Hệ thống câu hỏi “nhận biết” chương trình học kỳ I môn Sinh học 7

Câu hỏi 1: Thứ tự bài theo PPCT: 3

Trùng giày có cấu tạo và di chuyển như thế nào?

Hướng dẫn/Đáp án:

- Hình dạng: Cơ thể hình khối, không đối xứng, có hình chiếc giày.

- Di chuyển: Vừa tiến vừa xoay, có lông bơi.

Câu hỏi 2: Thứ tự bài theo PPCT: 3

Động vật nguyên sinh có cấu tạo từ:

 A. 1 tế bào B. 2 tế bào C. 3 tế bào

Hướng dẫn/Đáp án: A

Câu hỏi 3: Thứ tự bài theo PPCT: 3

Trùng giày di chuyển được là nhờ:

 A. Nhờ có roi. B. Có vây bơi. C. Lông bơi phủ khắp cơ thể.

Hướng dẫn/Đáp án: C

Câu hỏi 4: Thứ tự bài theo PPCT: 3

Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ:

A. Sắc tố ở màng cơ thể

B. Màu sắc của các hạt diệp lục

C. Màu sắc của điểm mắt

D. Sự trong suốt của màng cơ thể

 

doc 15 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 31/03/2017 Lượt xem 380Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Hệ thống câu hỏi “nhận biết” chương trình học kỳ I môn Sinh học 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Câu hỏi 10: Thứ tự bài theo PPCT:4
Có thể gặp trùng roi ở đâu?
Hướng dẫn/ đáp án: 
Thường tìm gặp trùng roi trong các ao, hồ, đầm, ruộng...có váng xanh.
Câu hỏi 11: Thứ tự bài theo PPCT: 4
Trùng roi giống tế bào thực vật ở điểm nào ?
A. Cơ thể đơn bào
B. Di chuyển
C. Có hạt diệp lục
D. Cả A, B
Hướng dẫn/ đáp án: D
Câu hỏi 12: Thứ tự bài theo PPCT: 5
Trùng biến hình di chuyển bằng:
Lông bơi
Roi bơi
Chân giả
Lộn đầu
Hướng dẫn/Đáp án: C
Câu hỏi 13: Thứ tự bài theo PPCT: 5
Trùng biến hình, trùng giày dinh dưỡng theo kiểu nào?
Nội bào
Hoại sinh
Kí sinh
Tự dưỡng
Hướng dẫn/Đáp án: A
Câu hỏi 14: Thứ tự bài theo PPCT: 5
	Nêu cấu tạo của trùng giày ?
Hướng dẫn/Đáp án: 
Là một tế bào phân hoá thành bộ phận gồm:
Chất nguyên sinh, nhân lớn, nhân nhỏ.
	2 không bào co bóp, không bào tiêu hoá, lỗ miệng , hầu, lỗ thoát.
	Nhờ lông bơi xung quanh cơ thể.
Câu hỏi 15: Thứ tự bài theo PPCT: 5
Trùng biến hình sống ở đâu? 
Hướng dẫn/ đáp số:
Trùng biến hình sống ở trong các mặt bùn, ao tù hay hồ nước lặng....
Câu hỏi 16: Thứ tự bài theo PPCT: 5
Hình dạng của trùng giày là:
A. Đối xứng
Không đối xứng.
Dẹp như chiếc giày
Có hình khối như chiếc giày
Hướng dẫn/ đáp án: D
Câu hỏi 17: Thứ tự bài theo PPCT:5
Chân giả của trùng biến hình hình thành như thế nào?
Hướng dẫn/ đáp án: 
Chân giả của trùng biến hình được hình thành do dòng chất nguyên sinh dồn về một phía.
Câu hỏi 18: Thứ tự bài theo PPCT: 6
	Nêu sự phát triển của trùng kiết lị ? 
Hướng dẫn/Đáp án: 
Ngoài môi trườngà Kết bào xácà Vào ruột ngườià chui ra khỏi bào xácà Bám vào thành ruộtà Sinh sản nhanh + gây bệnh
Câu hỏi 19: Thứ tự bài theo PPCT: 6
Nêu vòng đời của trùng sốt rét? 
Hướng dẫn/Đáp án: 
Vòng đời: Trùng sốt rét à Vào máu người à Chui vào hồng cầu à Sống và sinh sản nhanhàPhá huỷ hồng cầu.
Câu hỏi 20: Thứ tự bài theo PPCT: 6
Nơi kí sinh của trùng sốt rét là: 
A. Phổi người. B. Ruột động vật.	 C. Máu người 	 D. Khắp mọi nơi trong cơ thể.
Hướng dẫn/Đáp án: C
