Giáo án dạy Tuần 27 - Lớp 4

TẬP ĐỌC

 DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY

A . Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng tên riêng n¬ước ngoài: Cô-pec- nich ; Ga -li-lê.

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - pec - nich và Ga-li-lê.

- Nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.

B. Chuẩn bị.

- Sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời.

C. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

I. Bài cũ.

- Kiểm tra 4 HS đọc chuyện Ga-vrôt ngoài chiến luỹ theo cách phân vai và trả lời câu hỏi.

II. Bài mới:

1.GTB: Nêu mục đích, Y/C tiết học.

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

HĐ1: Luyện đọc:

-Mời một học sinh đọc toàn bài.

-Nêu số đoạn, cách chia đoạn?

- GV kết hợp hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng, các câu cảm và hiểu nghĩa các từ khó trong bài.

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

HĐ2:Tìm hiểu bài:

+ Ý kiến của Cô-pec-nich có đặc điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?

- GV kết hợp giới thiệu sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời giúp HS hiểu thêm ý kiến của Cô - pec – nich.

+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?

+ Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông?

+ Lòng dũng cảm của Cô-pec-nich và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

- Cho HS rỳt ra nội dung bài học.

 

doc 22 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 05/01/2021 Lượt xem 378Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy Tuần 27 - Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
p ( nếu vào ngày trời nắng)
Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt hằng ngày.
C. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Bài cũ:
- Kể tên một số vật dẫn nhiệt và một số vật cách nhiệt.
Nêu công dụng của một số vật cách nhiệt.
GV nhận xét.
II. Bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
HĐ1: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng.
Quan sát hình trang 106 SGK , tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng.
GV tiểu kết hoạt động 1.
HĐ2. Tìm hiểu các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
Y/C HS tham khảo SGK, kinh nghiệm điền vào bảng
GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức bài trước.
HĐ3: Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt.
Khi sử dụng các nguồn nhiệt cần chú ý điều gì?
GV: Như vậy có thể tránh được rủi ro có thể xảy ra và còn có thể tiết kiệm....
III. Củng cố dặn - dò: 
Nhận xét tiết học.
Dặn hs về học và chú ý đảm bảo an toàn khi sử dụng các nguồn nhiệt.
Chuẩn bị bài sau.
- HS trả lời.
HS nêu.
HS theo dõi.
Hoạt động nhóm đôi.
+ Mặt trời; ngọn lửa của các vật bị đốt cháy, đun nấu, sấy khô, .... khí bi - ô - ga ....
Nêu vai trò của chúng: Dùng để nấu chín thức ăn, sấy khô các vật.
HS thảo luận 4 nhóm:
Những rủi ro , nguy hiểm có thể xảy ra.
Cách phòng tránh.
- Bỏng lửa, ....
.......
 - Hoạt động nhóm( bàn).
VD: tắt điện bếp khi không dùng.
Đại diện báo cáo kết quả.
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2017
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KHIẾN
A . Mục tiêu:
Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến.
Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến.
B. Chuẩn bị.
Bảng phụ viết câu khiến bài tập 1.
Vở bài tập tiếng việt lớp 4 tập 2.
C. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 5.
- GV nhận xét.
II. Bài mới:
* GTB: Nêu mục đích, y/c tiết học.
HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu về câu khiến.
* Nhận xét: 
Bài tập 1,2: Gọi HS đọc Y/C bài tập.
Câu khiến?
Tác dụng?
Dấu hiện cuối câu?
Bài tập 3: Tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở.
- GV nhận xét, góp ý.
- GV : những câu dùng để Y/C, đề nghị, nhờ vả ... người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến.
* Ghi nhớ: 
Câu khiến là kiểu câu như thế nào?
HĐ2. Luyện tập:
Bài 1: Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc Y/C.
- GV dán 4 băng giấy- mỗi băng giấy viết một đoạn văn( BT1) mời 4 HS lên bảng gạch dưới câu khiến trong mỗi đoạn văn. Sau đó đọc câu văn với giọng điệu phù hợp.
Bài 2: GV tổ chức cho 4 nhóm thi tìm hiểu câu khiến trong SGK Tiếng Việt lớp 4, ghi nhanh vào giấy.
Bài 3: Đặt câu khiến.
III. Củng cố dặn - dò: 
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài sau
- Đọc câu có thành ngữ: Vào sinh ra tử, Gan vàng dạ sắt.
Lớp nhận xét.
Hs lắng nghe.
- 1 HS đọc, lớp suy nghĩ, trả lời.
+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!.
+ Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
+ Dấu chấm than ở cuối câu ( !).
HS tiếp nối nhau nêu câu mình đặt.
VD: Cho mình mượn quyển vở của cậu với( nhẹ nhàng).
Nam này! Hãy cho mình mượn quyển vở của cậu nhé!( mạnh mẽ)
HS nêu.=> ghi nhớ SGK.
- Lớp theo dõi vào SGK
HS trao đổi nhóm đôi, hoàn thành :
Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!.
Lần sau, .... boong tàu!
Nhà vua .... Long Vương!
Con đi ... ta.
Lớp nhận xét.
Nhóm nào sai thời gian quy định tìm được đúng, nhiều câu khiến sẽ thắng cuộc.
- HS đọc đề, làm bài cá nhân.
- HS đọc câu văn mình đặt , GV ghi nhanh lên bảng nhận xét.
