được số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.
2. Kĩ năng:
- HS nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS tính chính xác. 
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1. Giáo viên: - Phiếu học tập. Bảng phụ.
2. Học sinh: - SGK, vở nháp.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A. Ổn định tổ chức lớp: (1’)
B. Tiến trình giờ dạy:
Thời gian
Nội dung
HĐ của GV
HĐ của HS
4’
14’
1’
13’
18’
5’
5’
5’
3’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài :
b. Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên:
.
2. Luyện tập:
a. Bài 1, 
Viết số TN liền sau...
b. Bài 2: 
Viết số TN liền trước...
c. Bài 3.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm...
d. Bài 4 a.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
3 .Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS lên bảng làm BT tiết trước.
- Nhận xét, đánh giá.
- GV nêu mục đích, y/c tiết học.
* Cho HS kể một vài số đã học -> GV ghi bảng.
- Gọi HS đọc các số vừa kể.
-> GV nói: Các số: 0; 1; 2; 3..100;1000là các só tự nhiên.
- Cho HS kể tiếp các số khác.
- Cho HS viết các sô trên theo TT từ bé đến lớn (từ số 0).
- H: Dãy số trên là dãy số gì: Được sắp xếp theo TT nào?
-> Các số TN ... từ bé đến lớn ( bắt đầu từ số 0) là dãy số TN.
- Cho HS nhận xét đâu là dãy số TN và đâu không phải dãy số TN:
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10...
+ 0, 1, 2, 4, 5, 6,...
+ 0, 5, 10, 15, 20, 25...
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10...
- GV giới thiệu và cho HS quan sát tia số. HDHS nhận xét đặc điểm của tia số.
+ Thêm 1 vào 1 ta được số nào? Số này đứng ở vị trí nào trong dãy số TN?
-> Dãy số TN không có số lớn nhất.
+ Hỏi tương tự với các trường hợp bớt 1.
+ Có bớt 1 được ở số 0 không?
-> 0 là số TN nhỏ nhất.
+ Hai số TN liến nhau có mối quan hệ ntn?
* Gọi HS nêu y/c BT.
- Cho HS tự làm bài.
- GV treo bảng phụ, gọi HS lên điền KQ.
- Nhận xét, chốt KQ đúng.
-> Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thế nào?
* GV thực hiện tương tự BT 1.
* Gọi HS nêu y/c BT.
- H: Hai số TN liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV gắn 3 phiếu BT lên bảng, gọi HS 3 tổ lên điền số.
- HD nhận xét, chữa bài.
- GV chốt KQ đúng.
a/ 4, 5, 6.
b/ 86, 87, 88.
c/ 896, 897, 898.
d/ 9, 10, 11.
.
- Cho HS đổi vở kiểm tra.
* Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. 1 HS làm bảng lớp.
- Chữa bài (Y/c HS giải thích cách làm)
- GV đánh giá, chốt KQ đúng.
* Gọi HS nhắc lại đặc điểm của dãy số tự nhiên.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS về nhà Cb tiết học sau .
- 2 HS lên bảng giải bài 2-3 VBT
- Lớp nhận xét, bổ sung.
* 3 HS kể.
- HS đọc số.
- HS kể tiếp.
- 2 HS viết bảng.
- Là dãy số tự nhiên, được xắp xếp theo TT từ bé đến lớn.
- HS nhận xét và giải thích lý do.
+ Không phải là dãy số TN.
+ Không là dãy số TN.
+ Không là dãy số TN.
+ Là dãy số TN.
- HS quan sát và nêu đặc điểm của tia số.
- Thêm 1 vào 1 được số 2 là số liền sau của số 1
- HSTL.
+ Không.
+ Hơn kém nhau 1 đv.
* 1 HS nêu.
- Làm bài vào vở.
- HS nổi tiếp nhau lên điền KQ.
- Nhận xét, bổ sung.
-> 1 HS trả lời.
* HS thực hiện như BT 1.
* 1 HS nêu .
- HSTL.
- HS làm bài vào vở.
- HS 3 tổ tiếp nối nhau lên điền số.
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra.
* HS tự làm bài 4a vào vở. 1 HS làm bảng lớp.
- Chữa bài .
a/ 909; 910; 911; 912; 913 914;
* 1, 2 HS nhắc lại.
- Lắng nghe.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết thêm một số từ ngữ (thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm: Nhân hậu- Đoàn kết.
