Giáo án môn Vật lý 6 - Nguyễn Thị Hằng

I/Mục tiêu :

 1. Kiến thức:

 - Nêu được cách xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo.

 - Nhớ được cách đo độ dài một số trường hợp thông thường theo các qui tắc.

 2. Kĩ năng:

 - Biết ước lượng gần đúng độ dài cần đo độ dài trong một số trường hợp thường dùng.

 - Đo được độ dài cần đo.

 - Biết tính giá trị trung bình kết quả cần đo.

 3. Thái độ:

 Rèn luyện tính tập trung, ổn định trong học tập.

II/ Chuẩn bị :

 1. Giaó viên:

 Tranh vẽ hình 2.1, 2.2, 2.3

 2. Học sinh: Mỗi nhóm:

 - Một thước kẻ có ĐCNN đến mm.

 - Một thước dây.

 

doc 75 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 948Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lý 6 - Nguyễn Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ận xét các bước làm của các nhóm HS và kết quả đo của các nhóm.
Chốt lại kết quả khối lượng riêng của sỏi ở các nhóm
Thu lại báo cáo thực hành của cả lớp.
- Báo cáo kết quả.
- Rút kinh nghiệm hoạt động nhóm .
- Hoàn thành mẫu báo cáo.
IV. Kết quả:
Báo cáo thực hành.
Hoạt động 5: HDVN
Đọc trước bài mới: “Máy cơ đơn giản”.
Ngày soạn: 8/11
 Tiết 14_ Bài 13:
MÁY CƠ ĐƠN GIẢN.
I. Mục tiêu:
 1.Kiến thức :
- Hs nêu được để kéo được 1 vật lên theo phương thẳng đứng phải cần 1 lực lớn hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.
- HS kể tên được một số máy cơ đơn giản thường dùng.
 2 .Kĩ năng :
- Hs làm được thí nghiệm để so sánh giữa lực kéo vật lên theo phương thẳng đứng và trọng lượng của vật.
- Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm
 3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc theo nhóm.
II. Chuẩn bi:
1, Giáo viên: Tranh vẽ to hình 13.1 -> 13.6(SGK)
2, Học sinh: mỗi nhóm : 
	2 lực kế GHĐ 2 đến 5 N – 1 quả nặng 2 N – 1 giá thí nghiệm.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học.
A. Ổn định tổ chức.
Theo dõi sĩ số lớp.
Các nhóm trưởng báo cáo tình hình học tập của nhóm mình.
B. Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
 GV : Giới thiệu tình huống: để kéo ống cống lên có những cách nào?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng.
- Treo tranh hình 13.2(SGK).
- Đặt vấn đề: liệu có kéo được vật lên theo phương thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật không?
- Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm.
- Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm.
 - Đo trọng lượng của vật.
 - Dùng 2 lực kéo kéo vật theo phương thẳng đứng.
- Yêu cầu HS thí nghiệm kiểm tra dự đoán.
- Từ kết qua thí nghiệm hãy trả lời câu C1 ( SGK).
- Từ đó có kết luận gì khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng?
- Quan sát
- Thảo luận, dự đoán.
- Quan sát.
- Nghe giảng.
- Chia nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
- Thảo luận trả lời câu hỏi và rút ra kết luận.
I.Kéo vật lên theo phương thẳng đứng.
1, Đặt vấn đề:
2, Thí nghiệm:
* Dụng cụ:
- 2 lực kế GHĐ 2 đến 5 N – 1 quả nặng 2 N – 1 giá thí nghiệm
*Tiến hành: đo và ghi lại
Trọng lượng của vật	.
Tổng 2 lực kéo vật	.
* Nhận xét:
- Lực kéo vật lên bằng trọng lượng của vật.
*3, Kết luận: Kéo vật lên theo phương thẳng đứng với lực kéo ít nhất bằng trọng lượng của vật.
Hoạt động 3: Tổ chức học sinh tìm hiểu về máy cơ đơn giản.
- Giới thiệu về các máy cơ đơn giản trong thực tế.Treo tranh vẽ hình 13.4(SGK).
- Yêu cầu HS nêu tên các loại máy cơ đơn giản.
- Yêu cầu HS thảo luận về công dụng của các máy cơ đơn giản.
- Nghe giảng, quan sát tranh.
- Tìm hiểu thông tim SGK nêu tên 3 loại máy cơ đơn giản.
- Thảo luận về công dụng của máy cơ đơn giản dựa vào tranh vẽ.
II.Các máy cơ đơn giản:
- Mặt phẳng nghiêng.
- Đòn bẩy.
- Ròng rọc.
Hoạt động 4: Vận dụng- Củng cố.
(?) Kéo một vật có trọng lượng P lên theo phương thẳng đứng thì lực kéo vật lên như thế nào so với P?
(?) Em hãy nêu các máy cơ đơn giản
-HS lần lượt trả lời.
- Yêu cầu HS hoàn thành C4, C5?
- Thảo luận theo bàn trả lời các câu hỏi.
III. Vận dụng:
- C4: a, dễ dàng.
 b, máy cơ đơn giản.
- C5: Trọng lượng là P=2000N.
 Lực kéo : 
F=4.40 = 1600N.
F<P
 Không kéo được ống bê tông.
Hướng dẫn về nhà:
 - Học phần ghi nhớ ( SGK)
 - Làm bài tập trong SBT.
 - Đọc trước bài mới: “Mặt phẳng nghiêng”.
Ngày soạn: 15/11
 Tiết 15_ Bài 14:
MẶT PHẲNG NGHIÊNG.
I. Mục tiêu:
 1.Kiến thức :
- Hs nêu được ít nhất 2 ví dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng.
- HS sử dụng được mặt phẳng nghiêng hợp lí trong từng trường hợp.
 2 .Kĩ năng :
Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm qua thí nghiệm kiểm tra lợi ích của mặt phẳng nghiêng.
 3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc theo nhóm.
II. Chuẩn bi:
1, Giáo viên: 
 Phiếu học tập: 
1. Tại sao lên dốc thoải dễ hơn đi dốc đứng?
2. Trong thí nghiệm hình 14.2 (SGK), có thể làm cho mặtphẳng nghiêng ít dốc hơn bằng cách nào?
3. Câu C5(SGK)?
2, Học sinh: mỗi nhóm : 
	1lực kế, 1 khối trụ kim loại có trục quay ở giữa, 1 mặt phẳng nghiêng có đánh dấu sẵn độ cao, Bảng ghi kết quả 14.1(SGK)
III. Tiến trình bài dạy:
A. Ổn định tổ chức.
Theo dõi sĩ số lớp.
Các nhóm trưởng báo cáo tình hình học tập của nhóm mình.
B. Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập:
	HS1: Để kéo một vật lên theo phương thẳng đứng cần tác dụng vào vật một lực như thế nào?
 GV : Vậy ta có thể kéo ống cống lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của ống cống không? -> Nêu tình huống và cách giải quyết ở đầu bài.
Trợ giúp của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Thí nghiệm tìm hiểu mặt phẳng nghiêng.
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm.
(?) Nêu mục đích của TN?
(?) Nêu các bước tiến hành TN? đồng thời GV hướng dẫn HS bố trí và tiến hành TN.
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm.
- Theo dõi , giúp các nhóm có khó khăn.
- Lấy kết quả các nhóm.
- Từ kết thí nghiệmvà bài tập hãy rút ra kết luận về vấn đề đạt ra ở đầu bài và công dụng của mặt phẳng nghiêng.
