Giáo án Lớp 5 - Tuần 31 - Trường PTDTBT TH Nhạn Môn

TOÁN

Phép Trừ

I/ Mục tiêu

- Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.

- Cả lớp giải được BT1,2,3.

- HSKT: Làm bài 60 -10 =?; 70 – 20=?

II / Hoạt động dạy – học

 

doc 23 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 34Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 31 - Trường PTDTBT TH Nhạn Môn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GV đính bảng đoạn luyện đọc .
 - Cho HS thi đọc diễn cảm.
 -GV nhận xét tuyên dương những em đọc bài tốt .
 IV.Củng cố-Dặn dò
- Cho HS nhắc lại đầu bài - Cho HS nêu lại nội dung bài .
- GV nhận xét tiết học .
- Về nhà xem lại bài và luyện đọc diển cảm lại bài .
- Chuẩn bị bài học tiết sau .
- Kiểm tra sĩ số 
- HS thực hiện
- HS lắng nghe, nhắc nt đầu bài
- HS đọc bài.
- HS đánh dấu
- HS lắng nghe 
- HS đọc 2 lượt
- Học sinh thực hiện.
- 2HS đọc bài
- HS lắng nghe 
- Cả lớp 
- HS lắng nghe câu hỏi 
- HS làm cá nhân 
- 3 HS trả lời 
- Lớp nhận xét 
- HS lắng nghe câu hỏi
- HS làm theo cặp 
- Đại diện trình bày 
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe câu hỏi 
- HS làm theo nhóm 4
- Đại diện trình bày 
- Lớp nhận xét
- HS làm cá nhân
- 2-3 HS trả lời 
- Lớp nhận xét
- 3HS nêu
- 3HS đọc lại
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- 1/3 lớp luyện đọc
- 3HS thi đọc
- Lớp bình chọn
- 1HS
- 3HS
- HS lắng nghe
-------------------------------------------------------------
CHÍNH TẢ (NGHE– VIẾT )
Tà Áo Dài Việt Nam
I/Mục tiêu 
- Nghe-viết đúng bài CT.
-Biết viết hoa tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng, kĩ niệm chương (BT2,3a hoặc b).
II/Đồ dùng
- Bút dạ, 3 tờ phiếu bảng nội dung BT2
- 3 tờ giấy khổ to viết tên danh hiệu, giải thưởng, huy chương, và kỷ niệm chương được in nghiêng ở BT3 
II. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của gv
Hoạt động cảu hs
I/ ổn định
II/ kiểm tra 
Cho HS viết lại một số từ sai tiết trước .
GV nhận xét.
III/ Bài mới
 a/ GT: Tiết trước các em đã được tìm hiểu về bài tà áo dài Việt Nam. Hôm nay ta thực hành viết một đoạn.
 -GV nghi đầu bài
 b/ viết chính tả
 - Cho HS đọc bài chính tả .
+Nội dung của đoạn viết nói lên điều gì?
- GV chốt lại: Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam từ những năm 30 của thế kĩ XX chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến thành chiếc áo dài tân thời.
 - Cho HS đọc thầm lại bài chính tả chú ý một số từ dể sai.
 - Cho HS viết chính tả . 
 -GV đọc cho HS soát lỗi .
 -GV nhận xét 5-7 bài
 - GV nhận xét chung về các bài chính tả đã nx.
 c/ thực hành 
 Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu BT 2 :
- GV phát phiếu cho HS làm bài .
- HS làm xong dán phiếu lên bảng.
- GV chốt lại
Bài3: Cho HS đọc yêu cầu BT3.
- Cho HS đọc lại tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỷ niệm chương được in nghiêng trong bài.
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, phat bút dạ cho 3 nhóm thi làm bài.
- GV chốt lại:
a/ Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kĩ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kĩ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẽ em Việt Nam.
b/ Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối, Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nhiệm.
4/ Củng cố -dặn dò 
 - Cho hs nhắc lại tựa bài 
 - Cho HS nêu lại BT2,3
 -Gv nhận xét tiết học
 -Về nhà xem lại bài , viết lại các từ còn sai . 
 -Chuẩn bị bài học tiết sau . 