Câu hỏi 21: Thứ tự bài theo PPCT: 6
Nơi kí sinh của trùng kiết lị là: 
 A. Bạch cầu 	 B. Ruột người	 C. Hồng cầu 	 D. Máu
Hướng dẫn/Đáp án: B
Câu hỏi 22: Thứ tự bài theo PPCT: 6
Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải:
Giữ vệ sinh ăn uống
Uống thuốc phòng bệnh
Thường xuyên tắm rửa
Đeo khẩu trang
Hướng dẫn/Đáp án: A
Câu hỏi 23: Thứ tự bài theo PPCT: 6
Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?
A. Trùng biến hình B.Trùng biến hình C. Trùng kiết lị D. Tất cả các loại trùng 
Hướng dẫn/ đáp án: C
Câu hỏi 24: Thứ tự bài theo PPCT: 6
Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu?
A. Bạch cầu 
B. Hồng cầu 
C. Tiểu cầu
Câu hỏi 25: Thứ tự bài theo PPCT: 7
Nêu vai trò của ngành động vật nguyên sinh?
Hướng dẫn/ đáp án:
* Lợi ích: 
- Trong tự nhiên:
+ Làm sạch môi trường nước.
	+ Làm thức ăn cho động vật nước: giáp xác nhỏ, cá biển.
- Đối với con người:
+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ dầu.
+ Nguyên liệu chế giấy giáp. 
* Tác hại:
- Gây bệnh cho động vật
- Gây bệnh cho người
Câu hỏi 26: Thứ tự bài theo PPCT: 7
Nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh? 
Hướng dẫn/Đáp án: 
Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống. Phần lớn dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm. Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.
Chương 2: NGÀNH RUỘT KHOANG
Câu hỏi 1: Thứ tự bài theo PPCT: Bài 8
* Trình bày cấu tạo trong của thủy tức?
* Hướng dẫn/ đáp án:
 - Thành cơ thể có 2 lớp:
+ Lớp ngoài: gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì cơ.
+ Lớp trong: tế bào mô cơ - tiêu hoá
- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng.
- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa (gọi là ruột túi).
Câu hỏi 2: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 8
* Nêu sự dinh dưỡng của thủy tức ?
* Hướng dẫn/ đáp án:
- Khi nước lặng, thủy tức uốn mình về một phía, tua miệng vươn dài ra để thăm dò. khi có một con mồi bơi gần đó thì tua miệng vươn ra bắt lấy rồi đưa vào miệng. Thủy tức bắt mồi bằng tế bào gai và làm tê liệt mồi. Khi xung quanh hết thức ăn chúng di chuyển đi nơi khác.
Câu hỏi 3: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 8
* Nêu các cách sinh sản của thủy tức?
* Hướng dẫn/ đáp án:
- Cách sinh sản của thủy tức: sinh sản vô tính (mọc chồi), sinh sản hữu tính và tái sinh.
Câu hỏi 4:	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 8
* Trình bày cấu tạo ngoài và di chuyển của thủy tức?
* Hướng dẫn/ đáp án:
- Cấu tạo ngoài: hình trụ dài
+ Phần dưới là đế, có tác dụng bám.
+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng.
+ Đối xứng toả tròn.
- Di chuyển: kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi.
Câu hỏi 5:	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 9
* Trình bày đặc điểm ngoài của sứa thích nghi với đời sống bơi lội tự do trong nước?
* Hướng dẫn/ đáp án:
Đặc điểm ngoài của sứa thích nghi với đời sống bơi lội tự do trong nước: cơ thể hình dù có khả năng cụp xoè, miệng ở dưới, di chuyển nhờ co bóp dù.
