Giáo án Tuần 13 - Lớp 4

TẬP ĐỌC

 Tiết 25 : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I. MỤC TIÊU :

1 KT: Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.( Trả lời được các hỏi SGK).

2 KN:- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài. Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki), biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện

KNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức bản thân; Đặt mục tiêu; Quản lý thời gian.

3 TĐ: Biết ước mơ , kiên trì nhẫn nại thực hiện ước mơ .

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 

doc 21 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 04/01/2021 Lượt xem 127Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tuần 13 - Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
êng của phép nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai chữ số của 27 (2 + 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa 2 chữ số của 27.
* Trường hợp hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10.
- GV viết lên bảng phép nhân 48 x 11 
 - Yêu cầu HS nhân nhẩm theo cách trên.
 - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính.
 Em có nhận xét gì về 2 tích riêng trên? 
 Từ đó rút ra cách nhân nhẩm đúng.
 . 4 cộng 8 bằng 12 viết 2 vào giữa hai chữ số 48, được 428
 . Thêm 1 vào 4 của 428 , được 528.
c. Thực hành 
Bài 1: Tính nhẩm
- Cho hs nhẩm và nêu miệng kết quả 
- Lưu ý trưòng hợp b, c tổng hai số đó lớn hơn 10 
- Nhận xét sửa
Bài 3:Yêu cầu HS đọc đề, HD hs xác định yêu cầu BT và cách giải 
- Yêu cầu HS làm bài vào vở .
- Nhận xét
3. Củng cố , dặn dò:
-Muốn nhân nhẩm 1số với 11 ta có thể nhân như thế nào ?
Chuẩn bị bài sau Nhân với số có ba chữ số 
4 . Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp .
 45 x 32 + 1245 75 x 18 + 75 x 21
 HS nhắc lại tên bài 
 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp 
 27
 x 11
 27 
 2 7
 2 9 7
 Đều bằng 27.
 HS thực hiện nhân nhẩm.
 48
 x 11
 48
 4 8
 5 2 8
(đều bằng 48)
 HS nêu yêu cầu BT
- HS nhẩm và trả lời 
 a. 34 x 11 = 374
 b. 11 x 95 = 1 045 ; c. 82 x 11 = 902
 HS đọc đề bài .
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải.
Bài giải
Số HS của khối lớp Bốn là : 11 x 17 = 187 ( HS )
Số HS khối lớp Năm là : 11 x 15 = 165 ( HS )
Số HS cả hai khối lớp là: 187 + 165 = 352 ( HS )
 Đáp số : 352 HS
Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I. MỤC TIÊU 
1 KT: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị của con người ; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học . 
2 KN: Rèn kĩ năng tìm từ thành thạo 
3 TĐ : Sử dụng đúng từ khi nói, viết.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm BT1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KT bài cũ : Gọi HS đọc ghi nhớ về Tính từ lấy ví dụ
 GV nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới :
a. Giới thiệu bài : Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nhị lực 
b. Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Hd thảo luận 
Nhận xét bổ sung
Bài 2 : Đặt câu với 1 từ em vừa tìm được ở BT1 
- Gọi HS lên bảng đặt câu.
- GV nhận xét .
Bài 3 : Viết một đoạn văn ngắn nói về một người có ý chí, nghị lưc nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công .
 - Gọi 1, 2 HS nhắc lại tục ngữ, thành ngữ đã học.
 -Yêu cầu HS suy nghĩ viết đoạn văn và đọc bài trước lớp.
Nhận xét bổ sung
3. Củng cố dặn dò 
- Nêu một số từ chỉ ý chí – nghị lực ? Các em đã thể hiện ý chí , nghị lực của mình như thế nào ?