Hát vui
3 HS 
HS lắng nghe
HS nhắc lại
1HS đọc
3 HS 
Cả lớp đọc thầm
2-3 HS viết bảng 
HS viết chính tả vào vở
HS tự soát lỗi 
Lớp đổi vở soát lỗi 
1 HS
HS làm bài theo cặp 
Đại diện trình bày
Lớp nhận xét
1HS đọc
3 HS đọc
3 Hs thi làm bài
Lớp nhận xét
1hs
3hs
Hs lắng nghe
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2015
 TOÁN 
Luyện Tập
A/ Mục tiêu
 Biết :
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán.
- Cả lớp làm được BT1,2.
- HSKT: Làm bài 60 -10 =?; 70 – 20=?
B / Hoạt động dạy – học
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
 1/ ổn định
 2/ kiểm tra
- Cho HS giải các BT sau:
27563 + 3437 = ? ; 56,48 + 43,52 = ?
 = ?
- GV nhận xét 
3/ bài mới
 a/ GT : Các em đã ôn tập qua hai phép tính cộng, trừ. Hôm nay ta áp dụng thực hành luyện tập.
 -Gv ghi đầu bài 
b/luyện tập 
Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu BT1. 
 - Cho HS làm bài . 
 - Cho đại diện trình bày kết quả .
 - GV chốt lại : 
 a/ ; 
b/ 578,69 + 281,78 = 860,47 .
594,72 + 406,38 – 329,47 = 1001,1 – 329,47
 = 671,61
Bài 2 Cho hs đọc yêu cầu BT2 . 
- Cho hs làm bài . 
- Cho hs trình bày kết quả 
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại 
a/
b/ 
c/69,78 + 35,97 + 30,22 = (69,78 + 30,22) +35,79 = 100 + 35,79 = 135,79
d/ 83,45 – 30,98 + 42,47 = 83,45 – (30,98 + 42,47)= 83,45 – 73,45 = 10
Bài 3 Cho hs đọc yêu cầu BT3 . (HS khá, giỏi giải BT3 ). 
- Cho hs làm bài . 
- Cho hs trình bày kết quả 
- Gv nhận xét tuyên dương chốt lại:
 Phân số chỉ phần trăm tiền lương gia đình đó chi tiêu hàng tháng là: (số tiền lương)
 a/ Tỉ số % tiền lương gia đình đó để dành là:
 (STL)
 b/ Số tiền lương gia đnh2 đó để dành mỗi tháng là :
 4000000 : 100 x 15 = 600000 (đồng)
 Đáp số : 600000 đồng
4/ Củng cố -dặn dò 
- Cho hs nhắc lại tựa bài . 
- Cho HS nêu lại cách giải của BT3.
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở . 
-Chuẩn bị bài học tiết sau . 
Hát vui
3 HS nêu
lớp làm vở nháp
HS lắng nghe
HS nhắc lại
1 HS 
HS làm bài cá nhân 
Vài HS trình bày 
Lớp nhận xét
1HS 
HS làm theo cặp 
 Đại diện trình bày 
Lớp nhận xét 
1HS 
HS làm theo cặp 
 Đại diện trình bày 
Lớp nhận xét
1HS
3 HS 
HS lắng nghe
-----------------------------------------------------
KỂ CHUYỆN
Kể Chuyện được chứng ciến hoặc tham gia
A/ Mục tiêu 
- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn .
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện. 
- HSKT: Trật tự và lắng nghe bạn kể 
B/ Đồ dùng dạy học 
- Bảng lớp viết đề bài của tiết kể chuyện.
C/ Hoạt động dạy – học 
	Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1/ ổn định 
2/ kiểm tra 
Cho HS kể lại câu chuyện tiết trước .
GV nhận xét .
3/ bài mới 
 a/ GT :Trong tiết kể chuyện hôm nay các em các em sẽ tự kể và đươc nghe nhiều bạn kể về việc tốt của những người xung quanh các em.
 - Gv ghi đầu bài 
 b/ Hướng dẫn HS kể chuyện
Cho HS đọc đề.
GV ghạch dưới các từ quan trọng trong đề bài lên bảng (kể về việc làm tốt của các bạn em).
Cho HS đọc nối tiếp gợi ý .
GV kiểm tra phần chuẩn bị trước ở nhà cho tiết học theo lời dặn của GV.
Cho HS nêu tên nhân vật, câu chuyện mình kể.
HS viết nhanh dàn ý câu chuyện mình kể.
c/ Thực hành kể và trao đổi ý nghĩa.