Câu hỏi 6:	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 9
* Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa ?
* Hướng dẫn/ đáp án:
	- Thân sứa giống như một chiếc dù mở xuống nước. Bờ dù có nhiều tua rủ xuống, miệng nằm ở giữa mặt dưới dù, quanh lỗ miệng có 4 tay.
	- Thành cơ thể cũng gồm hai lớp tế bào như thủy tức, nhưng tầng keo ở giữa dày và trong suốt, vì vậy khó nhìn ra sứa khi chúng ở trong nước.
	- Mặt ngoài tua nhất là tua sờ có nhiều tế bào gai.
Câu hỏi 7:	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 10
* Hãy nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang ?
* Hướng dẫn/ đáp án:
- Ruột khoang có đặc điểm chung sau:
	+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn.
	+ Thành cơ thể gồm hai lớp tế bào: Lớp ngoài gồm các tế bào làm nhiệm vụ che chở, bảo vệ. lớp trong gồm những tế bào thực hiện chức năng tiêu hóa là chủ yếu.
	+ Cơ thể chúng có khoang tiêu hóa thông với nước qua một lỗ vừa là miệng vừa là hậu môn.
	- Ruột khoang đều có tế bào gai tự vệ.
Câu hỏi 8: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 9
* Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào ?
* Hướng dẫn/ đáp án:
Sứa di chuyển bằng dù. Khi dù phồng lên, nước biển được hút vào. Khi dù cụp lại, nước biển bị ép mạnh thoát ra ngoài ở phía sau giúp sứa lao nhanh về phía trước.
Câu hỏi 9: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 10
* Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ngành ruột khoang? 
* Hướng dẫn/ đáp án:
* Vai trò của ngành ruột khoang: 
- Trong tự nhiên	+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên.
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
	 - Đối với đời sống : 
+ Làm đồ trang trí , trang sức : San hô
+ Làm thưc phẩm có giá trị : Sứa
+ Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất.
- Tác hại: 
	+ Một số loài gây độc và ngứa cho con người: Sứa
 + Tạo đá ngầm ảnh hưởng đến giao thông.
Câu hỏi 10:	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 9
* San hô có lợi hay có hại? 
 * Hướng dẫn/ đáp án:
San hô chủ yếu là có lợi. Ấu trùng san hô trong các giai đoạn sinh sản hữu tính thường là thức ăn của nhiều loài động vật biển.
Câu hỏi 11:	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 8
* Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức?
* Hướng dẫn/ đáp án:
Tế bào gai có gai cảm giác ở phía ngoài, có sợi rỗng dài, nhọn, xoắn lộn vào trong, khi bị kích thích sẽ phóng chất độc làm tê liệt con mồi vì thế chúng có thể ăn những động vật lớn hơn chúng rất nhiều lần.
 Câu hỏi 12: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 10
* Để phòng tránh chất độc của ruột khoang chúng ta cần có những biện pháp gì?
* Hướng dẫn/ đáp án:
Để đề phòng chất độc ruột khoang, nên dùng dụng cụ để thu lượm: Vợt, kéo, nẹp, panh. Nếu dùng tay phải đi găng cao su để tránh tác động của các tế bào gai độc có thể gay ngứa hoặc làm bỏng da tay.
Câu hỏi 13:	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 10