Chuẩn bị bài sau Câu hỏi và dấu chấm hỏi 
4. Nhận xét tiết học .
3 HS lên bảng 
- HS nhắc lại tên bài 
- HS nêu yêu cầu BT
Thảo luận theo nhóm 4 . Đại diện trình bày
a. Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người : quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên tâm, kiên nghị, kiên cường, 
b. Các từ nêu lên những thử thách đối vơi ý chí nghị lực của con người : Khó khăn , gian khổ , gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, 
HS đọc yêu cầu
-HS làm bài vào vở, 3 hs lên bảng đặt câu
VD : Người thành đạt là người rất bền chí trong sự nghiệp của mình.
 HS nêu yêu cầu
Hs đọc lại
HS làm bài viết bài
Một số hs đọc trước lớp
- HS nhận xét 
TOÁN
Tiết 62 NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU : 
1 KT : - Biết cách nhân với số có ba chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức .
2 KN: Rèn kĩ năng nhân thành thạo chính xác
3 TĐ: Giáo dục tính cẩn thận , ham mê học toán .
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 
HOẠT ĐỘNG DẠY 
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.KT bài cũ : 
 GV nhận xét cho điểm
2. Bài mới 
a. Giới thiệu bài : Nhân với số có 3 chữ số 
b. Giảng bài
* Phép nhân 164 x 123 
GV viết lên bảng phép tính 164 x 123
 - Yêu cầu HS tính
* HD HS cách đặt tình và thực hiện tính .
- GV lưu ý HS cách viết các tích riêng .
* Thực hành
Bài 1:Đặt tính rồi tính 
- GV hướng dẫn thực hiện phép nhân.
 - Lần lượt nhân từ phải sang trái
Nhận xét sửa
BT2 : HS KHÁ, GỎI
Nhận xét sửa
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài 
 Nêu cách tính diện tích hình vuông HS làm bài vào vở , bảng lớp .
3. Củng cố , dặn dò:
- Nhân với số có ba chữ số tích riêng thứ hai và tích riêng thứ ba được viết như thế nào ?
Chuẩn bị bài sau Nhân với số có 3 chữ số (tt)
- Nhận xét tiết học
 -2 HS lên bảng làm , lớp làm vào nháp.
 43 X 11=......... 86 X 11= .....
HS nhắc lại tên bài
164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3 )
 = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
 = 16 400 + 3 280 + 492 = 20 172
 164 .3 nhân 4 bằng 12 viết 2 nhớ 1 x 123 . 3 nhân 6 bằng 18 , thêm 1
 492 bằng 19 viết 9 nhớ 1 ........... 
 328 
 164
 20 172
. 492 là tích riêng thứ nhất.
. 328 là tích riêng thứ hai viết lùi sang trái 1
cột so với tích riêng thứ nhất .
. 164 là tích riêng thứ ba viết lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất . 
 HS nêu yêu cầu 
- 3HS lên bảng – Lớp bảng con
a. 248 b. 1163 c. 3124
 x 321 x 125 x 213
 248 5815 9372
 496 2326 3124
 754 1163 6248
 80608 145375 665412
Hs nêu y/c
2 hs lên bảng
a
262
263
b
130
161
a x b 
262 x 130 = 34060
263 x161=42182
HS xác định yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Bài giải
Diện tích của mảnh vườn là:125 x 125 = 15 625 (m2)
Đáp số : 15 625 m2
KỂ CHUYỆN
(T13): KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Không dạy ( Giảm tải ) 
Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC
	Tiết 26: VĂN HAY CHỮ TỐT
I. MỤC TIÊU :
1 KT: Hiểu ND : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát. (Trả lời được các câu hỏi SGK)
2 KN: Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
KNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức bản thân; Đặt mục tiêu; Kiên định
3 TĐ: Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại rèn luyện chữ viết .
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
1. Ổn định :
2. KT bài cũ : Gọi HS đọc bài Người tìm đường lên các vì sao và TLCH 
- GV nhận xét ghi điểm
3. Bài mới :
a. Giới thiệu bài : Văn hay chữ tốt 
b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài .
* Luyện đọc 
- Gọi HS đọc cả bài 
Gv chia đoạn
Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ 2 lượt .