Cho HS từng cặp kể cho nhau nghe câu chuyện của mình cùng trao đổi cảm nghĩ về việc làm tốt của nhân vật trong câu chuyện.
GV theo dõi giúp đở uốn nắn.
HS thi kể trước lớp.
GV hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về câu chuyện và lời kể của bạn.
Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hay nhất, bạn có tiến bộ nhất.
4/ Củng cố - Dặn dò 
Cho hs nhắc lại đầu bài .
Cho HS kể lại câu chuyện. (được lớp bình chọn).
Gv nhận xét tiết học .
Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe .
- Chuẩn bị bài tiết sau . 
Hát vui 
3 HS kể
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại
1 HS 
HS đọc nối tiếp 2 lượt
lớp
Hs kể theo cặp
Đại diện thi kể trước lớp
Lớp bình chọn
1HS
1 HS 
Hs lắng nghe
 Thứ tư ngày 25 tháng 3 năm 2015
TẬP ĐỌC
Bầm Ơi
A/ Mục tiêu
- Biết đọc điễn cảm bài thơ; ngát nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.. 
- Hiểu ý nghĩa : Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.(trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc lòng bài thơ).
B / Đồ dùng
- Tranh minh họa SGK .
- Bảng phụ nội dung và đoạn luyện đọc
C/ Hoạt động dạy- học 
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
 1/ ổn định
 2/ kiểm tra 
- Cho HS đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi.
- Gv nhận xét . 
 3/ bài mới 
 a/ GT : Tiết rước các em đã được tìm hiểu về bài Công việc đầu tiên. Hôm nay các em sẽ được tỉm hiểu tiếp bài bầm ơi.
-Gv ghi đầu bài 
 b/ luyện đọc 
Gv cho hs đọc bài.
HS chia đoạn: 
GV hướng dẫn cách đọc : 
Cho HS đọc nối tiếp 
Cho HS đọc từ khó và chú giải : 
Cho HS đọc theo cặp . 
Cho HS đọc cả bài .
GV đọc diễn cảm . 
c/ tìm hiểu bài 
- Cho HS đọc thầm lại bài. - GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời .
+Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? anh nhớ hình ảnh gì của mẹ?
-GV chốt lại :
- Cảnh chiều đông mưa phùn gió bấc làm cho anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà anh nhớ tới hình ảnh người mẹ lội xuống ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
+Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết sâu nặng? Gợi ý cho HS tìm những từ ngữ so sánh như: là, tựa, bằng, hơn, 
-GV chốt lại:
-,Tình cảm của con với mẹ: 
Mưa phùn ước áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu.
- Những hình ảnh so sánh ấy thể hiện tình mẹ con thắm thiết sâu nặng: mẹ thương con, con thương mẹ.
+ Anh chiến sĩ dùng cách nói thế nào để làm yên lòng mẹ?
-GV chốt lại: 
- Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh.
 Con đi trăm núi ngàn khe
 Chưa bằng muôn nổi tái tê lòng bầm.
 Con đi đánh giặc mười năm
 Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
- Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ.
+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ em nghĩ gì về người mẹ của anh ? và em nghĩ gì về anh?
- Gv chốt lại:
Người mẹ của anh là người phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương,chịu khó, hiền hậu, đầy tình yêu thương con.
- Cho HS nêu nội dung bài . 
- GV chốt lại treo bảng nội dung .
d/Luyện đọc diễn Cảm
-Cho HS đọc lại cả bài 
-GV hướng dẫn cho HS đọc
-GV đính bảng đoạn luyện đọc
-Cho HS thi đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ.
-GV nhận xét tuyên dương những em đọc bài tốt .
 4/Củng cố-Dặn dò
-Cho HS nhắc lại đầu bài. 
- Cho HS nêu lại nội dung bài học.
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và luyện đọc diễn cảm lại bài .
-Chuẩn bị bài học tiết sau .
Kiểm tra sĩ số 
4HS
Hs lắng nghe
HS nhắc lại
1HS
HS dùng bút chì đánh dấuHS lắng nghe 
HS đọc 2 lượt
2HS 
2 HS đọc 
HS lắng nghe
1-2 HS trả lời
Lớp nhận xét
1-2 HS trả lời 
Lớp nhận xét 
2-3 HS trả lòi 
Lớp nhận xét
2-3 HS trả lòi 
Lớp nhận xét
3HS nêu
3HS đọc lại
 HS đọc nối tiếp
HS lắng nghe
1/3 lớp luyện đọc
3HS thi đọc
Lớp bình chọn
1 HS 
3 HS 
Hs lắng nghe
--------------------------------------------------------
 TOÁN
Phép Nhân
A/ Mục tiêu
- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán.