 - So sánh F1 với F2, F3, F4.
 - So sánh F2, F3, F4.
à Nhận xét về độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng để lực kéo càng nhỏ?
- Quan sát dụng cụ.
- HS trả lời, cả lớp theo dõi.
- Chia nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn và ghi lại kết quả.
- Thảo luận chung cả lớp.
- Thảo luận, rút ra kết luận.
I.Thí nghiệm:
1, Dụng cụ:
- 1 lực kế.
- 1 khối trụ kim loại.
- 1 mặt phẳng nghiêng có đánh dấu sẵn độ cao..
2,Tiến hành:
- Đo trọng lượng của vật nặng F1.
- Kéo vật trên mặt phẳng nghiêng 
+ Lần 1: có độ nghiêng lớn. Ghi độ lớn lực kéo F2.
+ Lần 2: có độ nghiêng vừa.Ghi độ lớn lực kéo F3.
+ Lần 3: có độ nghiêng nhỏ. Ghi độ lớn lực kéo F4.
3, Kết quả:
Lần
MPN
Trọng lượng vật P=F1
Cường độ lực kéo vật F2
1
Nghiêng lớn
F1=N
F2=N
2
Nghiêng vừa
F3=N
3
Nghiêng nhỏ
F4=N
II, Kết luận:
- Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.
- Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực kéo vật lên càng nhỏ.
Hoạt động 3: Vận dụng.
- Yêu cầu HS thực hiện các câu hỏi trong phần Vận dụng.
- Lấy ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống.
- Cá nhân lấy ví dụ.
- Dựa vào kết luận hoàn thành câu C5.
III. Vận dụng:
- C5: dùng lực F < 500N.
Hoạt động 5: Củng cố và HDVN
 - Học phần ghi nhớ ( SGK)
 - Làm bài tập 14.1 -> 14.4 trong SBT.
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 21/11
 Tiết 16:
ÔN TẬP
I/Mục Tiêu
-Ôn lại các kiến thức cơ bản. Biết áp dụng công thức giải bài tập
-Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kĩ năng giải bài tập của học sinh
II/CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi bài tập
III/PHƯƠNG PHÁP:
-Phương pháp vấn đáp
IV/TIẾN TRÌNH:
1/On định: 
2/Kiểm tra bài cũ:
HS1:Nêu cấu tạo của đòn bẩy. 
Nêu cách dùng đòn bẩy để được lợi về lực nâng?
BT15.2 
HS2: BT 15.3; BT 15.4
- HS 1 hoàn thành trên bảng.
-HS 2 hoàn thành trên bảng.
3/Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
HĐ của HS
Nội dung
Hoạt động 1:On lại lý thuyết
1/GHĐ là gì? ĐCNN là gì?
2/ Nêu cách đo khối lượng? Nêu quy định về đọc kết quả đo?
3/Lực là gì? Đơn vị của lực?
4/Nêu tên 2 lực đã học? Nêu kết quả tác dụng của lực?
5/ Đổi đơn vị?
a)0,05m3 = .dm3= .. cm3
b)2,5dm3=.l = ml
5/Viết công thức tính khối lượng riêng? Giải thích các đại lượng, đơn vị đo trong công thức?Nói khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/m3 điều đó có ý nghĩa gì?
Khuyến khích điểm cho những em nhớ được những nội dung trên.
Hoạt động 2:Giải bài tập
Chữa bài tập trong đề cương ôn tập.
Bài tập thêm: Một quả cầu bằng nhôm có bán kính 1cm. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3.
Tính khối lượng quả cầu đó?
Tính trọng lượng của quả cầu?
Tính trọng lượng riêng của nhôm?
- HS trả lời miệng theo đề cương ôn tập.
I/ Lí thuyết:
Bài làm đề cương.
II/Bài tập:
Tóm tắt:
R=1cm
D= 2700 kg/m3
m= ?(kg)
Giải
Thể tích của quả cầu nhôm:
V=4.3,14.13/3»4,16cm3=4,16.10-6m3
Khối lượng của quả cầu nhôm:
m = D . V = 2700 . 4,16.10-6
= (kg)
Trọng lượng của quả cầu là:
P=10.m=10. = (N)
Trọng lượng riêng của nhôm là: d=10.D=10.2700=27000(N/m3)
4/Củng cố:
On lại các kiến thức trọng tâm đã học từ tiết1- tiết 17
Làm tiếp các dạng bài tập trong đề cương.
5/Dặn dò:
Học lại phần đã học chuẩn bị thi học kì 1
Ngày soạn: 28/11
 Tiết 17:
KIỂM TRA HỌC KỲ I
A. MỤC TIÊU:
- Đánh giá kiến thức của học sinh suốt quá trình học.
- Kiểm tra kiến thức tổng hợp, rèn kỹ năng vận dụng với một lượng kiến thức tương đối rộng.
B. ĐỀ BÀI:
I - Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất : (3 điểm)
Đơn vị của lực là:
A. N.	B. kg/ m3.	C. N/ m3.	D. m3.
Một vật có trọng lượng 30N thì khối lượng của vật đó là:
A. 300kg.	B. 3 kg.	C. 30kg.	D. 3000 kg.
3. Nói khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 có nghĩa là:
A. Trọng lượng của 1m3 nước là 1000 kg. 	C. 1 lít nước có khối lượng là 1000 kg.
B. 1 m3 nước có khối lượng 1000 kg.	D. 1000m3 nước có khối lượng 1 kg.
4. Đơn vị của trọng lượng riêng là:
A. N.	B. kg/ m3.	C. N/ m3.	D. m3.
5. Muốn đo khối lượng riêng của một vật rắn không thấm nước cần những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần một cái cân .
B. Chỉ cần một lực kế .
C. Cần một cái cân và một bình chia độ.
D. Chỉ cần một bình chia độ.
6. Nhóm học sinh làm thí nghiệm đo khối lượng của cùng một vật bằng một cái cân có ĐCNN là 3g. Kết quả nào sau đây là đúng ?
A. 297g
C. 307g
B. 313g
D. 305g	
II. Điền số thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)
2l =.. m3 =cm3.
0,5 tấn = ... ..kg = .... g.
III. Bài tập tự luận: (6điểm)
1. Khối lượng riêng là gì? Viết công thức tính khối lượng riêng, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức? (2 điểm).
2. Một vật có khối lượng 20kg. Tính trọng lượng của vật đó? (1,5 điểm)
3. Một bể nước chứa 3 m3 nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/ m3.
Tính khối lượng nước trong bể? (1 điểm)
b. Tính trọng lượng riêng của nước? (1 điểm)
c. Một quả cầu làm bằng sắt có khối lượng 780g, thể tích là 2 dm3 và bị rỗng ở giữa được thả vào bể nước trên. Quả cầu nổi hay chìm? Vì sao? Biết khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/ m3. Coi khối lượng không khí trong phần rỗng không đáng kể và bằng không (0,5đ)
C. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
Ngày soạn: 5/12
 Tiết 18_ Bài 15:
ĐÒN BẨY.
I. Mục tiêu:
 1.Kiến thức: 
 	- Hs nêu được các thí dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống.
- HS xác định được điểm tựa, các lực tác dụng lên đòn bẩy.
 2. Kĩ năng : 
 	- HS biết sử dụng đòn bẩy trong công việc một cách thích hợp.
- Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm
 3.Thái độ: 
Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc theo nhóm.
II. Chuẩn bi:
1, Giáo viên: Tranh vẽ to hình 15.1 , 15.2 , 15.3, 15.4 (SGK)
2, Học sinh: mỗi nhóm : 