2. Kĩ năng:
- HS biết cách mở rộng vốn từ theo chủ điểm.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS tính nhân hậu, đoàn kết, biết yêu thương, giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: - Phiếu khổ to, bảng phụ.
2. Học sinh: - SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A. Ổn định tổ chức lớp: (1’)
B. Tiến trình giờ dạy:
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4’
32’
1’
7’
8’
6’
10’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài :
b. HD làm bài tập:
* Bài 1: 
Tìm từ chứa tiếng “hiền” chứa tiếng “ác”?
.
* Bài 2:
* Bài 3: 
- Điền vào câu thành ngữ, tục ngữ.
* Bài 4:
- Tập giải nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ.
3. Củng cố, dặn dò:
- Từ dùng để làm gì ?
- Tiếng dùng để làm gì?
-> Nhận xét, đánh giá.
- GV nêu mục đích, y/c tiết học.
* Gọi HS nêu y/c BT.
- Cho HS thảo luận cặp, hoàn thành nội dung trong bảng (SGK)
- GV treo bảng phụ, gọi HS lên điền KQ.
- HD nhận xét, bổ sung.
(GV cung HS giải nghia một số từ)
- GV kết luận.
* Gọi HS nêu y/c BT.
- Phát phiếu cho các nhóm làm bài. Nhóm nào xong trước lên gắn phiếu.
- GV cùng HS nhận xét, sửa chữa.
- GV chốt lời giải đúng.
* Gọi HS nêu y/c BT.
- Gợi ý làm bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi HS nêu KQ.
- Nhận xét, chốt câu đúng.
* Gọi HS nêu y/c và nội dung BT.
- Cho HS thảo luận với bạn về ý nghĩa của các câu tục ngữ, thành ngữ.
(GV nhắc HS nêu cả nghĩa đen và nghĩa bóng).
- Gọi HS nêu ý kiến.
- HD nhận xét, chốt lời giải đúng.
-> Gọi HS nêu tình huống sử dụng các câu tục ngữ, thành ngữ trên. 
* GV nhận xét giờ học;
- Dặn dò HS.
- 2 HS trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Nghe.
* 1 HS nêu y/c BT.
- Thảo luận cặp.
- HS tiếp nối nhau lên điền từ.
- Nhận xét, bổ sung.
a, Hiền hậu, hiền đức, hiền tài, hiền dịu,
b, Hung ác, ác nghiệt, ác ôn, ác báo, ác mộng, ác quỷ, ác liệt, ác khẩu
* 1 HS nêu y/c BT.
- HS thảo luận, hoàn thành BT trong phiếu.
- Gắn phiếu lên bảng.
- Nhận xét, bổ sung.
* 1HS nêu y/c BT.
- HS làm bài vào vở.
- HS nêu KQ.
- Nhận xét, bổ sung.
a, Hiền như bụt (đất).
b, Lành như đất (Bụt).
d, Thương nhau như chị em gái.
* 1HS nêu y/c BT.
- HS nối tiếp đọc các câu tục ngữ, thành ngữ.
- HS thảo luận cặp.
- Vài HS nêu ý kiến.
- nhận xét, bổ sung.
KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA VI – TA – MIN,
CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức:
- HS kể tên và nêu vai trò các thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ. 
- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ.
2. Kĩ năng:
- HS phân biệt được các loại thức ăn có chứa vitamin, chất khoáng, chất xơ.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức trong việc lựa chọn thức ăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: - Hình 14, 15 (SGK). Phiếu học tập nhóm.
2. Học sinh: - SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A. Ổn định tổ chức lớp: (1’)
B. Tiến trình giờ dạy:
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4’
32’
1’
15’
16’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài :
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: 
- Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ.
* Hoạt động 2: 
- Thảo luận về vai trò của vitamin, chất khoáng, chất xơ và nước.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể?
- Nhận xét, đánh giá.
* GV nêu mục đích, y/c tiết học.
* Chia nhóm và hướng dẫn học sinh làm bài.
- Gọi các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét, kết luận .
* Cho HS kể tên nêu vai trò một số vitamim em biết ?
 - Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vitamin?
- Nêu một số bệnh do thiếu VTM?
-> GV nhận xét, kết luận và giải thích thêm
- Gọi HS kể tên và nêu vai trò của một số chất khoáng mà em biết ?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất khoáng đối với cơ thể ?