-Cả lớp làm được BT1(cột 1), 2,3,4.
* HS KT: Thực hiện : =?
B/ Đồ dùng dạy – học
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1/ ổn định
2/ kiểm tra
- Cho HS giải BT sau : = ? ; = ?
- GV nhận xét.
3/ bài mới
 a/ GT : Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập về các dạng toán trong phép nhân.
 -Gv ghi tựa bài 
b/ Ôn lại các tính chất.
 a x b = c
	tích
thừa số 
a x b = b x a
(a x b) x c = a x (b x c)
(a + b ) x c = a x c + b x c 
a x 1 = 1 x a = a
0 x a = a x 0 = 0
c/luyện tập 
 Bài 1 : Cho hs đọc yêu cầu bài tập 1.( HS khá, giỏi giải được BT1( cột 2).
- Cho hs làm bài .
- Cho hs trình bày kết quả .
- Gv chốt lại : 
 a/ 4802 x 324 = 1555848 ; 
* ( 6420 x 205 = 1254600
 b/ ; 
 c/ 35,4 x 6,8 = 240,72 ; 
 21,76 x 2,05 = 44,688
Bài 2 : Cho hs đọc yêu cầu bài tập 2 .
Cho hs làm bài .
Cho hs trình bày kết quả .
Gv chốt lại : 
 Đáp số: a/= 32,5 ; = 0,325
 b/ = 41756 ; = 4,1756
 c/ = 2850 ; =0,285
Bài 3 : Cho hs đọc yêu cầu bài tập 3 .
- Cho hs làm bài .
- Cho hs trình bày kết quả .
- Gv chốt lại : 
a/ 2,5 x 7,8 x 4 = 2,5 x 4 x 7,8 = 10 x 7,8 = 18
b/ 0,5 x 9,6 x 2 = 0,5 x 2 x 9,6 = 1 x 9,6 = 9,6
c/ 8,36 x 5 x 0,2 = 8,36 x 1 = 8,36
 d/ 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7 = (8,3+ 1,7 ) x 7,9
 = 10 x 7,9 = 79 
Bài 4 : Cho hs đọc yêu cầu bài tập 4 . 
Cho hs làm bài .
Cho hs trình bày kết quả .
Gv chốt lại : 
 Quảng đường ô tô và xe máy đi trong 1 giờ là:
 48,5 + 33,5 = 82 (km)
 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
 Độ dài quảng đường AB dài là:
 82 x 1,5 = 123 (km)
 Đáp số : 123 km
 4/ Củng cố -dặn dò 
- Cho hs nhắc lại tựa bài 
- Cho HS thi giải BT sau : 
 4,85 x 3,7 = ?
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở . 
-Chuẩn bị bài học tiết sau . 
Hát vui
2HS 
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại
Cho HS lần lượt nêu lại các tính chất của phép nhân.
1 hs đọc 
Hs làm việc nhóm đôi
Đại diện trình bày 
Lớp nhận xét
1 hs đọc 
Hs làm việc cá nhân
Vài HS trình bày 
Lớp nhận xét
1 hs đọc 
Hs làm việc nhóm đôi
Đại diện trình bày 
Lớp nhận xét
1 hs đọc 
HS làm việc 3 nhóm 
Đại diện trình bày 
Lớp nhận xét
1hs
Hs lắng nghe
-----------------------------------------------------------------
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở Rộng Vốn Từ : Nam Và Nữ
 A/ Mục tiêu.
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của người phụ nữ Việt Nam.
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với một trong 3 câu tục ngữ ở BT2,3.
- HSKT: Luyện đọc bài tập đọc giờ trước
B/ chuẩn bị	
-Bút dạ và một tờ phiếu khổ to kẻ bảng nội dung BT1a, để khoảng trống cho HS làm BT1b.
- Ba tờ giấy khổ to để HS làm BT3.
C/ Hoạt động dạy – học. 
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1/ ổn định
2/ kiểm tra 
- Cho HS tìm VD nói về 3 tác dụng của dấu phẩy.
- GV nhận xét.
3/ bài mới
a/ GT : Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các em tìm hiểu tiếp về mở rộng vốn từ Nam và Nữ.
