Giáo án Tin học 6 - Tiết 1 đến tiết 66

I. Mục tiêu:

 - Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.

 - Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin.

 - Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.

II. Phương pháp:

 - Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét. Tận dụng vốn hiểu biết “ một cách tự nhiên của học sinh

 - Học sinh đọc SGK, quan sát và tổng kết

III. Chuẩn bị:

 - Giáo viên: sách, chuẩn bị thêm (tranh ảnh, đoạn trích bài báo, các hình vẽ băng ghi hình)

 - Học sinh: sách, tập, viết.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

 1- Ổn định lớp

 2- Kiểm tra bài cũ:(không)

3- Dạy bài mới

 

doc 87 trang Người đăng phammen30 Ngày đăng 03/04/2019 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học 6 - Tiết 1 đến tiết 66", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Học 6.doc là:
C:\hoctap\Mon Tin\Tin hoc 6.doc
4.Các thao tác chính với tệp và thư mục
GV:Giới thiệu các thao tác chính về tệp và thư mục cho HS hiểu
- HS đọc hai đoạn đầu, cả lớp chú ý theo dõi
-HS tìm hiểu hình SGK và nhận dạng tệp tin
-HS tìm hiểu hình SGK và nhận dạng tên tệp tin, kích thước, kiểu tập tin, thời gian cập nhật
- HS đọc cả lớp chú ý nghe và tìm hiểu
-HS tìm hiểu hình SGK và nhận dạng tên thư mục, thời gian cập nhật
- HS quan sát, đọc và tìm hiểu được các thư mục con trong cùng thư mục mẹ phải khác nhau
- HS đọc cả lớp chú ý nghe và tìm hiểu
HS:Nhắc lại như SGK
HS:Có 6 thao tác chính và kể tên
1.Tệp tin
-Tệp tin là đơn vị cơ bản để lưu trữ thông tin trên thiết bị lưu trữ.
-Tệp tin có thể rất nhỏ, chỉ chứa một vài ký tự hoặc có thể rất lớn, chứa nội dung của cả một quyển sách dày.
*Các tệp tin trên đĩa có thể là:
+)Các tệp hình ảnh
+)Các tệp văn bản
+)Các tệp âm thanh
+)Các chương trình
-Các tệp tin được phân biệt với nhau bằng tên tệp. Tên tệp gồm phần tên và phần mở rộng (phần đuôi) được đặt cách nhau bởi dấu chấm. Phần mở rộng (không nhất thiết phải có trong tên tệp) thường được dùng để nhận biết kiểu của tệp tin.
2.Thư mục
-Tương tự như cách sắp xếp sách trong thư viện, hệ điều hành tổ chức các tệp trên đĩa thành các thư mục. Mỗi thư mục có thể chức các tệp hoặc các thư mục con. Thư mục được tổ chức phân cấp và các thư mục có thể lồng nhau. Cách tổ chức này có tên gọi là tổ chức cây.
-Khi một thư mục chứa các thư mục con bên trong, ta nói thư mục ngoài là thư mục mẹ (hay còn gọi là thư mục gốc) thư mục bên trong là thư mục con.
*)Tên các tệp tin trong một thư mục phải khác nhau
*)Tên các thư mục con trong cùng một thư mục mẹ phải khác nhau
3.Đường dẫn
-Đường dẫn là dãy tên các thư mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu \, bắt đầu từ một thư mục xuất phát nào đó và kết thúc bằng một thư mục hoặc tệp để chỉ ra đường tới thư mục hoặc tệp tương ứng.
4.Các thao tác chính với tệp và thư mục
-Xem thông tin về các tệp và thư mục
-Tạo mới
-Xóa
-Đổi tên
-Sao chép
-Di chuyển
4- Củng cố:
Câu hỏi và Bài tập
 1/ Trong các câu sau, những câu nào đúng?
a. Thư mục có thể chứa tệp tin
b. Tệp tin có thể chứa trong các tệp tin khác
c. Thư mục có thể chứa các thư mục con
d. Tệp tin luôn chứa các thư mục con
 2/ Một thư mục có thể chứa bao nhiêu tệp tin?
a. 1	b. 10	
c. Không hạn chế số lượng, chỉ phụ thuộc vào dung lượng lưu trữ.
 3/ Giả sử đĩa C có tổ chức thông tin được mô trong hình SGK
	a/ Hãy viết đường dẫn đến tệp Hinh.bt.
	b/ Câu “Thư mục THUVIEN chứa các tệp tin Dai.bt và Hinh.bt” là đúng hay sai?
	c/ Thư mục mẹ cuae KHXH là thư mục nào?
	d/ Thư mục BAIHAT nằm trong thư mục gốc, đúng hay sai?
 4/ Em hãy nêu những thao tác chính với tệp và thư mục. Vì sao chúng ta cần các thao tác này
 5/ Trong một đĩa cứng có thể tồn tại hai tệp hoặc hai thư mục có tên giống nhau được hay không?
Hãy chọn câu trả lời đúng
	5- Dặn dò
	-Về nhà xem lại nội dung bài học
-Làm lại các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK (trang 47)
-Học thuộc phần lý thuyết.
-Xem trước bài 12 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 
6.Rút kinh nghiệm
Bài 12: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I. Mục tiêu:
	- Nhận biết được và chỉ đúng tên các biểu tượng chính trên giao diện khởi động của hệ điều hành Windows.
	- Biết ý nghĩa của các khái niệm quan trọng sau của hệ điều hành Windows: Màn hình nền (Desktop), thanh công việc (Task bar), nút Start, các biểu tượng chương trình ứng dụng và khái niệm của sổ (Window) trong hệ điều hành.
	- Biết và hiểu được các thành phần chính của một cửa sổ trong Windows.
II. Phương pháp:
	- Nêu vấn đề học sinh thảo luận nhóm, tìm hiểu và phát hiện những nút lệnh trong bài.
III. Chuẩn bị:
	- Giáo viên: Phấn màu, sách, màn hình và máy vi tính (nếu có) 
	- Học sinh: sách, tập, viết.
IV. Nội dung:
	1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
	2- KTBC: ? Tệp tin là gì? Các thao tác chính với tệp tin và thư mục là gì?
	3- Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Nội dung
1.Màn hình làm việc chính của Windows
GV:Giới thiệu Windows là hệ điều hành của hãng phần mềm Microsoft. Phiên bảng đang sử dụng phổ biến hiện nay trên thế giới là Windows XP.
GV:Cho học sinh quan sát màn hình nền Windows
GV:Giới thiệu 2 biểu tượng chính My Computer và Recyle Bin
GV:Cho HS quan sát cửa sổ của My Computer và chỉ ra:
+Các thư dữ liệu
+Ổ cứng
+Ổ mền
+Ổ CDROM..
GV:Giới thiệu các biểu tượng của chương trình
2.Nút Start và bảng chọn Start
GV:Giới thiệu nút Start và bảng chọn và cho HS xem hình.
GV:Giới thiệu và thực hiện mẫu cho học sinh ghi nhớ và xem SGK
3.Thanh công việc
GV:Giới thiệu thanh công việc và cho xem hình
-Những chương trình đang chạy sẽ hiện trên thanh công việc
4.Cửa sổ làm việc
GV:Giới thiệu cửa sổ làm việc và cho xem hình
-Cửa sổ làm việc ở đây chính là cửa sổ Word
-Chỉ ra thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, thanh công cụ, thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang
GV:Giới thiệu các nút ở phía trên bên trái cửa sổ.
GV:Cho HS đọc và ghi phần chú ý vào tập
-HS chú ý nghe
- HS quan sát thảo luận nhóm
- HS chú ý tìm hiểu My Computer
- HS quan sát và ghi nhớ biểu tượng của từng chương trình
- HS xem hình
- HS quan sát và làm theo
- HS quan sát và làm theo hướng dẫn
- HS thảo luận và phân biệt được các thanh..
1.Màn hình làm việc chính của Windows
a)Màn hình nền
b)Một vài biểu tượng chính trên màn hình nền
-Biểu tượng My Computer chứa các thông tin có trong máy tính
-Biểu tượng Recyle Bin chứa các tệp và thư mục bị xóa
c)Các biểu tượng chương trình
-Mario (phần mềm luyện gõ phím)
2.Nút Start và bảng chọn Start
-Khi nháy nút Start một bảng chọn xuất hiện chứa mọi lệnh cấn thiết để bắt đầu sử dụng Windows
- Để chạy một chương trình cụ thể em chỉ cần nháy chuột ở biểu tượng tương ứng.
3.Thanh công việc
-Thanh công việc thường nằm ở đáy màn hình
-Khi chạy chương trình, biểu tượng của nó xuất hiện trên thanh cộng việc. 
4.Cửa sổ làm việc
-Nút thu nhỏ dùng để thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên thanh công việc 
-Nút phóng to dùng để phóng to cửa sổ trên màn hình nền
-Nút đóng dùng để đóng cửa sổ và kết thúc chương trình hiện thời
* GHI NHỚ: SGK
4. Củng cố:
GV:Cho HS xem lại màn hình nền Windows
GV:Muốn xem thông tin có trên máy tính ta chọn biểu tượng nào?
GV:Muốn xem các tệp tin và thư mục bị xóa ta chọn biểu tượng nào?
Câu hỏi và bài tập
1. Nút Start nằm ở đâu trên màn hình nền?
	a. Nằm trên thanh công việc
	b. Nằm tại một góc của màn hình
	c. Nằm trong cửa sổ My Computer
	Hãy chọn câu trả lời đúng
2. Có cách nào để biết rằng hiện tại em đang mở bao nhiêu cửa sổ trong Windows? Hãy nêu chi tiết cách nhận biết.
5- Dặn dò
-Về nhà học kỹ phần lý thuyết
-Làm bài tập 1, 2 SGK (trang 51)
-Xem trước bài thực hành 2 để tiết tới thực hành.
6.Rút kinh nghiệm
Tuần: 13+14	Ngày soạn: 12/11/2014
Tiết: 26+27	Ngày dạy: 19/11/2014
Bài thực hành 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I. Mục tiêu:
	- Củng cố các thao tác cơ bản với chuột;
	- Thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống;
	- Làm quen với bản chọn Start.
	- Thực hiện các thao tác cơ bản với cửa sổ, biểu tượng, thanh bảng chọn... trong môi trường Windows XP.
II. Phương pháp:
	- Hướng dẫn thực hành. Đặc vấn đề học sinh thực hành nhóm, thử sai để tìm ra các nút lệnh và các biểu tượng
III. Chuẩn bị:
	- Giáo viên: Phòng máy vi tính 
	- Học sinh: sách, tập, viết.
IV. Nội dung:
	1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
	2- KTBC: Biểu tượng My Computer chứa những gì? Biểu tượng Recycle chứa những gì?
	3- Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Nội dung
Tiến hành thực hành:
GV:Mở cầu giao điện cung cấp điện cho tất cả các máy
GV:Hướng dẫn cho HS làm quen với bảng chọn Start gồm có 4 khu vực chính
GV:Giới thiệu khu vực 1
GV:Giới thiệu khu vực 2
GV:Giới thiệu khu vực 3
GV:Giới thiệu khu vực 4