 Kết hợp sửa lỗi, phát âm cho HS 
Giải nghĩa từ
Cho HS đọc đọc các câu khó 
Đọc trong nhóm
Thi đọc trước lớp
- GV đọc mẫu 
* Tìm hiểu bài .
Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
Sự việc gì xảy ra đã làm cho Cao Bá Quát đã ân hận?
Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như thế nào?
Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài của truyện? 
Câu chuyện nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm 
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn : Thuở đi học sẵn lòng
- Đọc trước lớp
Nhận xét tuyên dương
4. Củng cố , dặn dò :
Qua câu chuyện em học được điều gì ở Cao Bá Quát ?
-.Chuẩn bị bài sau Chú Đất Nung 
5.Nhận xét tiết học
- HS hát .
 2 – 3 HS thực hiện yêu cầu .
1hs đọc	
Đoạn 1 : Từ đầu sẵn lòng.
Đoạn 2 : Tiếp theo cho đẹp.
Đoạn 3 : Phần còn lại
 HS đọc tiếp nối 
3-4 hs đọc từ: 
1 hs đọc chú giải
3-4 hs đọc câu
Hs đọc trong nhóm
2-3 hs thi đọc
1 hs đọc
- Vì chữ viết rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay.
đọc thầm đoạn 2
- Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường khiến bà cụ không giai được nỗi oan.
 đọc thầm đoạn cuối
 - Sáng sớm ..............................mấy năm.
. Mở bài : 2 dòng đầu
. Thân bài : Một hôm khác nhau
. Kết bài : Còn lại.
Nd: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát .
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài.
1 hs đọc
- HS thi đọc trước lớp
	TẬP LÀM VĂN
(T25): TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. MỤC TIÊU :
1 KT: -Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết chính tả,) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV .
2 KN: Rèn kĩ năng nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay .
3 TĐ: Hs nghiêm túc khi sửa và trả bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
 Hoạt động dạy
 Hoạt động học
1. Ổn định :
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài: Trả bài văn kể chuyện 
b. Nhận xét chung bài làm của HS
- Gọi HS đọc đề bài
 Đề bài yêu cầu gì?
- Nhận xét chung :
+ Ưu điểm : Cách trình bày, dùng từ đặt câu, thể hiện nội dung
+ Khuyết điểm : Cách trình bày, dùng từ đặt câu, thể hiện nội dung
- Trả bài cho HS
c. Hướng dẫn chữa bài
Gv ghi những lỗi lên bảng
 - Yêu cầu HS tự chữa bài
d. Học tập những đoạn văn hay, bài văn hay.
 GV đọc vài đoạn văn, bài văn tốt của HS 
e. HS chọn , viết lại một đoạn trong bài của mình
- HS tự chọn đoạn văn cần viết lại.
3 . Củng cố –dặn dò 
Có mấy cách mở bài ? Mấy cách kết bài ?
Chuẩn bị bài sau Ôn tập văn kể chuyện
4. Nhận xét tiết học
 - HS hát .
- HS đọc các đề bài
- 1 HS trả lời .
Hs nghe
Hs chữa bài
- HS trao đổi tìm ra cái hay , cái tốt của đoạn hoặc bài văn hay được giới thiệu
- 5 , 7 HS đọc lại đoạn văn.
TOÁN
(T63) : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TT)
I. MỤC TIÊU : 
1 KT: - Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0 .
2 KN: Rèn kĩ năng nhân thành thạo chính xác
3 TĐ: -Biết vận dụng vào cuộc sống .
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 
HĐ CỦA GV 
HĐ CỦA HS
1.KT bài cũ : * Đặt tính rồi tính 
135 x 123 2457 x 156 
- GV nhân xét cho điểm.
2.Bài mới 
a. Giới thiệu bài : Nhân với số có ba chữ số(tt) .
b .Giới thiệu cách đặt tính và tính.
 - GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203
 - Yêu cầu HS đặt tính và tính
Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai ? 
