Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 giải toán về tỉ số phần trăm

1.Mở đầu.

 - Lí do chọn đề tài.

 Trong chương trình môn toán ở Tiểu học nói chung, môn toán ở lớp 5 nói riêng, phần “Tỉ số phần trăm” và “Giải toán về tỉ số phần trăm” là một nội dung quan trọng. Nội dung này được sắp xếp trong mạch kiến thức số học và sắp xếp xen kẽ gắn bó với các mạch kiến thức khác, nhằm làm phong phú thêm nội dung môn toán ở Tiểu học.

 Dạy - học về “Tỉ số phần trăm” nội dung các kiến thức về tỉ số phần trăm trong chương trình môn toán lớp 5 là một mảng kiến thức rất quan trọng, chiếm một thời lượng không nhỏ và có nhiều ứng dụng trong thực tế. Thông qua các kiến thức này giúp học sinh nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại. Biết đọc, biết viết các tỉ số phần trăm. Biết viết một phân số thành tỉ số phần trăm và viết một tỉ số phần trăm thành phân số. Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm, nhân các tỉ số phần trăm với một số tự nhiên và chia các tỉ số phần trăm với một số tự nhiên khác 0. Biết giải các bài toán về tìm tỉ số phần trăm của hai số, tìm giá trị một số phần trăm của một số, tìm một số biết giá trị một số phần trăm của số đó. Có hiểu biết về các tỉ số phần trăm có trong các bảng thống kê có trong các môn học như lịch sử, địa lí, khoa học, kĩ thuật, .Hiểu được các biểu đồ, các bảng số liệu. Giúp học sinh hiểu được một số khái niệm về dân số học, có hiểu biết ban đầu về lãi suất ngân hàng, các loại ngân phiếu, trái phiếu, công trái, cổ phiếu, biết tính lãi suất ngân hàng để học sinh biết vận dụng “Học đi đôi với hành”.

 

doc 14 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 21/12/2020 Lượt xem 131Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 giải toán về tỉ số phần trăm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trăm” cũng như những băn khoăn về cách dạy học phần này từ giáo viên và học sinh, tôi mạnh dạn đề xuất kinh nghiệm giảng dạy
 “Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 giải toán về tỉ số phần trăm” để nghiên cứu, thực nghiệm nhằm góp phần tìm ra biện pháp khắc phục khó khăn cho bản thân, đồng nghiệp và cũng như học sinh lớp 5 khi học phần toán này.
 - Mục đích nghiên cứu.
 Trên cơ sở nắm chắc cách giải các bài toán về tỉ số phần trăm giúp học sinh biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán trong thực tế cuộc sống. Thông qua đó còn giúp các em củng cố các kiến thức số học khác không chỉ củng cố các kiến thức toán học có liên quan mà còn giúp học sinh gắn học với hành, gắn nhà trường với thực tế cuộc sống lao động và sản xuất của xã hội. Qua việc học các bài toán về Tỉ số phần trăm, học sinh có hiểu biết thêm về thực tế, vận dụng được vào việc tính toán trong thực tế như : Tính tỉ số phần trăm các loại học sinh ( theo giới tính hoặc theo xếp loại học lực,..) trong lớp mình học, trong nhà trường; tính tiền vốn, tiền lãi khi mua bán hàng hoá hay khi gửi tiền tiết kiệm; tính sản phẩm làm được theo kế hoạch dự định,...v.v. Đồng thời rèn luyện những phẩm chất không thể thiếu của người lao động đối với học sinh Tiểu học.
 - Đối tượng nghiên cứu.
 Học sinh lớp 5C Trường Tiểu học Quảng Tâm.
 - Phương pháp nghiên cứu.
 + Phương pháp nghiên cứu lí luận. Đọc tài liệu, phân tích tổng hợp các vấn đề lí luận về việc dạy toán phần trăm ở Tiểu học.
 + Phương pháp phân tích chất lượng kết quả giảng dạy các năm.
 + Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
 2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.Cơ sở lí luận
 Dạy học toán ở bậc Tiểu học nhằm giúp HS: Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên ,phân số, số thập phân; các đại lượng thông dụng;một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản. Hình thành các kĩ năng tính, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống. Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt đúng nói và viết ) cách phát hiện và cách giải quyết các vấn đề đơn giản,gần gũi trong cuộc sống ; kích thích trí tưởng tượng; gây hứng thú học tập toán ;góp phần hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch, khoa học,chủ động, linh hoạt, sáng tạo ( BDTX chu kì III , 2003 - 2007 , tập 2)
 Chương trình sách giáo khoa toán ở Tiểu học nói chung , ở lớp 5 nói riêng đã kế thừa chương trình SGK cũ, đồng thời đã được các nhà nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, nâng cao cho ngang tầm với nhiệm vụ mới, góp phần đào tạo con người theo một chuẩn mực mới. Trong thực tế giảng dạy, để đạt được mục tiêu do Bộ và ngành Giáo dục đề ra, đòi hỏi người giáo viên phải thật sự nỗ lực trên con đường tìm tòi và phát hiện những phương pháp, giải pháp mới cho phù hợp với từng nội dung dạy học, từng đối tượng học sinh. Một nội dung toán học rất thiết thực trong cuộc sống đó là “ tỉ số phần trăm”,có lẽ vì vậy mà trong chương trình toán cải cách ở cuối bậcTiểu học đã đề cập đến vấn đề này một cách đầy đủ ( yêu cầu kiến thức, kĩ năng, mức độ vận dụng cao hơn hẳn so với chương trình chưa cải cách) với cả ba dạng:
 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
 - Tìm giá trị tỉ số phần trăm của một số cho trước.
 - Tìm một số khi biết giá trị tỉ số phần trăm của số đó.
 - Các dạng toán về tỷ số phần trăm không được giới thiệu một cách tường minh mà được đưa vào chủ yếu chủ yếu ở các tiết từ tiết 74 đến tiết 79, sau đó học sinh tiếp tục được củng cố thông qua một số bài tập trong các tiết luyện tập, trong phần ôn tập cuối năm.
2.2. Thực trạng của vấn đề.
 Qua nhiều năm giảng dạy lớp 5, tôi thấy tỷ lệ kết quả bài làm của học sinh học toán về tỷ số phần trăm thấp hơn các dạng bài toán khác, tỷ lệ học sinh hoàn thành đạt khoảng 81 đến 82 %.
 - Đây là loại toán khó, có nhiều vấn đề trìu tượng.
 - Khả năng khái quát hóa, trìu tượng hóa của học sinh còn hạn chế.
 - Học sinh chưa nắm chắc dạng toán, chưa có được cái nhìn tổng quan về loại bài toán này do đó hay bị nhầm lẫn giữa các dạng bài trong khi giải.
 - Một bộ phận học sinh ý thức học tập không cao, thụ động còn ngại khó, chưa có thói quentự học. 
 - Một số gia đình chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập của các em.
 - Một trong những nguyên nhân cần phải nói đến là kĩ năng về đọc còn hạn chế nên học sinh khó nắm bắt nội dung và hiểu sâu sắc bài toán, kỹ năng diễn đạt kém do đó khó khăn trong việc trình bày bài giải.
 - Năm học 2014-2015, khi học xong phần nội dung giải toán tỷ số phần trăm tôi đã tiến hành ra đề kiểm tra tại lớp 5A và đã thu được kết quả như sau. 
Đề bài
Bài 1: Lớp 5B có 24 học sinh nữ, 12 học sinh nam. Tìm tỉ số phần trăm của HS nam so với HS nữ.
Bài 2: 25% của sân trường diện tích 800 m2 có bóng cây che mát. Tính phần diện tích sân trường không có cây che?
Bài 3: Biết 35,5 km là 40% chiều dài của con đường. Tính chiều dài của con đường?