* Hãy kể tên các đại diện Ruột khoang có thể gặp ở địa phương em?
* Hướng dẫn/ đáp án:
- Ở địa phương em là dạng Thủy tức sống ở ao, hồ, vùng nước ngọt...
Câu hỏi 14:	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 9
* Biển nước ta giàu San hô không?
* Hướng dẫn/ đáp án:
- Biển nước ta rất giàu San hô, nhất là vùng biển phía Nam. Dọc từ Lăng Cô đến ven biển phía đông và phía nam Nam bộ, đâu đâu cũng có thể gặp các vùng San hô điển hình...
CHƯƠNG 3: CÁC NGÀNH GIUN
Câu hỏi 1 Thứ tự bài theo PPCT: 11
* Sán lá gan có cấu tạo như thế nào ? 
* Hướng dẫn/ Đáp án: 
	- Sán lá gan hình lá, cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, ruột phân nhánh.
 	- Mắt và lông bơi tiêu giảm.
 	- Giác bám, cơ quan tiêu hóa, cơ quan sinh dục phát triển.
Câu hỏi 2 Thứ tự bài theo PPCT: 11 
 * Nêu vòng đời sán lá gan? 
* Hướng dẫn/ Đáp án: 
* Vòng đời:
Từ Trâu bò → trứng→ ấu trùng có lông → ốc→ ấu trùng có đuôi→ môi trường nước → kết kén → bám vào cây rau bèo→ Trâu bò. 
Câu hỏi 3 Thứ tự bài theo PPCT: 11
 * Sán lá gan thích nghi với lối sống
A. Kí sinh.	B. Ở biển.	C. Ngoài môi trường.	 D. Kết quả khác
* Hướng dẫn/ Đáp án: 
Đáp án: A
Câu hỏi 4 Thứ tự bài theo PPCT: 12 
* Kể tên một số giun dẹp kí sinh? Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật? 
* Hướng dẫn/ Đáp án: 
+ Sán lá máu, Sán bã trầu, Sán dây.
+ Bộ phận kí sinh chủ yếu là: máu, ruột, gan, cơ 
Câu hỏi 5 	Thứ tự bài theo PPCT: 12 
 * Sán lá máu sống kí sinh ở đâu?
	A. Ở ruọt non lợn.	B. Ở gan mật trâu, bò.
	C. Ở ruột người. 	D. Ở trong máu người.
* Hướng dẫn/ Đáp án: 
Đáp án: D
Câu hỏi 6 Thứ tự bài theo PPCT: 13
* Giun đũa sống kí sinh ở bộ phận nào của cơ thể người?
A. Ruột non	B. Ruột già	C. Gan	 D. Tá tràng
* Hướng dẫn/ Đáp án: 
Đáp án: A
Câu hỏi 7 Thứ tự bài theo PPCT: 13
 * Nêu vòng đời phát triển của giun đũa?
Trả lời: - Giun đũa→ Đẻ trứng→ ấu trùng trong trứng→ thức ăn sống→ ruột non (ấu trùng) → máu, gan, tim, phổi→ giun đũ (ruột người)
Câu hỏi 8 Thứ tự bài theo PPCT: 13
* Trình bày cấu tạo ngoài, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa?
 * Hướng dẫn/ Đáp án: 
Cấu tạo ngoài, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa:
- Cấu tạo:
+ Hình trụ dài 25 cm.
+ Thành cơ thể: biểu bì cơ dọc phát triển.
+ Chưa có khoang cơ thể chính thức.
+ Ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn.
+ Tuyến sinh dục dài cuộn khúc.
+ Lớp cuticun có tác dụng làm căng cơ thể, tránh dịch tiêu hoá.
- Di chuyển: hạn chế.
+ Cơ thể cong duỗi giúp giun chui rúc.
Dinh dưỡng: hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều.
Câu hỏi 9 Thứ tự bài theo PPCT: 13
 * Nêu tác hại của giun đũa đối với sức khoẻ con người?
* Hướng dẫn/ Đáp án: 
 Tác hại của giun đũa:
- Lấy tranh thức ăn, gây tắc ruột, tắc ống mật,
- Tiết độc tố gây hại cho cơ thể người.
- Một người mắc bệnh giun đũa sẽ trở thành một “ổ” để phát tán bệnh này cho cộng đồng
Câu hỏi 10: Thứ tự bài theo PPCT: 14 
* Các loài Giun tròn thường kí sinh ở đâu?
* Hướng dẫn/ Đáp án: 