GV:Hướng dẫn cho HS sử dụng các thao tác với các biểu tượng như: Chọn, kích hoạt, di chuyển
HS:Làm theo từng thao tác 
GV:Cho HS kích hoạt các biểu tượng trên màn hình nền để nhận biết các thành phần chính của cửa sổ
GV:Cho HS tìm hiểu các nút thu nhỏ, phóng to hoặc đóng cửa sổ làm việc tương ứng.
GV:Hướng dẫn HS kết thúc phiên bản làm việc
GV:Hướng dẫn HS cách thoát khỏi hệ thống
- HS tiến hành mở máy, đăng nhập hệ thống theo hướng dẫn
HS:Làm theo ở khu vực 1
HS:Làm theo ở khu vực 2
HS:Làm theo ở khu vực 3
HS:Làm theo ở khu vực 4
- HS thực hành nhóm theo hướng dẫn
HS:Kích hoạt rồi quan sát các thành phần đã học
HS:Thực hiện theo
HS:Thực hiện theo
2. Nội dung
a/ Đăng nhập phiên làm việc
-Khởi động Windows: Dùng tay nhấn nút Power.
-Chọn tên đăng nhập
-Nhập mật khẩu
-Gõ Enter
b/Làm quen với bảng chọn Start
-Nháy chuột vào nút Start, bảng chọn Start hiện ra
*Khu vực 1: Cho phép mở các thư mục chứa dữ liệu chính của người dùng như My Documents (tài liệu của tôi) 
*Khu vực 2: All Program. Nháy vào nút này sẽ hiện rabảng chọn các chương trình đã cài đặt trong máy tính.
*Khu vực 3: Các phần mềm người dùng hay sử dụng nhất trong thời gian gần đây.
*Khu vực 4: Các lệnh vào ra Windows.
c/Biểu tượng
-My Documents: Chứa tài liệu của người dùng đăng nhập
-My Computer: Chứa biểu tượng các ổ đĩa
-Recycle: Chứa các tệp và thư mục bị xóa
Một số thao tác với biểu tượng:
*Chọn: Nháy chuột vào biểu tượng
*Kích hoạt: Nháy đúp chuột vào biểu tượng
*Di chuyển: Nháy chuột để chọn biểu tượng. Thực hiện việc kéo thả để di chuyển biểu tượng tới vị trí mới.
d/Cửa sổ
-Nhận biết thành phần chính của cửa sổ như thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, thanh công cụ, các thanh cuốn, các nút điều khiển.
e/Kết thúc phiên bản làm việc
-Nháy chuột vào nút Start\Log Off
-Nháy nút Log Off
g/Ra khỏi hệ thống
-Nháy nút Start\Turn Off Computer\Turn Off.
4- Củng cố:
-Nhắc nhỡ HS cách sử dụng chuột, bảng chọn Start,
5- Dặn dò:
Về nhà xem lại nội dung thực hành và xem trước bài thực hành 3
6- Rút kinh nghiệm
Tuần: 14	Ngày soạn: 26/11/2014
Tiết: 28	Ngày dạy: 3/12/2014
Bài Tập
I. Mục tiêu:
	- Giúp cho HS nắm lại lý thuyết thông qua các bài tập
- Giúp cho HS hiểu sâu hơn các phần cơ bản cần nhớ
II. Phương pháp:
	- Hướng dẫn giải một số bài tập, giúp học sinh ôn tập lại kiến thức của chương III
III. Chuẩn bị:
	- Giáo viên: Giáo án, SGK, màn hình và máy vi tính (nếu có)
	- Học sinh: sách, tập, viết.
IV. Nội dung:	
	1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
	2- KTBC:Em hãy cho biết cách khởi động Windows? Cách thoát khỏi Windows?
	3- Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Nội dung
 Giải bài tập:
GV:Đưa ra bài tập 1 cho 
GV:Nhận xét từng đáp án và khẳng định đáp án đúng là A
GV:Đưa ra bài tập 2 cho 
GV:Nhận xét từng đáp án và khẳng định đáp án đúng là: Mỗi cửa sổ đang mở sẽ được thể hiện bằng một nút trên thanh công việc.
GV:Đưa ra bài tập 3 cho 