	1 lực kế có GHĐ 2N trở lên – 1 khối trụ kim loại có moc nặng 2N – 1 giá đỡ.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học.
A. Ổn định tổ chức.
Theo dõi sĩ số lớp.
Các nhóm trưởng báo cáo tình hình học tập của nhóm mình.
B. Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập:
	HS1: Nêu lợi ích và ứng dụng của mặt phẳng nghiêng trong thực tế cuộc sống? Giải thích công dụng của mặt phẳng nghiêng?
Tình huống: Một người dùng cần vọt để nâng ống bê tông lên (hình 15.1- SGK-Tr.47). Liệu làm như thế có dễ dàng không? => thực chất chiếc cần vọt là một đòn bẩy.
Trợ giúp của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
- Yêu cầu HS đọc thông tin phàn I. Cấu tạo của đòn bẩy (SGK-Tr.47) đồng thời theo dõi hình vẽ 15.1, 15.2, 15.3 (SGK-Tr.47)
(?) Em hãy hoàn thành C1 bằng cách điền vào phiếu học tập?
- HS đọc và theo dõi hình vẽ
- HS hoàn thành C1.
I.Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
* Đặc điểm của đòn bẩy:
- Có điểm tựa O.
- Điểm tác dụng của lực F1 là O1
- Điểm tác dụng của lực F2 là O2
* C1:
Hình
Điểm tựa O
Điểm tác dụng lực F1 là O1
Điểm tác dụng lực F2 là O2
15.2
15.3
Hoạt động 3: 
Tìm hiều đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
(?) Khi nâng vật lên ta muốn lực nâng lớn hơn hay nhỏ hơn trọng lượng của vật?
- HS đọc thông tin phần 1. Đặt vấn đề (SGK-Tr. 48).
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm.
(?) Nêu cách bố trí TN?
(?) Đọc C2 và nêu cách tiến hành TN?
(?) Từ kết quả 
- HS trả lời.
- Các cá nhân tự đọc thông tin và nêu lại.
- HS nêu cách bố trí TN và cách tiến hành TN.
II. Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1, Đặt vấn đề.
Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì 
OO2 > OO1
hay OO2 <OO1
hay OO2 = OO1
2, Thí nghiệm.
a. Dụng cụ.
b. Tiến hành TN. OO1=15cm
So sánh OO2 với OO1
Trọng lượng của vật P=F1
Cường độ của lực kéo vật F2
OO2 > OO1
F1=.N
F2=.N
OO2 <OO1
F2=.N
OO2 = OO1
F2=.N
Hoạt động 4: Vận dụng.
- Yêu cầu HS thực hiện các câu hỏi trong phần Vận dụng.
- Dựa vào kết quả bảng 9.1 hoàn thành câu C5.
- Thảo luận câu C6.
III. Vận dụng:
- C5: 1, tăng gấp đôi.
 2, tăng gấp ba.
- C6: Sợi dây cao su và lò xo có cùng tính chất đàn hồi.
Hoạt động 5: Củng cố và HDVN
 - Học phần ghi nhớ ( SGK)
 - Làm bài tập trong SBT.
Ngày soạn: 25/12
Tiết 19:
ÔN TẬP
Ngày soạn: 25/12
Tiết 20 _Bài 16:
RÒNG RỌC
I/ Mục tiêu
 1.Kiến thức: 
 Nêu được 2 ví dụ về việc sử dụng ròng rọc trong cuộc sống. 
 2. Kĩ năng : 
 Biết sử dụng ròng rọc trong công việc thích hợp. 
 3.Thái độ: 
 Hs tập trung phát biểu xây dựng bài. 
II/ Chuẩn bị : 
 1. GV: 1lực kế, 1ròng rọc, 1quả nặng.
 2. HS: Đọc trước bài.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học.
A. Ổn định tổ chức.
Theo dõi sĩ số lớp.
Các nhóm trưởng báo cáo tình hình học tập của nhóm mình.
B. Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập:
Kiểm tra bài cũ
Nêu cấu tạo của đòn bẩy. Dùng đòn bẩy như thế nào để lực nâng nhỏ hơn trọng lượng của vật?