-> GV nhận xét, kết luận.
- Tại sao chúng ta phải ăn thức ăn có chứa chất xơ ?
- Chúng ta cần uống bao nhiêu lít nước? Tại sao cần uống đủ nước ?
 -> GV nhận xét và kết luận.
* Gọi HS nhắc lại vai trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS.
- Hai học sinh trả lời.
- Nhận xét và bổ xung.
* Nghe.
* HS chia nhóm thảo luận, ghi kết quả vào phiếu.
- Đại diện các nhóm gắn phiếu và trình bày KQ.
- Nhận xét và so sánh kết quả của các nhóm.
* HS nối tiếp nhau kể. 
 - Vitamin rất cần cho hoạt động sống của cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh. 
- Thiếu vitamin A bị bệnh khô mắt, quáng gà.
Thiếu vitamin D sẽ bị bệnh còi xương ở trẻ.
- HS nối tiếp kể.
- Sắt, can xi tham gia vào việc xây dựng cơ thể. Nếu thiếu các chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh.
- Chất xơ cần thiết để bộ máy tiêu hoá hoạt động qua việc tạo phân giúp cơ thể thải chất cặn bã.
 - Cần uống khoảng 2 lít nước. Vì nước chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể và giúp thải các chất thừa, độc hại ra ngoài.
* 1, 2 HS nêu.
- Nghe.
Thứ sáu ngày 22 tháng 9 năm 2017
TOÁN
Tiết 15: VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
I.MỤC TIÊU :
 Sau bài học , học sinh có khả năng :
 1. Kiến thức:
- HS biết được đặc điểm hệ TP ở mức độ đơn giản.
- Sử dụng 10 chữ số để viét số trong hệ TP.
 2. Kĩ năng:
- HS nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
 3. Thái độ:
- Giáo dục tính chính xác, khoa học vầ lòng say mê học toán .
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: - Bảng phụ. 
 2. Học sinh: - SGK, vở nháp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 A. Ổn định tổ chức lớp: (1’)
 B. Tiến trình giờ dạy:
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3’
15’
1’
8’
6’
18’
7’
5’
6’
3’
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Dẫn dắt HS vào bài .
b. Giới thiệu đặc điểm của hệ thập phân:
c. Cách viết hệ TP:
3. Luyện tập:
a. Bài 1:
Viết theo mẫu.
b. Bài 2:
Viết các số thành tổng
c. Bài 3:
(2 số đầu).
- Ghi giá trị của chữ số 5.
( chỉ 5 đơn vị )
4. Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là dãy số tự nhiên? Cho VD?
- Nhận xét, đánh giá.
- GV nêu mục đích, y/c tiết học.
* HV hỏi:
 10 đơn vị = ? chục
 10 chục = ? trăm
 10 trăm = ? nghìn
 10 nghìn = ? trăm nghìn
- Cho HS nhận xét mqh của các số trên.
-> GV nói: Đó là hệ TP.
- Thế nào là hệ TP?
* Hệ TP có bao nhiêu chữ số? Là những chữ số nào?
- Các chữ số đó dùng để làm gì?
- Gọi HS nêu VD?
- Nêu giá trị của các chữ số trong số 999?
-> GV nói: Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào từng hàng của số đó.
 Như vậy với 10 chữ số ta có thể viết mọi số tự nhiên.
* Gọi HS nêu y/c BT.
- GV HD dòng mẫu.
- Cho HS làm bài vào vở.
- Gọi HS chữa bài.
- Nhận xét, sửa chữa.
- Chốt bài làm đúng.
- Cho HS đổi vở kiểm tra.
* Gọi HS đọc y/c BT.
- GVHD mẫu.
- Yêu cầu HS làm BT theo mẫu. 1 HS làm bảng lớp.
- HD chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
* Gọi HS nêu y/c BT.
- H: Giá trị của mỗi số phụ thuộc vào đâu ?
- Gọi HS nêu giá trị của chữ số 5 trong số 45?
- Yêu cầu HS làm 2 số đầu trong BT.
- Gọi HS nêu KQ.
- Gọi HS nhận xét.
- GV chốt KQ đúng.
* Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS về nhà ôn bài và Cb bài sau .
- 1 HS thực hiện.
- Nhận xét.