GV:Nhận xét và đưa ra đáp án đúng là: Khi khởi động Windows thì nhấn nút Power và khi thoát khỏi Windows thì không được nhấn nút Power vì làm như vậy sẽ bị lỗi chương trình lâu ngày sẽ làm cho máy dễ bị hư
- GV cho thêm một số bài tập
HS làm theo nhóm
HS:Các nhóm lên bảng trình bày đáp án của mình
HS làm theo nhóm
HS:Đại diện các nhóm lên trình bày đáp án của mình
HS làm theo nhóm
HS:Đại diện các nhóm lên trình bày đáp án của mình
HS thảo luận theo nhóm
1/Nút Start nằm ở đâu trên màn hình nền:
A)Nằm trên thanh công việc
B)Nằm tại một góc của màn hình
C)Nằm trong cửa sổ My Computer
Hãy chọn câu trả lời đúng.
2/Có cách nào để biết rằng hiện tại em đang mở bao nhiêu cửa sổ trong Windows? Hãy nêu chi tiết cách nhận biết.
3/ Khi khởi động Windows thì nhấn nút Power nhưng đến khi thoát khỏi Windows thì cũng nhấn nút Power phải không? Tại sao?
4- Củng cố:
Cho HS nêu lại các thao tác chính với tệp tin và thư mục?
5- Dặn dò:
 	-Về nhà xem lại các bài tập đã giải, nắm lại lý thuyết ở bài trước, xem trước bài thực hành số 3.
Tuần: 15	Ngày soạn: 3/12/2014
Tiết: 29+30 	Ngày dạy: 10/12/2014
Bài thực hành 3: CÁC THAO TÁC VỚI THƯ MỤC
I. Mục tiêu:
	- Làm quen với hệ thống quản lí tệp trong Windows XP.
	- Biết sử dụng My Computer để xem nội dung các thư mục.
	- Biết tạo thư mục mới, đổi tên và xoá thư mục đã có.
II. Phương pháp:
	- Hướng dẫn thực hành. Đặc vấn đề học sinh thực hành nhóm, thử sai để tìm ra các nút lệnh và các biểu tượng
III. Chuẩn bị:
	- Giáo viên: Phòng máy vi tính 
	- Học sinh: sách, tập, viết.
IV. Nội dung:
	1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
	2- KTBC: Em hãy cho biết có mấy thao tác chính với tệp tin và thư mục? Kể tên các thao tác đó?
	3- Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Nội dung
1/Sử dụng My Computer
GV:Cho HS mở máy
GV:Cho HS nháy đúp biểu tượng My Computer
GV:Cho HS nháy nút Folders trên thanh công cụ của cửa sổ để hiện thị cửa sổ My Computer dưới dạng hai ngăn, ngăn bên trái cho biết cấu trúc các ổ đĩa và thư mục.
2/Xem nội dung đĩa
GV: Cho HS nháy đúp ổ đĩa C
GV:Nếu máy tính có các ổ đĩa khác thì GV cho HS nháy đúp vào các ổ đĩa khác để xem.
3/Xem nội dung thư mục
GV:Cho HS mở thư mục để xem nội dung của một thư mục bất kỳ
GV:Hướng dẫn cách hiển thị thư mục ở nút Views.
GV:Cho HS quan sát ngăn bên trái nếu thư nào có dấu (+) thì có chứa thư mục con.
GV:Hướng dẫn nút Back và nút Up trên thanh công cụ.
4/Tạo thư mục mới
GV:Hướng dẫn HS tạo thư mục mới và lưu ý tên của thư mục có thể dài 215 ký tự kể cả dấu cách. Tuy nhiên tên thư mục không được chứa các kí tự \ / : * ? “ . Tên thư mục không phân biệt chữ hoa và chữ thường.
5/Đổi tên thư mục
GV:Hướng dẫn HS cách đổi tên
Lưu Ý: Nếu chỉ cần sữa tên thì ở bước 3 dùng phím các mũi tên di chuyển và các phím xóa để sữa.
6/Xóa thư mục
GV:Hướng dẫn HS cách xóa thư mục. Khi thư bị xóa sẽ đưa vào thùng rác, chỉ khi nào xóa nó trong thùng rác thì mới xóa thật sự.
HS:Mở máy