- Ở ruột non, ruột già, tá tràng ở người và gia súc, một số khác kí sinh ở thực vật như ở rễ lúa...
Câu hỏi 11 Thứ tự bài theo PPCT: 16 
*Nêu cấu tạo trong của giun đất?
* Hướng dẫn/ Đáp án: 
- Có khoang cơ thể chính thức chứa dịch -> cơ thể căng
- Hệ tiêu hoá phân hoá rõ rệt: lỗ miệng -> hầu -> thực quản -> diều, dạ dày cơ -> ruột tịt -> hậu môn
- Hệ tuần hoàn, mạch lưng, mạch bụng vòng hầu (tim đơn giản) tuần hoàn kín
- Hệ thần kinh chuỗi hạch thần kinh, dây thần kinh
Câu hỏi 12 Thứ tự bài theo PPCT: 16 
* Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất?
* Hướng dẫn/ Đáp án: 
- Cấu tạo ngoài:
+ Cơ thể dài, thuôn hai đầu.
+ Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ (chi bên).
+ Chất nhầy giúp da trơn.
+ Có đai sinh dục và lỗ sinh dục
Câu hỏi 13 Thứ tự bài theo PPCT: 17 
* Những đại diện nào thuộc ngành giun đốt ?
a. Giun đất, đỉa b. Giun đỏ, giun móc câu
c. Rươi, đỉa, giun đỏ, giun đất d. Cả a, b và c.
* Hướng dẫn/ Đáp án: Đáp án: C
Câu hỏi 14 Thứ tự bài theo PPCT: 17 
* Hãy kể tên các đại diện thuộc ngành giun đốt và cho biết môi trường sống của từng đại diện?
* Hướng dẫn/ Đáp án: 
- Đại diện của ngành giun đốt: Giun đất, giun đỏ,đỉa, rươi.
+ Giun đất: sống trong đất ẩm ở ruộng, vườn, .
+ Giun đỏ: Sống thành búi ở cống rãnh.
+ Đỉa: sống kí sinh ngoài.
+ Rươi: sống trong môi trường nước lợ.
Chương IV: NGÀNH THÂN MỀM
Câu hỏi 1: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 18 
* Lớp sừng ở ngoài cùng vỏ đá vôi của trai có vai trò:
A. Che chở cho lớp trong. B. Giúp vỏ ngày càng lớn lên.
C. Sinh ra lớp vỏ đá vôi mới. D. Giúp vỏ ngày càng dài ra.
* Hướng dẫn/ đáp án:
Đáp án: A
Câu hỏi 2: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 18 
* Vỏ trai được hình thành là do:
* Hướng dẫn/ đáp án:
A. Khoang áo. B. Áo trai.
C. Tuyến sinh vỏ. D. Các tế hào ở cơ thể.
Đáp án: B
Câu hỏi 3: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 18 
* Sự trao đổi khí ở trai thực hiện ở:
A. Mang. B. Phổi.
C. Toàn bộ bề mặt cơ thể. D. Khoang áo.
* Hướng dẫn/ đáp án:
Đáp án: A
Câu hỏi 4: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 18 
* Kiểu dinh dưỡng của trai là:
A. Kiểu thụ động. B. Kiểu chủ động.
C. Kiểu linh hoạt. D. Tùy điều kiện môi trường.
* Hướng dẫn/ đáp án:
Đáp án: A
Câu hỏi 5: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 18 
* Trứng của trai được thụ tinh và phát triển thành ấu trùng giai đoạn đầu:
A. Bám vào mang cơ thể bố. B. Bám vào mang cơ thể mẹ.
C. Tung vào nước. D. Bám vào da cá.
* Hướng dẫn/ đáp án:
Đáp án: D
Câu hỏi 6: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 18 
* Trai sông thuộc:
A. Lớp chân đầu. B. Lớp chân bụng.
C. Lớp chân rìu. D. Lớp chân kém phát triển.
* Hướng dẫn/ đáp án: Đáp án: C
Câu hỏi 7: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 20
* Đôi râu ngắn của ốc sên là cơ quan:
A. Thị giác và xúc giác. B. Xúc giác và thính giác.
Khứu giác và thị giác. D. Xúc giác và khứu giác.
* Hướng dẫn/ đáp án:
Đáp án: D 
Câu hỏi 8: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 20 