 -GV ghi đầu bài 
 b/ Luyện tập 
 Bài 1 : Cho hs đọc yêu cầu BT1. 
- GV cho HS làm vào vở BT và phát phiếu, bút dạ cho 3 HS làm trên phiếu xong đính bảng.
- GV chốt lại:.............
b/ Chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm với mọi người, có đức tính hi sinh, nhường nhịn
 Bài 2 : Cho hs đọc yêu cầu BT2 . (HS khá, giỏi đặt câu được với mỗi câu tục ngữ ở BT2.)
Cho HS làm bài.
Cho HS trình bày kết quả.
GV nhận xét tuyên dương chốt lại.
- Chỗ ước mẹ nằm chỗ ráo con lăn.(Mẹ lúc nào củng nhường những gì tốt đẹp nhất cho con).
- Nhà khó cậy vợ hiền. Nước loạn nhờ tướng giỏi.( khi cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy vào người mẹ hiền, đất nước loạn phải nhờ cậy tướng giỏi) 
- Giặc đến nhà đàn bà củng đánh.(đất nước có giặc, phụ nữ củng phải tham gia diệt giặc).
4/ Củng cố -dặn dò 
- Cho hs nhắc lại đầu bài 
- Cho HS đọc lại BT2,3 .
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở . 
-Chuẩn bị bài học tiết sau . 
Kiểm tra sĩ số
2 HS giải
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại
1 HS đọc 
HS làm việc cá nhân 
Vài HS trình bày 
Lớp nhận xét
1 HS đọc 
HS làm việc cá nhân 
Vài HS trình bày 
Lớp nhận xét
1HS
3HS
Hs lắng nghe
-------------------------------------------------------------------------
 Thứ năm ngày26 tháng 3 năm 2015
TOÁN
Luyện Tập
A/ Mục tiêu
- Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán.
- Cả lớp làm được BT1,2,3.
* HS KT: Học bảng nhân 2
B/ Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của gv
Hoạt động cảu hs
 1/ ổn định
 2/ kiểm tra
Cho HS làm BT sau:
27,6 x 3,2 = ? ; (12 + 36) x 2,5 = ?
Gv nhận xét.
3/ bài mới
 a / GT : Tiết trước các em đã ôn về các biểu thức của phép nhân. Hôm nay vận dụng để thực hành giải một số bài toán trong bài luyện tập.
-Gv ghi đầu bài .
b/ luyện tập 
Bài 1 : Cho hs đọc yêu cầu BT1 
- Cho hs làm bài . 
- Cho hs trình bày kết quả 
- Gv chốt lại : 
 a/ 6,75kg + 6,75kg + 6,75kg =6,75kg x 3 
 = 20,24kg.
 b/ 7,14m2 + 7,14m2 + 7,14m2 x 3 
 = 7,14m2 + (2 x 3 ) =35,7 m2
 c/ 9,26dm3 x 9 + 9,26dm3 = 9,26 x (9 + 1) 
 = 92,6dm3
Bài 2 : Cho hs đọc yêu cầu BT 2 . 
Cho hs làm bài . 
Cho hs trình bày kết quả .
Gv chốt lại : 
 a/3,125 = 2,075 x 2 = 3,125 + 4,15 = 7,275
 b/ (3,125 + 2,075) x 2 = 5,2 x 2= 10,4 
Bài 3 : Cho hs đọc yêu cầu BT 
- Cho hs làm bài . 
Cho hs trình bày kết quả .
Gv chốt lại : 
 Số dân của nước ta tăng thêm trong năm 2001 là:
 77515000 : 100 x 1,3 = 1007695 (người)
 Dân số của nước ta tính đến năm 2001 là:
 77515000 + 1007695 = 78522695 (người)
 Đáp số: 78522695 người
Bài 4: Cho hs đọc yêu cầu BT .( HS khá , giỏi giải BT4.)
- Cho hs làm bài . 
Cho hs trình bày kết quả .
GV chốt lại:
Vận tốc của thuyền máy đi xuôi dòng là:
 22,6 + 2,2 = 24,8 (km)
 1 giờ 25 phút = 1,25 giờ
Độ dài quảng sông AB là:
 24,8 x 1,25 = 31 (km)
 Đáp số : 31 km
Gv chốt lại : 
 4/ Củng cố -dặn dò 
- Cho hs nhắc lại đầu bài 
- Cho HS nêu lại tính chất của phép nhân.