 Vì tích riêng thứ hai toàn chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính để tính 258 x 203 chúng ta có thể không viết tích riêng này , khi đó ta viết như sau :
- Chú ý viết tích riêng thứ 3 lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất
 * Thực hành : 
Bài 1: Đặt tính rồi tính .
- Cho HS tự đặt tính và tính
 GV nhận xét 
Bài 2: Đúng ghi D, sai ghi S
-Yêu cầu HS thực hiện phép nhân . Sau đó só sánh để tìm cách nhân đúng, cách nhân sai.
3. Củng cố , dặn dò:
Ở lượt nhân thứ hai tích riêng thứ hai đều bằng 0 thì ta có thể thực hiện như thế nào ?
Chuẩn bị bài sau Luyện tập
4.Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng làm , lớp làm vào nháp.
1 HS lên bảng làm , lớp làm vào vở.
 258
 x 203
 774
 000 
 516
 52374
. Toàn chữ số 0
 258
 x 203
 774
 516
 52374
-HS nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào bảng con
 523 562 1309
 x 305 x 308 x 202
 2615 4496 2618
1569 1686 2618
159 515 173096 264418
 HS nêu yêu cầu BT
- HS thực hiện nhẩm và nêu kết quả .
456
 x 203
 1368 
 912	
Đ
 92568 
CHÍNH TẢ( NGH-V)
	(T13): NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I. MỤC TIÊU 
1 KT: -Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn . Không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng các bài tập 2b , BT3
2 KN: Rèn kĩ năng trình bày bài viết 
3 TĐ: - Giáo dục tính cẩn thận , thẩm mỹ .
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC .
HOẠT ĐỘNG DẠY 
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KT bài cũ :
 GV đọc cho HS viết : 
 GV nhận xét.
2.Bài mới :
a. Giới thiệu bài: (Ngh-v)Người tìm đường lên các vì sao 
b. Hướng dẫn HS nghe , viết.
 GV đọc đoạn văn cần viết.
Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì ?
Hs tìn từ dễ lẫn
Cho HS viết các từ khó 
Nhận xét sửa
GV đọc bài lần 2 
Nêu cách trình bày bài viết ? 
GV đọc cho HS viết
GV chấm chữa bài 
- GV nêu nhận xét 
* Hướng dẫn HS làm bài tập 
Bài 2 b : Gọi hs nêu y/c
Hd tìm từ
nhận xét bổ sung 
BT3 : Gọi hs nêu y/c
Hd hs làm bài
Nhận xét sửa
3. Củng cố dặn dò 
- Cho hs viết lỗi viết sai
Liên hệ gd hs
Chuẩn bị bài sau Nghe-viết: Chiếc áo bút bê. 
4. Nhận xét tiết học .
3 HS lên bảng viết- lớp viết vào nháp
Vươn lên, chán chường, thương trường
 HS nhắc lại tên bài 
Cả lớp theo dõi.
1 HS đọc lại đoạn viết 
Xi-ôn-cốp-xki từ nhỏ mơ ước được bay lên bầu trời.
Hs nêu
Bảng lớp- bảng con
Xi-ôn-cốp-xki , nhảy, rủi ro , non nớt ...
Hs nêu
-HS viết bài .
Hs soát lỗi
HS nêu yêu cầu .
HS làm bài
Các từ cần điền: Nghiêng mình, kiên, nghiệm,
HS nhận xét bổ sung
Hs nêu y/c
3 hs lên bảng – lớp làm vbt
Kim Tim
Tiết kiệm
Hs viết bảng
Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
T26: CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
I. MỤC TIÊU :
 1 KT: Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng (ND ghi nhớ)
 - Xác định được câu hỏi trong một văn bản (BT1 Mục III); bước đầu biết đặt câu hỏi trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3) .
2 KN: Rèn kĩ năng xác định câu, đặt câu thành thạo chính xác.
3 TĐ: -Biết sử dụng câu hỏi và dấu chấm hỏi trong thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
HĐ CỦA GV
 HĐ CỦA HS
1.KT bài cũ: 
Gọi 2 hS đọc lại đoạn văn về người có ý chí nghị lực
 GV nhận xét .