Bài 4: Tìm diện tích hình chữ nhật. Biết rằng nếu chiều dài tăng 20% và chiều rộng giảm 20% số đo thì diện tích bị giảm 30 m2
Kết quả thu được như sau:
Tổng số bài
Hoàn thành
Chưa hoàn thành
 Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
35
29 em
82,9%
6 em
17,1%
* Xuất phát từ tình hình thực tế, tôi đã mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy dạng toán này ở lớp 5C ngay từ đầu năm học 2015-2016. Mục đích chính giúp các em có phương pháp giải toán nói chung, phương pháp giải dạng toán vể tỉ số phần trăm nói riêng. Làm cho các em biết chủ động thực hiện giải toán không máy móc mà phải dựa vào tư duy, phân tích tổng hợp từ bản thân.
2.3. Một số giải pháp hướng dẫn học sinh giải toán về tỉ số phần trăm ở lớp 5.
 - Muốn cho học sinh hiểu và giải được các dạng toán về tỉ số phần trăm,giáo viên cần cho học sinh hiểu “ thế nào là tỉ số của 2 số” và “ thế nào là tỉ số phần trăm ?; tỉ số và tỉ số phần trăm” khác nhau như thế nào?
 - Ở lớp 4, các em đã được học về tỉ số ( tỉ số của 2 số và thương của phép chia số thứ nhất cho số thứ hai ) thường viết dưới dạng phép chia hoặc dạng phân số
VD : ; ; ;.. đều là tỉ số , trong đó tỉ số có mẫu số là 100 nên ta gọi là tỉ số phần trăm
 - Người ta quy ước cách viết tỉ số phần trăm như sau : viết “60” thêm kí hiệu phần trăm “ %” vào bên phải thành “60%”, đọc là “ sáu mươi phần trăm”và cũng có thể viết ngược 60% thành phân số thập phân 
- Mọi tỉ số đều viết được thành tỉ số phần trăm
VD: Viết phân số, tỉ số thành phân số , tỉ số có mẫu là 100
 = 
 => tức 40%
 * Lưu ý: trong thực tế, không phải tỉ số nào cũng dễ dàng viết thành tỉ số phần trăm như tỉ số ( đều nhân cả tử số và mẫu số cho 20 ), mà có nhiều trường hợp khi viết thành tỉ số phần trăm của 2 số ta phải theo quy tắc như ở sách giáo khoa toán 5 trang 75 (tìm thương của 2 số, nhân thương đó với 100 rồi viết kí hiệu % bên phải tích vừa tìm được )
 * Nếu phép chia còn dư, khi thêm “0” vào để chia mà vẫn chia không hết thì giáo viên lưu ý học sinh chỉ nên lấy đến 4 chữ số ở phần thập phân của phép chia đó 
 - Việc giải một bài toán có lời văn ở bậc tiểu học đều phải theo các quy trình cụ thể, và đồi với việc giải bài toán về tỉ số phần trăm thì quy trình này càng trở nên 
thiết thực hơn trong khi làm toán:
 1- Phân tích đề bài
 2-Tóm tắt đề bài
 3-Giải toán
2.3.1.Dạng thứ nhất: Tìm tỉ số phần trăm của 2 số
Ví dụ :Một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh nữ . Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp đó ? (bài tập 3 trang 75 sách toán 5 )
a ) Hướng dẫn học sinh phân tích đề toán 
 Gọi một số học sinh đọc đề toán, cả lớp đọc thầm theo, gv nêu một số câu hỏi gợi ý:
- Bài yêu cầu làm gì ? (Tìm số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp? )
- Em hiểu câu hỏi của bài như thế nào ?( Nếu số học sinh cả lớp được chia làm 100 phần bằng nhau thì số học nữ chiếm bao nhiêu phần ?)
- Số học sinh cả lớp là bao nhiêu? ( 25 em )
- Trong đó học sinh nữ có mấy em ? ( 13 em )
b ) Hướng dẫn tóm tắt đề bài
Với dạng bài này, các em cũng dễ dàng tóm tắt như sau :
 Lớp có :25 học sinh	
 Nữ có : 13 học sinh 	
 Nữ chiếm . % ?