HS:Nháy đúp biểu tượng My Computer
HS: nháy đúp ổ đĩa C sau đó nội dung ổ đĩa C hiện ra
HS: Nháy chuột ở biểu tượng hoặc tên của thư mục ở ngăn bên trái hoặc nháy đúp chuột tại biểu tượng hoặc tên của thư mục ở ngăn bên phải cử sổ để xem nội dung thư mục.
HS:Thực hiện các cách hiển thị
HS:Thực hành theo hướng dẫn
HS:Thực hiện theo hướng dẫn
HS:Thực hiện theo
1/Sử dụng My Computer
-Để xem những gì có trên máy tính, em có thể sử dụng My Computer hay Windows Explorer. My Computer và Windows Explorer hiện thị các biểu tượng của ổ đĩa, thư mục và tệp trên các ổ đĩa đó.
2/Xem nội dung đĩa
 Để xem nội dung đĩa:
-Nháy chuột vào ổ đĩa, chẳng hạn ổ C: Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ với nội dung thư mục gốc của ổ đĩa C, bao gồm các tệp và các thư mục con.
3/Xem nội dung thư mục
-Nháy chuột ở biểu tượng hoặc tên của thư mục ở ngăn bên trái hoặc nháy đúp chuột tại biểu tượng hoặc tên của thư mục ở ngăn bên phải cửa sổ để xem nội dung thư mục.
-Nội dung thư mục có thể được hiện thị dưới dạng biểu tượng. Nháy nút Views trên thanh công cụ và chọn các dạng hiển thị khác nhau để xem nội dung thư mục với các mức độ chi tiết khác nhau.
-Nếu thư mục có chứa thư con, bên cạnh biểu tượng thư mục trong ngăn bên trái có dấu cộng (+).
-Nháy nút Back trên thanh công cụ để hiện thị lại nội dung thư mục vừa xem trước đó. Nháy nút Up để xem thư mục mẹ của thư mục đang được hiển thị nội dung (thư mục hiện thời).
4/Tạo thư mục mới
B1:Mở cửa sổ thư mục sẽ chứa thư mục mới
B2:Nháy nút phải tại vùng trống trong cửa sổ, đưa con trỏ xuống mục New trong bảng chọn tắt để mở bảng chọn con. Đưa trỏ chuột xuống mục Folder rồi nháy chuột.
B3:Trên màn hình xuất hiện biểu tượng (New Folder)
B4:Gõ tên vào biểu tượng thư mục đó
5/Đổi tên thư mục
B1:Nháy chuột vào tên thư mục cấn đổi
B2:Nháy chuột vào tên thư mục một lần nữa
B3:Gõ tên mới rồi nhấn Enter hoặc nháy chuột tại một vị trí khác.
6/Xóa thư mục
B1:Nháy chuột để chọn thư mục cần xóa
B2:Gõ phím Delete
4- Củng cố:
GV:Sử dụng Mycomputer để xem nội dung ổ đĩa, tạo thư mục mới có tên là LOP 6A, đổi tên thư mục LOP 6A thành thư mục TAP THE LOP 6A, xóa tên thu mục TAP THE LOP 6A em vừa tạo.
Chú ý: Đối với các thư mục và tệp tin có rất nhiều cách khác nhau để thực hiện cùng một thao tác với đối tượng này. Các em có thể sử dụng cách mà mình cho là thuận tiện nhất.
5- Dặn dò:
-Về nhà xem lại lý thuyết các bước thực hiện phần Xem, tạo, đổi tên, xóa thư mục.
-Xem trước nội bài thục hành số 4
6- Rút kinh nghiệm
Tuần: 16	Ngày soạn: 10/12/2014
Tiết: 31+32 	Ngày dạy: 17/12/2014
Bài thực hành 4: CÁC THAO TÁC VỚI TỆP TIN
I. Mục tiêu:
	- Biết đổi tên và xoá tệp tin.
	- Thực hiện được các thao tác sao chép và di chuyển tệp tin
II. Phương pháp:
	- Hướng dẫn thực hành. Đặc vấn đề học sinh thực hành nhóm, thử sai để tìm ra các nút lệnh và các biểu tượng
III. Chuẩn bị:
	- Giáo viên: Phòng máy vi tính 
	- Học sinh: sách, tập, viết.
IV. Nội dung:
	1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
	2- KTBC: Kiểm tra trong khi thực hành
	3- Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Nội dung
1.Khởi động My Computer
GV: Cho HS mở My Computer
2.Đổi tên tệp tin, xóa tên tệp tin
GV:Hướng dẫn cách đổi tên tệp tương tự như đổi tên thư mục
GV:Chú ý không nên đổi phần mở rộng của tên tệp tin.
GV:Hướng dẫn HS cách xóa tên tệp tin
3.Sao chép tệp tin vào thư mục khác
GV:Hướng dẫn HS cách sao chép tệp tin.
GV:Hướng dẫn HS cách di chuyển tệp tin.
GV:Lưu ý là khi sao chép thì tệp tin gốc vẫn còn, còn di chuyển là đã dời tệp tin gốc đi chỗ khác
4.Di chuyển tệp tin sang thư mục khác
GV:Cũng giống như với tệp tin, bằng các thao tác nói trên em cũng có thể sao chép và di chuyển các thư mục.
5.Xem nội dung tệp và chạy chương trình
GV:Hướng dẫn cách mở tệp tin là click đúp trái chuột vào tệp tin đó.
.
GV:Cho HS mở ổ D
HS:Thực hiện theo hướng dẫn của GV
HS:Quan sát và làm theo GV
HS:Quan sát và làm theo
HS:Làm theo hướng dẫn của GV
HS:Quan sát và làm theo GV
HS:Mở một số tệp tin xem 
1.Khởi động My Computer
B1:Nháy đúp chuột biểu tượng My Computer
B2:Mở thư mục có chứa ít nhất 1 tệp tin.
2.Đổi tên tệp tin, xóa tên tệp tin
a)Đổi tên tệp tin:
B1:Nháy chuột vào tên của tệp
B2:Nháy chuột vào tên của tệp một lần nữa
B3:Gõ tên mới rồi nhấn Enter.
b)Xóa tên tệp tin:
B1:Nháy chuột để chọn tệp tin cần xóa
B2:Gõ phím Delete.
3.Sao chép tệp tin vào thư mục khác
B1:Chọn tệp tin cần sao chép
B2:Chọn Menu Edit, chọn mục Copy
B3:Chuyển đến thư mục sẽ chứa tệp tin mới
B4:Chọn Menu Edit, chọn mục Paste.
4.Di chuyển tệp tin sang thư mục khác
B1:Chọn tệp tin cần di chuyển
B2:Chọn Menu Edit, chọn mục Cut
B3:Chuyển đến thư mục sẽ chứa tệp tin mới
B4:Chọn Menu Edit, chọn mục Paste.
5.Xem nội dung tệp và chạy chương trình
-Để xem nội dung của các tệp văn bản, đồ họa,  em cần nháy đúp chuột vào tên hay biểu tượng của tệp tin. Chương trình thích hợp sẽ được khởi độngvà mở tệp tin đó trong một cửa sổ riêng.
4- Củng cố:
- Kiểm tra các thao tác thực hành của một số nhóm..
5- Dặn dò:
GV:Về nhà học thuộc các thao tác chuẩn bị ôn tập để kiểm tra một tiết phần thực hành.
6- Rút kinh nghiệm
Tuần: 17	Ngày soạn: 17/12/2014
Tiết: 33 	Ngày dạy: 24/12/2014
 KIỂM TRA THỰC HÀNH 1 TIẾT
I/ Mục tiêu bài dạy:
Nhằm kiểm tra kiến thức HS về chương III, đồng thời kiểm tra sự truyền thụ kiến thức của giáo viên để có sự điều chỉnh cho hợp lý .
Rèn luyện tính tự lập của HS, làm quen với dạng kiểm tra thực hành.
II/ Chuẩn bị: GV: Đề kiểm tra.
	HS: Xem lại kiến thức chương III.
III/ Nội dung:
A – ĐỀ KIỂM TRA:
Câu 1: Em hãy tạo cây thư mục như hình bên vào ổ đĩa D:\(4 điểm)
Câu 2: Tạo tập tin với tên “thongtinhocsinh.txt”, với nội dung cho biết họ tên và ngày tháng năm sinh của học sinh. Lưu ở thư mục D:\TRUONG THCS TAN TRUNG\KHOI 6 (3 điểm)
Câu 3: Em hãy sao chép tập tin “thongtinhocsinh.txt” vừa mới tạo vào thư mục LOP 65 (2 điểm)