* HSTL:
10 đv = 1chục
10 chục =1trăm
10 trăm =1 nghìn
10 nghìn nghìn =1 trăm nghìn
- HS nhận xét: cứ 10 đv tạo thành 1 đv lớn hơn liền nó.
- HS TL.
* Có 10 chữ số là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
- Dùng để viết các số .
- HS nối tiếp nêu VD: 999; 2005 ;685 402 739
- Số 999 có: 9 đv ; 9 chục; 9 trăm
* 1 HS nêu.
- Làm bài theo mẫu.
- HS nối tiếp nhau chữa bài.
- Đổi vở kiểm tra.
* 1 HS nêu.
- Theo dõi.
- Làm bài vào vở, 1 HS làm bảng.
- Chữa bài.
873 = 800 + 70 + 3
4738 = 4000+700+30+8
10873 =10 000+800+70+3
* 1 HS nêu.
- HSTL.
- 1 HS nêu.
- HS làm bài.
- HS nêu KQ.
TẬP LÀM VĂN
VIẾT THƯ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS nắm chắc hơn mục đích của việc viết thư, nội cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư.
2. Kĩ năng:
- HS biết vận dụng để viết những bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin với bạn.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS cách ứng xử lịch sự trong giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: - Bảng phụ viết sẵn phần luyện tập.
2. Học sinh: - SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A. Ổn định tổ chức lớp: (1’)
B. Tiến trình giờ dạy:
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4’
14’
1’
10’
3’
18’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài :
b. Nhận xét:
c. Ghi nhớ:
3. Thực hành.
3. Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc bài: Thư thăm bạn và nêu nội dung thư.
- Nhận xét, đánh giá.
- GV nêu mục đích, y/c tiết học.
* Cho HS đọc thầm bài: Thư thăm bạn.
- Bạn lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
- Người ta viết thư để làm gì?
- Để thực hiện mục đích trên một bức thư cần có nội dung gì?
- Qua bức thư em đã đọc, em thấy phần đầu, phần cuối của bức thư ntn?
* Gọi HS đọc nội dung phần ghi nhớ (sgk).
* Gọi HS đọc đề bài (SGK) -> GV ghi bảng.
- Đề bài yêu cầu gì?
-> GV gạch dưới các từ ngữ quan trọng.
- Viết thư cho bạn cùng lứa cần xưng hô ntn?
- Nội dung cần thông báo những gì?
- Nên chúc bạn những gì?
- Yêu cầu viết bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- HD cả lớp nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu.
* Gọi HS nhắc lại nội dung chính của một bức thư.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS
.
- 1 HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe.
* HS đọc thầm.
- Để chia buồn cùng gia đình Hồng vừa bị trận lũ lụt gây đau thương mất mát.
- Để thông báo tin tức cho nhau chia sẻ vui buồn, trao đổi bày tỏ, thông cảm với nhau.
- Nêu lý do mục đích viết thư.
+ Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.
+ Thông báo tình hình.
+ Nêu ý kiến cần trao đổi:.
- Đầu thư: Ghi địa điểm, thời gian, lời thưa gửi.
Cuối thư: Ghi lời chúc, lời cảm ơn, lời hứa hẹn, ký tên.
* 3 – 4 HS đọc.
* 2 HS đọc.
- Viết thư cho một bạn ở trường khác thăm hỏi; Kể tình hình của lớp cho bạn nghe.
- Khi viết cần xưng hô: Bạn , mình, cậu , tớ
- Sức khoẻ, học tập ,gia đình, việc giữ gìn sức khoẻ
- Cuối thư cần chúc bạn: khỏe, học giỏi, hẹn gặp lại và những lời hứa hẹn
- Hoàn thành bài viết của mình.
- 3, 4 HS đọc trước lớp.
- Nhận xét bài của bạn.
* 1 HS nhắc lại.
- Nghe.
ĐỊA LÝ
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục và lễ hội của một số dân tộc ở HLS.
- Biết được mối quan hệ địa lý giữa điều kiện tự nhiên và sinh hoạt của các dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng xem lược đồ, bản đồ, bảng thống kê.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS biết tôn trọng truyền thống văn hóa các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: - Bản đồ địa lý VN. Tranh ảnh.
2. Học sinh: - SGK.
- Tranh ảnh về trang phục, lễ hội, nhà sànở HLS .
III.CÁC H

Tài liệu đính kèm:

  • doctoan Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 3 Lop 4_12257118.doc