* Ngoài ra, giáo viên còn có thể gợi ý học sinh như sau : Bài toán yêu cầu cho biết số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm (%) nghĩa là yêu cầu ta lập tỉ số học sinh nữ và số học sinh cả lớp, cụ thể như sau:
 Lớp có : 25 học sinh
 Nữ có : 13 học sinh 
 Tỉ số : = ... % ? 
 - Hai cách tóm tắt đều ngắn gọn, nhưng nhìn vào cách tóm tắt ( 2), học sinh có thể thấy ngay hướng giải quyết của bài toán là tìm tỉ số giữa số học sinh nữ với số học sinh cả lớp rồi viết tỉ số đó dưới dạng tỉ số phần trăm.
c) Hướng dẫn học sinh lựa chọn phương pháp giải toán thích hợp.
 Với dạng bài này, sau khi học sinh đã phân tích và tóm tắt đề bài thì học sinh sẽ dễ dàng giải bài toán theo các bước đã học về tìm tỉ số phần trăm của hai số.
 Lưu ý :Đối với dạng thứ nhất thì học sinh thường hay quên nhân nhẩm thương với 100 ,mà chỉ tìm thương của hai số rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải thương nên sai, cho nên trong khi cung cấp kiến thức ban đầu cho học sinh ( theo ví dụ ở SGK ) :
 *Tìm tỉ số phần trăm của 315 và 600 là :
 - 315 : 600 = 0,525 
 - 0,525 x 100 :100 = 52,5 : 100 = 52,5 %
 Tôi phân tích cho HS thấy bước 0,525 x 100 : 100 tức là 0,525 x (và viết thành 100% )	
 Sau đó tôi mạnh dạn viết gọn lại cách tìm tỉ số phần trăm của 315 và 600 là:
 315 : 600 x 100% = 52,5 %
 Và từ đó , hs đều áp dụng cách viết như tôi đã hướng dẫn để tìm tỉ số phần trăm của hai số trong khi làm bài .
2.3.2.Dạng thứ hai: Tìm giá trị tỉ số phần trăm của một số cho trước
 Ví dụ: Một người bán 120 kg gạo, trong đó có 35 % là gạo nếp. Hỏi người đó bán được bao nhiêu ki lô gam gạo nếp? ( bài tập 2 trang 77 sách Toán 5 )
 a . Hướng dẫn học sinh phân tích đề bài:
Sau khi HS đọc kĩ bài toán, xác định được cái đã cho và cái cần tìm, gv gợi ý bằng một số câu hỏi:
 Bài toán cho biết “ 35% là số gạo nếp” nói lên điều gì? ( Tức là tổng số gạo mà người đó bán gồm cả gạo tẻ và gạo nếp được chia làm 100 phần bằng nhau thì số gạo nếp chiếm 35 phần) 
 Ta có sơ đồ : ==
Với cách hướng dẫn HS phân tích phân tích đề toán như vậy, HS sẽ nắm chắc đề toán hơn và con số 35% không còn trừu tượng với học sinh nữa,sẽ giúp các em quen dần với kí hiệu %.
b . Hướng dẫn tóm tắt đề 
 Với dạng bài toán này, tôi thường tổ chức cho các em thảo luận nhóm ( nhóm đôi hoặc nhóm bàn ) để tóm tắt bài toán, thông thường các em sẽ tóm tắt như sau: Tổng số gạo tẻ vả gạo nếp : 120 kg
 Gạo nếp chiếm : 35%
 Gạo nếp .. kg?