* Mực dùng tua miệng để:
A. bắt mồi. B. Di chuyển.
C. Tự vệ. D. Di chuyển và tự vệ.
* Hướng dẫn/ đáp án:
Đáp án: A
Câu hỏi 9: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 20
* Mực tự vệ bằng cách:
Bơi giật lùi và thay đổi màu sắc. 
Thay đổi màu sắc và phun ra mực.
Phun nước mực và bơi đi nơi khác.
Bơi giật lùi, thay đổi màu sắc và cả phun ra mực.
* Hướng dẫn/ đáp án: Đáp án: D 
Câu hỏi 10: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 21 
* Đặc điểm để phân biệt ngành thân mềm với các ngành động vật khác là:
A. Cơ thể mềm. B. Cơ thể không phân đốt.
C. Cơ thể thường có vỏ đá vôi bao bọc. D. Các câu A, B, C đều đúng.
* Hướng dẫn/ đáp án: Đáp án: D
Câu hỏi 11: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 21
* Mực phun chất lỏng có màu đen để săn mồi hay tự vệ ? Hỏa mù mực che mắt động vật khác nhưng bản thân mực có thể nhìn rõ để chốn chạy không ? 
* Hướng dẫn/ đáp án: 
- Tuyến mực phun ra mực để tự vệ là chính. Hỏa mù của mực làm tối đen cả một vùng nước, tạm thời che mắt kẻ thù, giúp cho mực đủ thời gian chạy trốn. Mắt mực có số lượng tế bào thị giác rất lớn có thể vẫn nhìn rõ được phương hướng để trốn chạy an toàn.
Câu hỏi 12: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 21
* Kể tên một số thân mềm ở địa phương em?
* Hướng dẫn/ đáp án: 
- Các đại diện gặp ở địa phương em như: Ốc bươu, ốc gạo, ngao, ốc sên...
Câu hỏi 13: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 21
* Thân mềm có hại như thế nào?
* Hướng dẫn/ đáp án: 
- Một số thân mềm có hại như: Hà sông, hà biển đục thuyền và các công trình xây dựng. Ốc trần, ốc sên phá hoại cây trồng. Ốc tai, ốc đĩa,... là vật chủ của nhiều loài giun sán kí sinh gây bệnh...
Câu hỏi 14: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 21
* Em thường gặp ốc sên ở đâu ? khi bò ốc sên để lại dấu vết trên lá như thế nào ?
* Hướng dẫn/ đáp án:
Ốc sên thường gặp ở trên cạn, nơi có nhiều cây cối rậm rạp, ẩm ướt. Đôi khi, ốc sên phân bố trên độ cao tới trên 1000m so với mặt biển. Khi bò, ốc sên tiết ra chất nhờn nhằm giảm ma sát và để lại vết đó ở trên lá cây.
Câu hỏi 15: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 21
* Kể tên một số đại diện thuộc ngành Thân mềm và môi trường sống của chúng mà em biết?
* Hướng dẫn/ đáp án:
STT
Đại diện
Môi trường sống
1
ốc sên
Trên cạn
2
Ốc vặn
Nước ngọt
3
Mực
Biển.
4
Bạch tuộc
Nước mặn
5
Sò
Biển
6
Ngao
Biển.
7
Hến
Nước ngọt.
Câu hỏi 16: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 21
* Nêu vai trò của ngành Thân mềm?
* Hướng dẫn/ đáp án:
Vai trò của ngành thân mềm:
- Lợi ích:
	+ Làm thực phẩm cho con người.
	+ Nguyên liệu xuất khẩu.
	+ Làm thức ăn cho động vật.
	+ Làm sạch môi trường nước.
	+ Làm đồ trang trí, trang sức.
- Tác hại:
	+ Là vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán.
	+ Ăn hại cây trồng.
Câu hỏi 17: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 21
* Trai tự vệ bằng cách nào?
* Hướng dẫn/ đáp án:
- Bằng cách co chân khép vỏ nhờ vỏ cứng, rắn và hai cơ khép vỏ vững chắc -> phần mềm bên trong được bảo vệ