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài: Câu hỏi và dấu chấm hỏi 
b) Giảng bài
b1) Phần nhận xét
Bài 1: Gọi hs nêu y/c
Cho hs tìm câu có câu hỏi
Nhận xét sửa
Bài 2 : đọc yêu cầu bài tập
 GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng .
Bài 3: đọc y/c đề bài
Nhận xét bổ sung
- 2 HS đọc bài.
- HS nhắc lại tên bài 
 1-2 hs 
Đọc lại bài: Người tìm đường lên các vì sao
Hs gạch câu hỏi – trình bày
Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?
Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
1 hs đọc
Hs trả lời miệng
Câu hỏi 1 là của Xi-ôn – cốp – xki . Tự hỏi mình.
Câu hỏi 2 Là của Một người bạn hỏi Xi- ôn – cốp – xki.
2 hs đọc
Những câu này đều có dấu hỏi ở cuối câu.
Có từ để hỏi: Vì sao? Như thế nào?
b 2 ) Phần ghi nhớ
 - Gọi HS đọc ghi nhớ
b 3 ) Phần luyện tập
Bài 1 : Tìm câu hỏi trong bài Thưa chuyện với mẹ, Hai bàn tay và ghi vào bảng theo mẫu sau
GV phát riêng một số phiếu, dán kết quả chốt lại lời giải đúng.
Bài 2 :Chọn 3 câu trong bài Văn hay chữ tốt đặt câu hỏi để trao đổi với bạn về các nội dung liên quan đến từng câu .
GV viết lên bảng 1 câu văn
- Yêu cầu 2 HS suy nghĩ thực hành hỏi đáp.
 Về nhà bà cụ làm gì?
 Bà cụ kể lại chuyện gì ?
 Vì sao Cao Bá Quát ân hận?
- Yêu cầu HS đọc thầm bài Văn hay chữ tốt chọn 3, 4 câu trong bài.
 - Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp.
Bài 3 :Em hãy đăït một câu hỏi để tự hỏi mình 
- Yêu cầu HS đặt câu
- Nhận xét tuyên dương HS đặt câu đúng.
3. Củng cố dặn dò :
-Dấu chấm hỏi được đặt ở cuối câu nào ? Dấu chấm hỏi được dùng khi nào ?
Chuẩn bị bài sau Luyện tập về câu hỏi
4. Nhận xét tiết học
- 3, 4 hs đọc - lớp đọc thầm
HS nêu yêu cầu
Hs làm vào vbt
TT
Câu hỏi 
Câu hỏi của ai
Để hỏi ai
Từ nghi vấn
1.
Con vừa bảo gì ? 
Câu hỏi của mẹ
Để hỏi Cương
gì
2.
- HS đọc yêu cầu và mẫu
- Về nhà bà cụ kể lại chuyện xảy ra cho Cao Bá Quát nghe.
- Kể lại chuyện bị quan cho lính đuổi bà ra khỏi huyện đường.
- Cao Bá Quát ân hận vì mình viết chữ rất xấu mà bà cụ bị đuổi khỏi cửa quan , không giải được nổi oan ức.
HS đọc bài và thực hành đối đáp
Trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét.
 HS nêu yêu cầu
VD : Mình để bút ở đâu nhỉ?
TOÁN
(T64) : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU : 
1 KT: - Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính 
- Biết công thức tính (bằng chữ ) và tính được diện tích hình chữ nhật.
2 KN: Rèn kĩ năng đặt tính, tính chính xác
3 TĐ: - Giáo dục tính cẩn thận , ham mê học toán .
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ : Đặt tính rồi tính
 235 x 503 307 x 653
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài : Luyện tập
b) Giảng bài
 Bài 1 : Tính 
- Yêu cầu HS tự đặt tính và ghi kết quả
GV nhận xét, chữa bài
Bài 3 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
 - Yêu cầu HS làm bài
Bài 5a : Gọi HS đọc đề bài
Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu tính gì ?