 Mặc dù cách tóm tắt như trên đã thể hiện được nội dung và yêu cầu của bài toán , tuy nhiên đối với HS trung bình , yếu sẽ khó nhận diện được dạng toán và xác định cách giải một cách mơ hồ , cho nên tôi mạnh dạn đưa ra cách tóm tắt như sau:
 Tổng số gạo: 100% : 120 kg
 Số gạo nếp : 35% :  kg ?
c- Hướng dẫn học sinh lựa chọn phương pháp giải bài toán 
 Từ cách tóm tắt của bài toán, HS nhìn vào sơ đồ sẽ dễ dàng nhận ra cái gì cần tìm , dựa vào cái đã có để tìm cái chưa có.
 Ví dụ: Theo tóm tắt
 Tổng số gạo : 100% : 120 kg
 Số gạo nếp : 35% : kg?
 Trước hết phải sử dụng bước rút về đơn vị tức là tìm 1% của 120 ki lô gam gạo (120 : 100 = 1,2 ) rồi sau đó tìm 35% của 120 ki lô gam gạo ( 1,2 x 35 = 42 )
 Đối với HS hoàn thành có thể làm gộp nhưng phải chỉ ra được bước rút về đơn vị:
 120: 100 x 35 = 42
 Rút về đơn vị
Sau khi HS giải được bài toán, gv khắc sâu lại cách giải toán bằng cách nêu câu hỏi:
 Muốn tìm 35% của 120 ta làm sao ? ( nhiều hs nhắc lại cách thực hiện )
 Khi HS đã giải được bài toán , tôi cung cấp thêm cho HS một số yếu tố thường gặp trong các bài toán về tỉ số phần trăm, những yếu tố này thông thường là chiếm 100%:
 VÍ DỤ : + Tổng số ( học sinh ; gạo ; sản phẩm; thu nhập;)
 + Diện tích cả mảnh đất ( thửa ruộng, mảnh vườn;)
 + Số tiền vốn ( tiền mua, tiền gửi, tiền bỏ ra;)
 + Theo dự kiến ( theo kế hoạch ; .)
 Có một số bài toán ở dạng này nhưng có xen kẽ thêm một số yếu tố khác thì yêu cầu HS cũng phải tóm tắt đề bài để xác định được dạng toán mới dễ dàng giải được bài toán:
 Ví dụ : Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm là 5 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu ? (bài tập 3/ trang 77, sách toán 5 )
Hướng dẫn học sinh tóm tắt như sau:
 Tiền vốn : 100% : 5 000 000 đồng 
 ...........? đồng
 Tiền lãi : 0,5% : đồng?
 Ngoài ra cũng có một số bài tập nên hướng dẫn HS giải bằng cách tính nhẩm hoặc tìm tỉ số
Ví dụ : Một vườn cây ăn quả có 1200 cây. Hãy tính nhẩm 5% ,10% , 20% , 25% số cây trong vườn ( bài 4 / trang 77 sách toán 5 )
 * Hướng dẫn HS cách giải như sau:
 5% số cây trong vườn là : 1200 : 100 x 5 = 60 cây 
 10% số cây trong vườn là : 60 x 2 = 120 cây ( vì 10% gấp 2 lần 5% )
 20% số cây trong vườn là : 120 x 2 = 240 cây ( vì 20% gấp 2 lần 10% )
 25% số cây trong vườn là : 60 x 5 = 300 cây ( vì 25% gấp 5 lần 5% )
 ( hoặc 240 + 60 = 300, vì 20% + 5% = 25% )
2.3.3.Dạng thứ ba: Tìm một số khi biết giá trị tỉ số phần trăm của số đó
 Ví dụ : Số học sinh khá giỏi của trường Vạn Thịnh là 552 em, chiếm 92% số học sinh toàn trường. Hỏi trường Vạn Thịnh có bao nhiêu học sinh ? (Bài tập 1 – sách Toán 5 trang 78) 
 a Hướng dẫn học sinh phân tích đề bài
 Sau khi học sinh đọc kĩ đề bài , gv gợi ý bằng một số câu hỏi: 
Bài toán cho biết gì ? ( trường Vạn Thịnh có 552 học sinh khá giỏi chiếm 92% số học sinh toàn trường )
 Bài toán yêu cầu gì ? ( tìm tổng số học sinh trường Vạn Thịnh )
 Bài toán yêu cầu tìm tổng số Hs toàn trường Vạn Thịnh tức là tìm cả số học sinh giỏi, khá, trung bình, và yếu 
 Tổng số HS toàn trường chiếm bao nhiêu phần trăm ? ( 100 % )
Giáo viên ghi sơ đồ minh họa:
 SH khá giỏi 92 552 
 HS toàn trường 100 ... HS? 