Câu hỏi 18: 	Thứ tự bài theo PPCT: Bài 18
* Nêu cấu tạo, cách di chuyển của trai sông thích nghi với lối sống vùi mình ở đáy bùn. 
* Hướng dẫn/ đáp án:
* Cấu tạo:
- Cơ thể có hai mảnh vỏ nối với nhau nhờ bản lề, có cơ khép vỏ phát triển.
- Khoang áo phát triển, có ống hút và ống thoát nước.
- Phần đầu tiêu giảm
- Cơ chân kém phát triển
* Di chuyển
Trai sông di chuyển chậm chạp nhờ hoạt động của cơ chân phối hợp với động tác đóng, mở vỏ.
Chương 5: NGÀNH CHÂN KHỚP
Câu hỏi 1: Thứ tự bài theo PPCT 23
* Nêu cấu tạo ngoài của Tôm sông?
* Hướng dẫn/Đáp án: 
- Cơ thể gồm 2 phần: đầu – ngực và bụng.
- Vỏ:
+ Kitin ngấm canxi, tác dụng cứng che chở và là chỗ bám cho cơ thể.
+ Có sắc tố giúp màu sắc giống của môi trường.
Câu hỏi 2: Thứ tự bài theo PPCT 23
*Trình bày các phần phụ và chức năng của Tôm sông ?
* Hướng dẫn/Đáp án: 
- Đầu ngực:
+ Mắt, râu định hướng phát hiện mồi.
+ Chân hàm: giữ và xử lí mồi.
+ Chân ngực: bò và bắt mồi.
- Bụng:
+ Chân bụng: bơi, giữ thăng bằng, ôm trưng (con cái).
+ Tấm lái: lái, giúp tôm nhảy.
Câu hỏi 3: Thứ tự bài theo PPCT 23 
* Các bước mổ và quan sát tôm là: 
A. Đổ nước ngập cơ thể tôm
B. Dùng kẹp khẽ nâng tấm lưng cắt bỏ ra ngoài 	
C. Quan sát	 
 D. cả A, B, C
 * Hướng dẫn/Đáp án: 
 Đáp án: D
Câu hỏi 4: 	Thứ tự bài theo PPCT 23
* Nêu cấu tạo trong của tôm sông ?
* Hướng dẫn/Đáp án: 
- Cơ quan tiêu hóa: Đặc điểm: Thực quản ngắn, dạ dày có màu tối. Cuối dạ dày có tuyến gan, ruột mảnh, hậu môn ở cuối đuôi tôm.
- Cơ quan thần kinh:
+ Gồm 2 hạch não với 2 dây nối với hạch dưới hầu tạo nên hệ thần kinh hầu lớn + Khối hạch ngực tập chung thành chuỗi .
+ Chuỗi hạch thần kinh bụng .
Câu hỏi 5: Thứ tự bài theo PPCT 24
* Lớp giáp xác có vai trò gì đối với đời sống con người ?
* Hướng dẫn/Đáp án: 
- Lợi ích:
+ Là nguồn thức ăn của cá.
+ Cung cấp thực phẩm
+ Xuất khẩu
- Tác hại:
+ Có hại cho giao thông.
+ Có hại cho nghề cá.
+ Truyền bệnh giun sán
Câu hỏi 6 Thứ tự bài theo PPCT 25 
* Cơ thể nhện gồm:
A. 3 phần: Đầu, ngực, bụng B. 2 phần: Đầu, ngực, bụng, đuôi
C. 4 phần: Đầu, ngực, bụng, đuôi D. 5 phần: Râu, đầu, ngực. Bụng, đuôi
* Hướng dẫn/Đáp án: 
A. 3 phần: Đầu, ngực, bụng
Câu hỏi 7: Thứ tự bài theo PPCT 25
* Ở phần đầu ngực của nhện, bộ phận nào có chức năng bắt mồi tự vệ ?
A. Bốn đôi chân bò dài.	B. Núm tuyến tơ.
 C. Đôi kìm có tuyến độc.	 D. Đôi chân xúc giác.
* Hướng dẫn/Đáp án: 
Đáp án: C
 Câu hỏi 8 Thứ tự bài theo PPCT 25
* Trình bày các bước chăng lưới của nhện ?
 * Hướng dẫn/Đáp án: 
 - Chăng dây tơ khung
 - Chăng dây tơ phóng xạ
 - Chăng các sợi tơ vòng
 - Chờ mồi ( thường ở trung tâm lưới )
Câu hỏi 9 Thứ tự bài theo PPCT 26 
* Châu chấu di chuyển bằng cách nào? 
A. Nhảy bằng đôi chân sau. B. Bay	
C. Bò bằng 3 đôi chân.	 D. Tất cả các ý đều đúng
 * Hướng dẫn/Đáp án: 
Đáp án: D
Câu hỏi 10: Thứ tự bài theo PPCT 26 
*Trình bày cấu tạo ngoài của châu chấu? 
* Hướng dẫn/Đáp án: 
* Cấu tạo ngoài: cơ thể gồm 3 phần:
- Đầu: Một đôi râu, hai mắt kép, cơ quan miệng.
- Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh.
- Bụng: phân nhiều đốt, mỗi đốt có một đôi lỗ thở.
* Di chuyển: bò, bay, nhảy
Câu hỏi 11 Thứ tự bài theo PPCT 27
* Loài sâu bọ có vai trò giúp cho quá trình thụ phấn ở cây trồng nhiều nhất là?
a Ruồi 	b.Muỗi
c.Bọ ngựa	 d.Ong mật
* Hướng dẫn/Đáp án: 
Đáp án : d
Câu hỏi 12 Thứ tự bài theo PPCT 27
* Trình bày đặc điểm chung của lớp sâu bọ? 
* Hướng dẫn/Đáp án: 
- Đặc điểm chung của lớp sâu bọ:
+ Cơ thể 3 phần: đầu, ngực, bụng
+ Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân + 2 đôi cánh.
+ Hô hấp bằng ống khí
Câu hỏi 13 Thứ tự bài theo PPCT 29 
*Nêu đặc điểm chung ngành chân khớp? 
* Hướng dẫn/Đáp án: 
- Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho các cơ ( bộ xương ngoài).
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau.
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác. 
Câu hỏi 14 Thứ tự bài theo PPCT 29
* Nêu vai trò ngành chân khớp? 
 * Hướng dẫn/Đáp án: 
Làm thuốc chữa bệnh
Làm thực phẩm
Làm sạch môi trường
Thụ phấn cho cây trồng
Có vai trò trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái,
 Chương VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
 CÁC LỚP CÁ
Câu hỏi 1: Thứ tự bài theo PPCT: 32
Nêu môi trường sống của cá chép? Kể tên 1 số loài cá có ở địa phương em ?
Hướng dẫn/Đáp án:
* Môi trường sống của cá chép: Sống ở nước ngọt (hồ, ao, ruộng, sông suối...)
* Một số loài cá có ở địa phương em: Cá chép, trắm, trôi, rô phi, ...
Câu hỏi 2: Thứ tự bài theo PPCT: 32
Cơ thể cá chép được chia thành những phần nào?
Hướng dẫn/Đáp án:
Các bộ phận của cá chép gồm: 
Phần đầu
Phần mình
Khúc đuôi
Câu hỏi 3: Thứ tự bài theo PPCT: 32
Nêu chức năng của từng loại vây cá?
Hướng dẫn/Đáp án:
Vây đuôi đẩy nước làm cá tiến lên phía trước.
Đôi vây ngực và đôi vây bụng giữ thăng bằng cho cá, giúp cá bơi hướng lên trên, xuống dưới, rẽ phải, rẽ trái, dừng lại hoặc bơi đứng.
Vây lưng và vây hậu môn làm tăng diện tích dọc của thân, giúp cá bơi không bị nghiêng ngả.
Câu hỏi 4: Thứ tự bài theo PPCT: 33
Nêu các bộ phận của hệ tiêu hóa cá chép ?
Hướng dẫn/Đáp án:
* Các bộ phận hệ tiêu hóa của cá chép:
- Ống tiêu hóa: Miệng → Hầu → thực quản →dạ dày → ruột → Hậu môn.
- Tuyến tiêu hóa: Tuyến gan, tuyến mật, tuyến ruột.
Câu hỏi 5: Thứ tự bài theo PPCT: 33
Tim cá có mấy ngăn ? Máu đi nuôi cơ thể là loại máu gì?
Hướng dẫn/Đáp án:
Tim cá có 2 ngăn: 1 tâm thất, 1 tâm nhĩ. 1 vòng tuần hoàn.
Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
Câu hỏi 6: Thứ tự bài theo PPCT: 33
Hệ bài tiết của cá nằm ở đâu? Có chức năng gì?
Hướng dẫn/Đáp án:
- Hệ bài tiết của cá có 2 dải thận màu đỏ nằm sát sống lưng.
- Có chức năng lọc máu và thải các chất độc để thải ra ngoài.
Câu hỏi 7: Thứ tự bài theo PPCT: 33
Bộ não cá gồm mấy phần, nêu chức năng của mỗi phần ?
Hướng dẫn/Đáp án:
- Bộ não cá gồm 5 phần:
+ Não trước kém phát triển.
+ Não trung gian.
+ Não giữa lớn, trung khu thị giác.
+ Tiểu não phát triển, phối hợp hoạt động

Tài liệu đính kèm:

  • docSinh hoc - lop 7.doc