- Cho HS làm bài
Bài 5b : Hs khá, giỏi
- Nhận xét , chữa bài .
3. Củng cố , dặn dò
-Khi nhân một số với một tổng , một hiệu ta có thể nhân như thế nào ?
- Chuẩn bị bài sau Luyện tập chung
4 . Nhận xét tiết học.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
 Sổ nháp 
HS nêu yêu cầu BT và các phép tính 
- 3 HS lên bảng trình bày, lớp làm vào vở
a. 345 x 200 = 69 000 
b. 237 x 24 = 5688
c. 403 x 346 = 139 438
HS nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm , lớp làm vào vở.
a. 142 x 12 + 142 x 18 
 = 142 x (18 + 12)
 = 142 x 30 = 4260
b. 49 x 365 – 39 x 365 c. 4 x 18 x 25
 = (49 – 39 ) x 365 = (4 x 25) x 18 
 = 10 x 365 = 3650 = 100 x 18 = 1800
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu BT
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Với a =12cm và b = 5cm thì S =12 x 5= 60cm2
Với a =15cm và b =10cm thì S =15 x 10 = 150cm2
Nếu chiều dài a gấp 2 lần thì chiều dài mới là a x 2 và diện tích mới là : a x 2 x b = 2 x a x b = 2 x ( a x b) = 2 x S .
Vậy khi chiều dài gấp lên 2 lần và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích 
	ĐẠO ĐỨC
Tiết 13 : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ , CHA MẸ ( Tiết 2)
I. MUC TIÊU :
 1 KT: - Biết được:con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.
-Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình.
2 KN: Hs có thói quen hành vi đúng
3 TĐ:- Giáo dục lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ .
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
BẢNG NHÓM
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KT bài cũ : - Ông bà , cha mẹ là những người như thế nao ? Các em cần phải làm gì để thể hiện lòng hiếu thảo của mình ?
 - GV nhận xét đánh giá
2 . Bài mới
a. Giới thiệu bài: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (TT)
b) Giảng bài
HĐ1 : Đóng vai (bài tập 3)
GV chia nhóm và cho đóng vai theo tình huống 
GV phỏng vấn HS về cách ứng xử của từng vai .
 - GV kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bị già yếu, ốm đau.
HĐ 2 : (Bài tập 4 SGK)
 GV nêu yêu cầu bài tập.
 Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV khen những HS biết hiếu thảo với ông bà , cha mẹ, và nhắc nhở những HS khác học tập các bạn.
HĐ3 : TRình bày giới thiệu các sáng tác hoặc tư liệu đã sưu tầm được (bài tập 5, 6 SGK)
 GV kết luận :Ông bà cha mẹ, đã có công sinh thành , nuôi dạy chúng ta nên người. Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
3. Củng cố , dặn dò 
Bổn phận con cháu phải làm gì để thể hiện lòng hiếu thảo của mình? 
Chuẩn bị bài sau : Biết ơn thầy cô giáo
4. Nhận xét tiết học.
3-4 HS thực hiện yêu cầu.
 HS nhắc lại tên bài 
Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai.
Trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét về cách ứng xử.
 Các nhóm thảo luận.
 Đại diện các nhóm trình bày 
Bà ốm, em đã lấy nước, thuốc cho bà
Mẹ đi làm, em sẽ ở nhà giúp mẹ nấu cơm dọn dẹp nhà cửa
 Cho HS lần lượt trình bày trước lớp.
- 1, 2 HS đọc ca hát, đọc thơ, ca dao....
 Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2011
	TẬP LÀM VĂN
(T26) : ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I. MỤC TIÊU :
1 KT: Nắm được một số đặc điểm đã họ về văn kể chuyện (nội dung, nhân vật, cốt chuyện); kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước, nắm được nhân vật, tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện đó để trao đổi với bạn .