b- Hướng dẫn tóm tắt đề toán :
 Đây là bước rất quan trọng vì nếu HS không tóm tắt được bài toán thì sẽ không xác định được dạng toán và không giải đượcbài toán .
 Với bài này, tôi cho học sinh thảo luận nhóm để tóm tắt bài toán .HS có thể tóm tắt như sau:
 HS khá, giỏi chiếm 92%: 552 em
 HS toàn trường : .. em ? 	
 Sau khi các nhóm trình bày , gv có thể hướng dẫn tóm tắt như sau:
 -HS khá ,giỏi : 92% : 552 em
 -HS toàn trường : 100%:. em ?
c –Hướng dẫn học sinh lựa chọn phương pháp giải toán 
HS nhìn vào tóm tắt của bài toán sẽ dễ dàng nêu đượccác bước giải của bài toán:
Bước 1: rút về đơn vị ( tìm 1% số học sinh toàn trường; 552 : 92 = 6 hs)
Bước 2: tìm số hs toàn trường ( tìm 100% số hs; 6 x 100 = 600 hs)
 HS hoàn thành có thể làm:
 552 : 92 x 100 = 600 (hs) 
 Rút về đơn vị	
Đàm thoại: - Muốn tìm một số biết 92% của nó là 552, ta làm sao ?( học sinh nhắc lại nhiều lần nội dung này )
 Sau khi học sinh giải được bài toán , gv sẽ hệ thống lại hai dạng toán ( dạng 2 và dạng 3) để cho học sinh thấy sự khác nhau cơ bản của hai dạng bài, vì học sinh hay lẫn lộn giữa nhân với 100 và chia cho 100 ở hai dạng này
Ví dụ :
DẠNG THỨ 2
Tổng số gạo: 100% : 120 kg 
Số gạo nếp : 35% :. kg? 
 Đã có số tương ứng với 100% nên số cần tìm là số tuơng ứng với 35% (Ở 
dạng này phải lấy số tương ứng với 100% chia cho 100 để tìm số tương ứng với 1% rồi nhân với 35 để được số tương ứng với 35% là số cần tìm)
(120 : 100 x 35) hoặc( 120 x 35 : 100 ) 
DẠNG THỨ 3
HS khá, giỏi: 92% : 552hs
HS toàn trường: 100%: hs ?
Chưa có số tương ứng với 100% nên số cần tìm là số ứng với 100%( 
ở dạng này cần phải lấy số tương ứng với 92% chia cho 92 để tìm số tương ứng với 1% rồi nhân với 100 để được số tương ứng với 100% là số cần tìm.)
( 552 : 92 x 100 ) hoặc( 552 x 100 : 92)
2.4. Hiệu quả của sáng kiến.
 Sau khi áp dụng các giải pháp trên vào các tiết dạy, tôi thấy chất lượng giảng dạy có sự tiến bộ rõ rệt. HS tiếp cận nhanh với các dữ liệu của bài toán, xác định được yêu cầu bài và dễ dàng định hướng được các bước giải của bài toán. Khái niệm về tỉ số phần trăm trở nên gần gũi và quen thuộc đối với các em. Đặc biệt là các giải pháp đã giúp Học sinh nhận dạng bài tập một cách chính xác và làm bài khá tốt.Cụ thể, năm học 2015-2016 sau khi học xong phàn này tôi cúng ra đề kiểm tra cho các em làm. Kết quả làm bài như sau. 
 Sĩ số
 Hoàn thành
 Chưa hoàn thành
 40 em
 40 em
 0 em
Đề kiểm tra môn toán 2015-2016.
Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của: 
a. 15 và 40; b. 480,51 và 210,75
Bài 2: Mẹ đi chợ về mua 8 lít nước mắm, trong đó có 3 lít nước mắm loại một, còn lại là nước mắm loại hai. Hỏi:
a. Số nước mắm loại một chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số nước mắm?
b. Tỉ số phần trăm giữa số lít nước mắm loại một và số lít nước mắm loại hai là bao nhiêu?
Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 13m. Người ta dành 25% diện tích mảnh đất để làm nhà. Tính diện tích phần đất còn lại?
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 
a. 35% của 120 m là .......m
b.15% của Y là 37,5. Vậy Y là số... 
Bài 5: 
Một nông trại nuôi bò và trâu, số bò có 195 con và chiếm 65% tổng số trâu bò. Hỏi số trâu của nông trại là bao nhiêu con?
 So với kết quả tra học sinh năm học 2014-2015, năm học 2015-2016 số học sinh hoàn thành bài tăng lên, số học sinh khong hoàn thanh không còn. Đây là dấu hiệu tốt cho việc dạy các bài giải toán về tỷ số phần trăm của những năm tiếp theo.
3. Kết luận, kiến nghị. 
 - Kết luận: 
 Nội dung phần toán về tỉ số phần trăm và giải các bài toán về tỉ số phần trăm là một trong những nội dung quan trọng, góp phần làm phong phú thêm nội dung môn Toán ở Tiểu học nói chung và ở môn Toán 5 nói riêng. Những kiến thức về tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm được đưa vào toán 5 sẽ là cơ sở, là tiền đề giúp học sinh học tốt các kiến thức có liên quan ở bậc học trên, cũng như có được kĩ năng thực hành trong cuộc sống thực tiễn.
 Để khắc phục những khó khăn khi dạy học tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm trong Toán 5, tôi thiết nghĩ giáo viên cần chú ý một số vấn đề sau:
 + Cần nghiên cứu nắm vững nội dung, chương trình môn Toán ở Tiểu học nói chung và môn Toán 5 nói riêng, để nhằm hiểu được vị trí, vai trò và ý nghĩa của phần toán về tỉ số phần trăm trong môn Toán ở Tiểu học.
 +Việc mở rộng và nâng cao kiến thức phải trên cơ sở học sinh đã nắm chắc các kiến thức cơ bản. Biết sử dụng các kiến thức cơ bản một cách linh hoạt, sáng tạo.Biết kích thích, gợi mở để các em có nhu cầu vận dụng kiến thức đó. 
 +Trước khi dạy mỗi dạng bài, giáo viên cần cho học sinh ôn tập và hệ thống lại các kiến thức cơ bản có liên quan để việc tiếp thu bài của học sinh đạt được hiệu quả cao.
 + Giáo viên cần nắm bắt được trình độ, năng lực của học sinh ở lớp mình dạy. Từ đó tìm tòi, sử dụng các hình thức dạy học, phương pháp hướng dẫn truyền đạt cho phù hợp với khả năng của học sinh. Đặc biệt chú trọng việc hướng dẫn học sinh chủ động tìm ra khái niệm về tỉ số phần trăm và kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm. Tạo cho các em thói quen tìm tòi, sáng tạo trong học Toán, biết vận dụng toán học vào cuộc sống thực tiễn.
 + Giáo viên cần kết hợp bài dạy cung cấp khái niệm tỉ số phần trăm, cách giải bài toán về tỉ số phần trăm với bài dạy thực hành luyện tập một cách chặt chẽ. Kết hợp đưa các bài toán về tỉ số phần trăm vào những tiết học buổi hai, nhằm giúp học sinh củng cố, khắc sâu khái niệm, cách giải ba bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm, gắn học với hành.
 - Kiến nghị.
a. Đối với các cấp lãnh đạo:
- Cần tổ chức nhiều hơn các hội thảo, chuyên đề để giáo viên có cơ hội được thảo luận và học hỏi các bạn đồng nghiệp.