Câu 4: Em hãy xóa tập tin “thongtinhocsinh.txt” trong thư mục KHOI 6 (1 điểm)
...............HẾT................
B – ĐÁP ÁN:
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT KHỐI 6
NĂM HỌC: 2014-2015
MÔN: TIN HỌC
Câu 1: Tạo đúng cây thư mục được 4 điểm
Câu 2: Tạo được tệp tin có những nội dung cần thiết: 2 điểm
	Lưu đúng thư mục: 1 điểm
Câu 3: Sao chép được tập tin “thongtinhocsinh.txt” vừa mới tạo vào đúng thư mục LOP 65: 2 điểm
Câu 4: Xóa mất tập tin “thongtinhocsinh.txt” trong thư mục KHOI 6 : 1 điểm
HẾT
Tuần: 17	Ngày soạn: 24/12/2014
Tiết: 34 	Ngày dạy: 31/12/2014
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
	- Giúp học sinh ôn lại kiến thức cả 3 chương đã học trong học kì I.
	- Biết vận dụng các bài lý thuyết vào thực hành.
	- Chuẩn bị kiến thức cho học sinh thi HKI
II. Phương pháp:
	- Hướng dẫn HS thực hành ôn tập lại lý thuyết và thực hành trên máy tính theo từng nhóm, thảo luận, minh họa, quan sát trực quan
III. Chuẩn bị:
	- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy vi tính 
	- Học sinh: sách, tập, viết.
IV. Nội dung:
	1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
	2- KTBC: 
	3- Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Nội dung
* GV: Hướng dẫn HS ôn tập lại kiến thức của chương I (bao gồm 4 bài lý thuyết + bài thực hành số 1)
- Trả lời các câu hỏi và bài tập ở cuối mỗi bài
- GV gợi ý và giải đáp cho HS những câu hỏi và bài tập khó
* GV: Hưóng dẫn HS ôn tập lại các thao tác sử dụng các phần mềm: Mario, Mouse Skill, 
* GV: Hướng dẫn HS ôn tập lại kiến thức của chương III (bao gồm 4 bài lý thuyết + bài thực hành số 2,3,4)
- Trả lời các câu hỏi và bài tập ở cuối mỗi bài
- GV gợi ý và giải đáp cho HS những câu hỏi và bài tập khó
* GV hướng dẫn học sinh thực hiện lại những thao tác, kỹ năng đã học
HS ôn tập lý thuyết và trả lời những câu hỏi, đề xuất hỏi giáo viên những câu hỏi hay bài tập khó để giáo viên trả lời trực tiếp tại lớp
HS: quan sát và thực hiện lại trên máy tính
4- Củng cố:
- Nhấn mạnh những nội dung trọng tâm để tập trung chuẩn bị cho kỳ thi HKI
- Kiểm tra các thao tác thực hành của một số nhóm..
5- Dặn dò:
GV:Về nhà học thuộc các nội dung trọng tâm và làm lại những thao tác, kỹ năng trong các bài thực hành để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi HK đạt kết quả cao.
6- Rút kinh nghiệm
Tuần: 18	 Ngày soạn: 31/12/2014
Tiết: 35+36 	Ngày dạy: 7/1/2015
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu:
	1. Kiến thức:
	- Kiểm tra, đánh giá mức độ hiểu biết của học sinh qua các nội dung đã học
	2. Kĩ năng:
	- Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số câu lệnh để viết chương trình.
 3. Thái độ:
- Thái độ nghiêm túc.
II. ĐỀ THI:	
MÔN: TIN HỌC 6 - PHẦN LÝ THUYẾT	
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
	1/ Chọn câu trả lời đúng: (Mỗi câu đúng 0.5 điểm).
Câu 1: Có mấy dạng thông tin cơ bản?
	A. 1

Tài liệu đính kèm:

  • doc2014_Giao_an_Tin_hoc_6_HK12_Duc_Nha.doc