2 KN: Rèn kĩ năng làm văn kể chuyện
3 TĐ: Biết vận dụng vào trong cuộc sống .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi tóm tắt một số kiến thức về văn kê chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .
 HOẠT ĐỘNG DẠY
 HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KT cũ: Kiểm tra việc viết lại bài văn , đoạn văn của một số HS chưa đạt yêu cầu ở tiết trước.
- GV nhận xét .
2.Bài mới :
a. Giới thiệu bài: Ôn tập văn kể chuyện 
b. Hướng dẫn ôn tập
 Bài 1 :Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các đề bài .
Bài tập yêu cầu gì ?
Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để TLCH : 
Gọi HS phát biểu
GV chốt lại lời giải đúng.
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
 - Đề bài yêu cầu gì ?
- Gọi HS nói về đề tài mình chọn 
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tập kể trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
Bài 3 :Trao đổi với các bạn cùng tổ, cùng lớp về câu chuyện em vừa kể 
- Yêu cầu HS lắng nghe và hỏi bạn theo câu hỏi gợi ý .
 - Nhận xét , cho điểm từng HS.
3. Củng cố , dặn dò .
- Bài văn kể chuyện gồm có mấy phần ? Có mấy kiểu mở bài , kết bài ?
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau Thế nào là miêu tả 
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Đọc đề bài và cho biết đề nào trong 3 đề trên thuộc loại văn kể chuyện ? Vì sao ?
- Đề 2 là văn kể chuyện vì khi làm đề này HS phải kể 1 câu chuyện có nhân vật , có cốt truyện, diễn biến, ý nghĩa. Nhân vật tong truyện là tấm gương rèn luyện thân thể, nghị lực và quyết tâm nhân vật , đáng được ca ngợi noi theo.
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
+Kể một câu chuyện về một trong các đề sau
- Cả lớp theo dõi trong SGK .
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện.
- 3,5 HS thi kể.
- HS nêu yêu cầu BT
- Hỏi và TL về nội dung truyện.
TOÁN
(T65) : LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU : 
 1KT: Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, diện tích ( cm2, dm2, m2) . 
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
- Biết vận dụng được tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh.
2 KN: Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị , nhân thành thạo.
3 TĐ: Gd hs tính cẩn thận chính xác khi tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 
 Hoạt động dạy 
 Hoạt động học
1. KT bài cũ : * Tính bằng cách thuận tiện nhất
245 x 11 + 11 x 365 78 x 75 x 89 + 75 x 123
-GV nhận xét, cho điểm
2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài :Luyện tập chung
 Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm
-Gọi 2 HS nêu lại bảng đơn vị đo khối lượng và diện tích, nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo này ?
- GV chữa bài.
Bài 2 : Dòng 1 : Tính 
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài.
Bài 3 :Tính bằng cách thuận tiện nhất 
- GV gợi ý cho HS làm bài
- GV chữa bài
3. Củng cố , dặn dò :
-Muốn nhân một số với một tổng, một hiệu ta nhân như thế nào ?
.chuẩn bị bài sau Chia một tổng cho một số .
4. Nhận xét tiết học
-2 HS lên bảng làm , lớp làm vào nháp.
-HS nêu yêu cầu bài 
- 2 HS nêu
-HS lên bảng làm . Lớp làm vở.
a. 10 kg = 1 yến 100 kg = 1 tạ
 50 kg = 5 yến 300 kg = 300 tạ
 80 kg = 8 yến 1200kg = 12 tạ
b. 1000 kg = 1 tấn 10 tạ = 1 tấn
 8000 kg = 8 tấn 30 tạ = 3 tấn
 15000kg = 15 tấn 200 tạ = 20 tấn
c.100cm2 =1dm2 100dm2 = 1m2
 800cm2 = 8dm2 900 dm2= 9 m2
 1700cm2 = 17dm2 1000dm2=10m2
 HS nêu yêu cầu bài
- HS đặt tính 

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 13.doc