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở . 
-Chuẩn bị bài học tiết sau . 
Hát vui
2 HS 
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại
1 hs đọc
Hs làm cá nhân.
4 HS trình bày 
Lớp nhận xét 
1 hs đọc
HS làm việc theo cặp 
Đại diện trình bày 
Lớp nhận xét
1 HS đọc
HS làm bài nhóm 4 
Đại diện trình bày 
Lớp nhận xét
1 hs đọc
HS làm việc theo cặp 
Đại diện trình bày 
Lớp nhận xét
1 HS 
2 HS nêu lại 
Hs lắng nghe
---------------------------------------------------
TẬP LÀM VĂN
Ôn tập về đoạn văn đối thoại
A/ Mục tiêu
Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I; lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn đó.
Biết phân tích trình tự miêu tả(theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả(BT2). 
HSKT: Luyện đọc bài tập đọc giờ trước.
B/ Chuẩn Bị
 Một tờ giấy khổ to kẻ bảng liệt kê những bài văn tả cảnh trong STV5 tập I.
C/ Lên Lớp
Hoạt đổng của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định 
2.Kiểm tra
 -Phần chuẩn bị của HS.
3. Bài mới
a/ GT: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập về tả cảnh củng cố kiến thức về văn tả cảnh, về cấu tạo một bài văn, cách quan sát chọn lọc chi tiết, sự thể hiện tình cảm, thái độ của người miêu tả đối với cảnh được tả.
- GV ghi đầu bài . 
b/ Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1a/:Cho HS đọc yêu cầu BT.
-GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT.
- GV cho HS làm yêu cầu 1 vào vở BT phát phiếu cho 3 HS làm, làm xong dán phiếu lên bảng trình bày.
Tuần
Các bài văn tả cảnh
trang
1
- Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Hoàng hôn trên sông hương
- Nắng trưa
- Buổi sớm trên cánh đồng
10
11
12
14
2
- Rừng trưa
- Chiều tối
21
22
3
 - Mưa rào
31
6
- Đoạn văn tả cảnh của Vũ Tú Nam
- Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi
62
62
7
- Vịnh hạ Long
70
8
- Kì diệu rừng xanh
75
9
- Bầu trời mùa thu
- Đất cà mau
87
89
b/ Dựa vào bảng liệt kêt cho HS nối tiếp trình bày miệng dàn ý một bài văn.
 - GV nhận xét:
Bài 2: Cho HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT2.
Cả lớp đọc thầm suy nghĩ.
Cho HS lần lượt trả lời câu hỏi.
GV lần lượt chốt ý đúng từng câu hỏi.
4/ Củng cố- Dặn dò.
- Cho HS nhắc lại tựa bài .
- Cho HS nhắc lại dàn ý chung của bài văn tả cảnh.
- GV nhận xét tiết học .
- Về nhà xem lại bài và hoàn chỉnh lại bài vào vở .
- Chuẩn tiết sau làm bài viết .
- Hát vui
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- lớp làm vào vở BT
- HS làm phiếu đính phiếu lên bảng
- lớp nhận xét
- 5-6 HS trình bày
- Lớp nhận xét
-2 HS đọc
- HS trả lời câu hỏi 
- Lớp nhận xét
- 1 HS nhắc lại 
- 2 HS đọc 
- HS lắng nghe
-------------------------------------------------------------------
	Thứ sáu ngày 27 tháng 3 năm 2015
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ôn Tập Về Dấu Câu (Dấu Phẩy)
A/ Mục tiêu: 
- Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy (BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai(BT2,3)
B/ Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi 3 tác dụng của dấu phẩy.
Ba tờ phiếu kẽ nội dung BT1; một tờ phiếu khổ to BT2.
Hai tờ phiếu khổ to kẽ nội dung BT3.
HSKT: Luyện đọc bài tập đọc giờ học trước.
C/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động của gv
Hoạt động cảu hs
 1/ ổn định
 2/ kiểm tra
Cho HS làm BT2 tiết trước.
GV nhận xét.
3/ Bài mới
 a/ GT : Tiết học hôm nay các em tiếp tục ôn tập về dấu phẩy để nắm vững hơn tác dụng của dấu phẩy; biết được sự tai hại của việc dùng sai dấu phẩy.
 -Gv ghi tựa bài 
 b/ Hướng dẫn HS làm BT.
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 . 