2. Tổ chức tình huống học tập: Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào à Bài mới.
Hoat ®éng 2: Tìm hiểu về ròng rọc:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
 - Gọi 1 hs đọc phần này ở sgk
 - Treo hình 16.2 
? Em hãy mô tả ròng rọc ở hình 16.2 a và b 
- HS đọc.
Tìm hiểu về ròng rọc:
 - HS: Thực hiện 
- HS trả lời.
I/ Tìm hiểu về ròng rọc:
- Có 2 loại ròng rọc 
 + Hình a : Ròng rọc cố định là Một bánh xe có rãnh để sơị dây vắt qua, trục bánh xe được mắc cố định khi kéo sợi dây bánh xe quay liên tục 
 +Hình b : Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh để sợi dây vắt qua, trục bánh xe không được mắc cố định
ho¹t ®éng 3 : Tìm hiểu ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng như thế nào ?
 - Yêu cầu các nhóm làm TN?
 - Nhận xét kết quả các nhóm.
 ? Hãy so sánh lực kéo vật qua ròng rọc và lực kéo vật theo phương thẳng đứng 
 GV : Hướng dẫn HS trả lời câu C4 sgk 
- Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành TN.
- HS: Chiều kéo vật theo phương thẳng đứng ngược chiều với khi kéo vật qua ròng rọc . Độ lớn của lực bằng nhau .
- HS : (1) Cố định 
 (2) Động 
II/ Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng như thế nào? 
 1.Thí nghiệm : (SGK) 
- Kéo vật bằng ròng rọc động: F=.
- Kéo vật bằng ròng rọc cố định F=.
 2.Kết luận:
 - Dùng ròng rọc cố định giúp thay đổi hướng của lực kéo so với kéo trực tiếp.
 - Dùng ròng rọc động giúp làm giảm lực kéo so với kéo trực tiếp.
HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố, vận dụng.
 ? Hãy tìm ví dụ về viếc sử dụng ròng rọc trrong cuộc sống 
 ? Dùng ròng rọc có 
lợi gì 
 (?) Có mấy loại ròng rọc, nêu tác dụng của từng loại?
- HS: Dùng ròng rọc để kéo nước, kéo gạch, kéo gạch , kéo hàng.
- HS: Lợi về lực và khác nhau về chiều của lực 
- HS trả lời.
 III/ Vận dụng :
 C5 : Ròng rọc dùng để kéo nước , kéo hàng . . 
 C6 .Lợi ích về lực và làm đổi chiều của lực 
 4 .Hướng dẫn vÒ nhµ :
 	-Học bài, làm bài tập SBT, 
- Đọc trước bài mới.
Ngày soạn:20/1
 Tiết 21_ Bài 17: 
tæng KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
I/ Mục tiêu : 
Kiến thức :
Ôn lại những kiến thức của chương 
Kĩ năng :
Giúp hs khắc sâu kiến thức của chương 
Thái độ :
 Ổn định , tập trung trong học tập 
II/ Chuẩn bị : 
.GV : Chuẩn bị một số câu hỏi có liên quan 
.HS : Nghiên cứu kĩ SGK 
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
 1. Ổn định lớp :
 2. Kiểm tra bài cũ 
 HS 1: Hãy nêu phần “Ghi nhớ” sgk bài “ròng rọc” ?
 3. Bài mới : 
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung
 HOẠT ĐỘNG 1 :
Tìm hiểu phần lí thuyết 
 - Hãy nêu tên các dụng cụ đo độ dài , thể tích , khối lượng ?
 ? Tác dụng kéo đẩy của vật gọi là gì 
 ? Lực tác dụng lên vật có thể gây ra những kết quả gì 
 ? Lực hút của tráidất tác dụng lên vật gọi là gì 
 ? Dùng tay ép lò xo lại, lực lò xo tác dụng lên tay gọi là gì 
 GV: Trên vỏ hộp sữa có ghi 500g, số đó chỉ gì ?