-Tổ chức các cuộc hội thảo để giải đáp những vướng mắc của giáo viên, có những tư vấn và hướng dẫn phương pháp và cách làm có hiệu quả cho giáo viên.
b. Về phía giáo viên:
- Giáo viên cần nắm chắc nội dung chương trình sách giáo khoa, nắm chắc các dạng bài về giải toán phần trăm.
- Giáo viên cần nắm chắc quy trình giảng dạy, nêu bật được đặc thù của từng phương pháp và nắm được cách truyền thụ tốt nhất tới các đối tượng học sinh.
- Giáo viên cần sử dụng linh hoạt và có hiệu quả các phương pháp dạy học mới, tích cực hóa hoạt động của học sinh.
 - Giáo viên cần nhiệt tình, tâm huyết, yêu nghề và có các biện pháp kích thích giúp đỡ học sinh tiếp thu và vận dụng tốt các phương pháp đã học. 
cách giải khác nhau. Khả năng tư duy và năng khiếu của học sinh được phát triển.
 - Cần thường xuyên trau rồi kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy của mình cho tốt hơn nữa. Thật sự say mê, yêu nghề, nhiệt huyết với học sinh.
 - Cần nghiên cứu và áp dụng có hiệu quả các kinh nghiệm giảng dạy và bài học kinh nghiệm được đúc rút trong quá trình giảng dạy.
c. Đối với phụ huynh học sinh:
 - Cần quan tâm hơn nữa đến việc học của con em mình, đầu tư có hiệu quả cho con em mình về thời gian, sách vở, điều kiện cần thiết và có phương pháp kèm cặp tại nhà có hiệu quả. 
 - Cần có mối quan hệ chặt chẽ với nhà trường và các thầy cô giáo để kịp thời nắm bắt về tình hình học tập của con em mình.
 Thanh Hóa, ngày 4 tháng 4 năm 2016
 Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, 
 Không sao chép nội dung của người khác.
 Họ và tên
 Nguyễn Thị Lan
 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trịnh Quốc Thái- “Phương pháp dạy học các môn học lớp 5”- NXBGD-2007.
2. “Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Tiểu học chu kì III”
 ( 2003- 2007)-NXBGD - 2005. 
3. Phạm Đình Thực- “100 câu hỏi và đáp về việc dạy và học toán ở Tiểu học”
- NXBGD - 2005.
4. Đỗ Đình Hoan -Hỏi - Đáp về dạy học Toán 5 - 2007.
5. Hoàng Tuấn, Phạm Đình Thực- Hướng dẫn học Toán ở Tiểu học - NXBGD - 2002. 
6. Bộ GD& ĐT “SGK Toán lớp 5”. NXBGD, 2007.
7. Bộ GD& ĐT “SGV Toán 5” - NXBGD - 2006.
8. Vũ Dương Thụy “Toán Nâng cao lớp 5”. NXBGD, 2007.
9. “Toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5”
 Và một số tài liệu khác, Báo Chuyên đề GD Tiểu học, Báo Toán Tuổi Thơ,.....
 MỤC LỤC
Trang
1 Mở đầu
1
1.1.Lí do chọn đề tài.
1
1.2.Mục đích nghiên cứu.
2
1.3.Đối tượng nghiên cứu.
2
1.4.Phương pháp nghiên cứu.
2
2.Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2
2.1. Cơ sở lí luận
2
2.2. Thực trạng .
3
2.3.Giải pháp.
6
2.4.Hiệu quả của sáng kiến.
17
3. Kết luận, kiến nghị.
18
Kết luận.
18
Kiến nghị.
19
1, Mô tả giải pháp của đề tài
12
KIỂU I: CÁC BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM DẠNG CƠ BẢN
13
Dạng I: Bài toán về tỉ số

Tài liệu đính kèm:

  • doctoan hoc 5 Mot so giai phap day HS giai toan ve ty so phan tram_12214595.doc