Cho HS nói lại 3 tác dụng của dấu phẩy.
Lớp đọc thầm đoạn văn làm vào vở BT GV phát phiếu cho 3 HS làm bài.
GV nhận xét tuyên dương chốt lại.
a/ Câu1: ngăn cách trạng ngữ với CN và VN.
 Câu2: ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu.
 Câu4: ngăn cách trạng ngữ với CN và VN ngăn cách cá bộ phận trong câu.
 b/ Câu2: ngăn cách các vế trong câu ghép.
 Câu3: ngăn cách các vế trong câu ghép.
Bài 2: Cho hs đọc yêu cầu bài tập 2.
GV dán tờ phiếu kẻ bảng nội dung để HS hiểu rõ yêu cầu. 
Cho cả lớp làm bài vào vở.
HS lần lượt trình bày ý kiến
GV chốt lại: “Bò cày không được thịt”
 Anh đã sữa: Bò cày không được, thịt.
 Câu đúng: Bò cày, không được thịt.
- Dùng sai dấu phẩy khi viết văn bản có thể dẫn đến những hiểu lầm rất tai hại.
Bài3:Cho HS đọc yêu cầu.
GV lưu ý có 3 dấu phẩy sai cần sửa chữa.
GV dán 2 tờ phiếu lên bảng.
GV chốt lại: Câu1: bỏ dấu phẩy.
+ Câu3: đặt lại vị trí dấu phẩy: sau năm 1994,
+ Câu4: đặt lại vị trí dấu phẩy sau từ bệnh viện,
4/ Củng cố -Dặn dò 
Cho hs nhắc lại tựa bài 
Cho HS nhắc lại tác dụng của 3 loại dấu câu.
Gv nhận xét tiết học 
Về nhà xem lại bài hoàn thành lại các bài tập vào vở .
Chuẩn bị bài tiết sau .
Kiểm tra sĩ số
3HS 
HS lắng nghe
HS nhắc lại
1 HS đọc 
1 HS
3 HS làm bài trên phiếu
Lớp nhận xét 
2 HS đọc
Cả lớp làm vào vở
1 HS làm vào phiếu
Lớp nhận xét
1 HS đọc
2 HS
Lớp nhận xét
1HS
3HS
HS lắng nghe
-------------------------------------------------------------------------------
TOÁN
Phép Chia
A/ Mục tiêu
- Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng trong tính nhẫm. 
- Cả lớp giải được các BT1; 2 ;3.
- HSKT: Thực hiện: Đặt tính rồi tính: 62 + 12 =?; 82 – 34 =?
B / lên lớp
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
 1/ ổn định
 2/ kiểm tra 
 - Cho HS giải các BT sau:
 = ? ; 2,3 x 4,6 + 12 x 4,6 = ?
 - Gv nhận xét.
3/ bài mới
 a/ GT : Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nhớ lại biểu thức và các tinh chất của phép chia.
 -Gv ghi đầu bài 
 b/ Ôn tập về biểu thức và tính chất.
 a : b = c
 số bị chia số chia thương
 a : 1 = a
 a : a = 1 (a 0)
 0 : b = 0 (b 0)
 a : b = c + r ( r là số dư)
 c./Luyện tập 
Bài 1 : cho hs đọc yêu cầu bài tập 1 . 
Cho HS làm bài 
Cho HS trình vày kết quả 
GV chốt lại : 
a/ 8192 : 32 = 256 ; TL 256 x 32 = 8192
 15335 : 42 = 365 ; TL 365 x 42 = 15335
b/ 75,95 : 3,5 = 21,7 ; TL 21,7 x 3,5 = 75,95 
 97,75 : 21,7 = 4,5 ; TL 4,5 x 21,7 = 97,75
Bài 2 : cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 . 
Cho HS làm bài 
Cho HS trình vày kết quả 
GV chốt lại : 
 a/ ; b/
Bài 3 : cho HS đọc yêu cầu bài tập 3 . 
Cho HS làm bài 
Cho HS trình vày kết quả 
Gv chốt lại : 
 Đáp số : a/ 25 : 0,1 = 250 ; 48 : 0,01 = 4800 ; 
25 x 10 = 250 
48 x 100 = 4800 ; 95 : 0,1 = 950 ; 72 : 0,01 = 7200
b/ 11 : 0,25 = 4

Tài liệu đính kèm:

  • docTuần 31.doc