 GV: Đơn vị độ dài, khối lượng ,lực, thể tích ?
 GV: Đơn vị của TLR,KLR là gì ? 
 HOẠT ĐỘNG 2 :
Tìm hiểu phần bài tập
 GV: Ghi 2 BT trang 54 lên bảng , hướng dẫn và gọi HS lên bảng giải 
 GV: Cho hs đọc câu 4 trang 55 SGK
 Hướng dẫn để hs làm tốt hơn 
 Y/C lên bảng giải bài này 
- HS :Thước, bình chia độ, cân 
- HS : Tác dụng lực 
- HS: Làm vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động 
- HS: Trọng lực
- HS: Lực đàn hồi
- HS: Khối lượng 
- HS: m, kg, N, V
- HS: kg/m, N/m
- HS : Câu C 
- HS: a. kilôgam/mét 
 b .Niutơn 
 c. kilôgam d.N/m
 e .mét khối 
A /LÍ THUYẾT 
 1. Dụng đo độ dài, thể tích, lực, khối lượng là: Thước , bình chia độ , cân 
 2 .Tác dụng kéo đẩy của vật có thể gây ra những Tác dụng lực 
 3. lực tác dụng lên vật có thể gây ra nhưng tác dụng: Làm vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động
 4. lực hút của trái đất gọi là Trọng lực 
 5. dùng tay ép xo lai lực lo xo tác dung lên tay gọi là Lực đàn hồi 
 6. trên vỏ hộp sữa có ghi 500g gọi là Khối lượng 
 7. đơn vị của độ dài , trọng lượng, thể tích, lực ,khối lượng lµ m, kg, N, V
 8 .công thức tính khối lượng riêng trọng lượng riêng lµ kg/m, N/m
B/ Bài tập:
- C2 C đúng 
- C4 trang 55 
 a.kg/m
 b .Niutơn
 c. kilôgam
 d. kg/m
 e. mét khối 
 4.Củng cố:
- Cho học sinh trả lời phần trò chơi ô chữ
5. Hướng dẫn về nhà 
 Đọc trước bài 20 
CHƯƠNG II : NHIỆT HỌC
Ngày soạn:28/1
Tiết 22_ Bài 18: 
SỰ NỞ VÌ N HIỆT CỦA CHẤT RẮN
I/ Mục tiêu :
 1 .Kiến thức :
 Tìm được ví dụ chứng tỏ thể tích và chiều dài chất rắn tăng khi nóng lên 
 2.Kĩ năng :
Làm được TN chứng tỏ chất rắn nở ra vì nhiệt 
 3.Thái độ : 
HS tập trung , ổn định trong học tập 
II/ Chuẩn bị :
 1. Giáo viên :1 vòng sắt ,1quả cầu , 1nguồn nhiệt 
 2 .Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK 
III/ Ph­¬ng ph¸p:
VÊn ®¸p vµ ®µm tho¹i
Hîp t¸c nhãm nhá
 - Ph¸t hiÖn vµ gi¶i quyÕt vÊn ®ề
 IV/ Tổ chức hoạt động dạy và học.
 A. Ổn định tổ chức.
Theo dõi sĩ số lớp.
Các nhóm trưởng báo cáo tình hình học tập của nhóm mình.
B. Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập:
Như SGK 
HOẠT ĐỘNG 2: Làm TN minh hoạ.
Họat động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
(?) Nêu dụng cụ thí nghiệm?
(?) Nêu các bước tiến hành thí nghiệm?
- HS nêu.
- HS nêu.
I /Thí nghiệm:
1. Dụng cụ: quả cầu kim loại, vòng kim loại, nến.
2. Tiến hành thí nghiệm: 
- B1: đưa quả cầu vào vòng kim loạià
- B2: Nung nóng quả cầuà quả cầu có lọt qua vòng kl?.....
- B3: Nhúng quả cầu vào nước lạnh à quả cầu có lọt qua vòng kl?....
 Yêu cầu HS ghi lại kết quả quan sát được.
 HS : nhận dụng cụ và tiến hành TN theo nhóm
(?) Tại sao khi hơ nóng quả cầu không lọt qua vòng kim loại? 
- HS trả lời
(?) Tại sao khi bỏ vào nước quả câù lọt qua vòng kim loại?
- HS trả lời
3. Nhận xét: 
- Quả cầu nóng lên thì nở ra nên thể tích tăng.
- Quả cầu lạnh đi thì bị co lại nên thể tích giảm.
? Theo dõi bảng độ tăng l của các thanh kl có l ban đầu là 100cm khi nhiệt độ tăng thêm 500C, nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất khác nhau?
- HS : Các chất rắn khác nhau , nở vì nhiệt khác nhau
II. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất rắn khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau.
Chú ý: Sự nở vì nhiệt bị ngăn cản sẽ gây ra một lực rất lớn.
HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố - Vận dụng :
 ? HS hoàn thành C5? 
? Em làm bằng cách nào khi quả cầu nóng như đã làm ở TN mà nó vẫn lọt qua vòng kim loại ?
- HS: Đọc, thảo luận 2 phút và trả lời
- HS: Để cho nó nở ra dễ tra, khi nguội đi co lại làm chặt hơn 
- HS trả lời.
II/ Vận dụng : 
C5: Vì khi đun nóng, khâu nở ra dễ lắp vào cán, khi nguội khâu co lại xiết chặt cán.
- C6 : Nung nóng vòng kim loại
Hướng dẫn vÒ nhµ :
 	- Học bài, làm bài tập SBT
 - Đọc trước bài mới
Ngày soạn:1/2
Tiết 23_ Bài 19: 
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
I/ Mục tiêu :
 1. Kiến thức: 
 Học sinh hiểu được chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lanhj đi 
 2 . Kĩ năng :
 Biết làm và giải thích dược cácTN ở sgk 
 3. Thái độ:
 Tập trung , hứng thú trong học tập 
 II/ Chuẩn bị :
 1 .Giáo viên : 
Mỗi nhóm HS: 1 bình cầu có nước màu ,1ống thuỷ tinh có nút cao su,1 chạu nước nóng.
 2. Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk 
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
 1. Ổn định lớp :
 2. Tổ chức hoạt động.
 HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập 
 Kiểm tra bài cũ: 
1.Em hãy nêu sự nở vì nhiệt của chất rắn? 
2. Tại sao khi tra khâu dao hay rựa người ta nung nóng khâu lên rồi tra vào ?
Tổ chức tình huống học tập: Chất lỏng nở vì nhiệt có giống chất rắn không? 
HOẠT ĐỘNG 2: Thí nghiệm :
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung
GV cho HS nghiên cứu TN, 
? Nêu mục đích thí nghiệm?
? Yêu cầu HS nêu phương án TN làm nóng và làm lạnh nước để tìm hiểu sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
? Nêu các bước tiến hành TN và tiến hành TN theo nhóm và ghi lại hiện tượng xảy ra vào giấy? hướng dẫn HS nút chặt bình.
HD: Để nước khoảng 500C, hiện tượng xảy ra để 10 giây rồi bỏ bình ra khỏi nước nóng tức làm lạnh bình.
GV lấy kết quả các nhóm.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS tiến hành TN theo nhóm.
1.Thí nghiệm :
a. Dụng cụ.
b. Tiến hành TN: h 19.1,2- SGK/60
c. Hiện tượng:
- Mực nước trong bình tăng khi làm nóng nước à nước nở ra.
- Mực nước trong bình giảm khi làm lạnh nước à nước co lại.
? Tại sao mực nước trong bình cẩu tăng?
- HS trả lời
? Quan sát hình 19.3, Em có nhận xét gì về sự nở vì nhiệt của 3 chất lỏng này?
- HS trả lời
 Từ phần phân tích trên, chúng ta rút ra KL gì bằng cách điền vào câu C4?
- 2HS đọc phần điền
 3. Kết luận.
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên,co lại khi lạnh đi.

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an 6_ 2015.doc