VD: + Anh cho em mượn quả bóng của anh một lát nhé!.
 + Em xin phép cô cho em vào lớp ạ!
TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN III
 A. Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về phân số cho HS.
B. Chuẩn bị.
 Giáo viên: Đề bài
C. Các hoạt động dạy học : 
 HS LÀM BÀI KIỂM TRA
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM :
            Khoanh trũn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Cõu 1: Chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm để 74... chia hết cho cả 2 và 3 là:
        a. 2                            b. 6                           c. 4                           d. 8
 II. PHẦN TỰ LUẬN: )
Cõu 3: (2đ) Thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài  60 m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài . Trung bình cứ 100m2  thì thu hoạch được 50 kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch  được  bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
 KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC 
A. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được câu chuyện về lòng dũng cảm mình đã nghe, đó đọc. Biết sắp xếp các sự việc lại thành câu chuyện. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ .
2. Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
B. Chuẩn bị.
 GV: truyện đọc lớp 4.
C. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Bài cũ: 
- Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm của con người .
II.Bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học. 
HĐ1: HD HS hiểu Y/C của đề bài.
- GV viết đề bài lên bảng, gạch chân dưới các từ: Lòng dũng cảm, đó nghe, đó đọc
+ HS nêu ND câu chuyện mình định kể . 
HĐ2: Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
a) Kể chuyện theo cặp . 
+ Kể cho bạn nghe và góp ý cho nhau để kể tốt .
+ Trao đổi về ND câu chuyện .
b) Thi kể chuỵên trước lớp .
+ Y/C HS xung phong thi kể và trả lời các câu hỏi của các bạn xoay quanh ND và ý nghĩa câu chuyện.
 + GV nhận xét bài kể của HS .
III. Củng cố- dặn dò :
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học .
 - 1HS kể chuyện 
 + HS khác nhận xét.
 - HS mở SGK, theo dõi.
 - 1HS đọc đề bài .
 + 2HS nối tiếp đọc đề bài.
 + HS nối tiếp nhau nói về đề tài câu chuyện mình kể .
 VD : Tôi muốn kể về lòng dũng cảm đuổi bắt cướp, bảo vệ dân của chú công an nơi địa phương tôi ở . ..
 - HS kể luân phiên nhau trong nhóm.
 + Trao đổi cùng bạn về nội dung truyện.
 + Các nhóm cử đại diện lên thi kể .
 + HS đối thoại với bạn về nội dung, ý nghĩa truyện kể đó. 
 + HS bình xét, bình chọn cá nhân kể hấp dẫn nhất .
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TUẦN 27 
A. Mục tiêu:Giúp HS ôn tập củng cố về câu kể Ai là gì ? Nhận biết câu kể . Đặt câu
Biết cách đặt câu khiến.
B. Chuẩn bị.
Chuẩn bị nội dung ôn tập 
C. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hướng dẫn ôn tập 
Bài 1 : Hãy xác định câu sau thuộc câu kể gì? gạch dưới vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
Cô giáo đang giảng bài .
Lan là người Hà Nội .
Mẹ em hiền lành và tốt bụng.
Con trâu là người bạn của nông dân.
Bài 2 : xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau:
Hà là người Thừa Thiên Huế .
Cụ ấy là một cụ già tốt bụng.
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Bài 3: Đặt một số câu khiến ..
Bài 4: Em hãy lập dàn ý cho một trong các đề sau : 
Tả cây tre ở các làng quê Việt Nam
Tả một cây ăn quả 
Tả một cây bóng mát 
GV hướng dẫn cách lập dàn ý 
Hướng dẫn học sinh làm bài 
II. Củng Cố : Hệ thống nội dung bài
Hướng dẫn ôn luyện ở nhà chuẩn bị tiết sau. Nhận xét giờ học 
Học sinh đọc kĩ yêu cầu.
Thảo luận nhóm đôi để làm bài.
Lớp nhận xét bổ sung 
Cô giáo đang giảng bài .( Ai- làm gì?)
Lan là người Hà Nội .( Ai- là gì?)
Mẹ em hiền lành và tốt bụng.( Ai- thế nào?)
Con trâu là người bạn của nông dân. 
( Ai- là gì?)
Bài 2 :học sinh tự làm – đọc bài viết của mình 
-lớp nhận xét bổ sung. Chữa bài 
Bài 3: HS viết bài vào vở, 3 em viết vào phiếu lớp nhận xét bổ sung.
Bài 4: Đọc kĩ yêu cầu 
HS tự làm bài vào vở 
Trình bày dàn ý vừa viết lớp theo dõi nhận xét
VD: Cây đó là cây bàng ở sân trường em
Hình dáng cây cao đến hai tầng
Rễ cây nhô lên khỏi mặt đất
Thân cây tròn, nâu xỉn, xù xì như da cóc
Tán lá xanh um mát rượi che kín một khoảng sân trường.
Bình chọn bạn viết hay chính xác
THỰC HÀNH TOÁN
ÔN LUYỆN CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ
A .Mục tiêu: Giúp HS:
Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
Biết cách tính và viết gọn phép chia một số tự nhiên cho phân số,giải các bài toán có liên quan.
GD tính chính xác và cẩn thận cho HS.
B.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 Hoạt động 1: Củng cố phép chia phân số:
-1HS lên bảng làm: Tính: 
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: Tính.GV treo bảng phụ có ND BT, Y/c HS lên thực hiện chia từng cột,
Chia một phân số cho một phân số 
-Y/c HS nêu lại cách chia phân số?
Bài 2: Tính( Theo mẫu).GV HD mẫu.
Chia một số tự nhiên cho phân số.
Bài 3: Gọi HS đọc đề và HD phân tích đề
- 
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò: 
-Y/c nêu lại cách chia phân số.
-GV nhận xét tiết học.
Dặn HS luyện tập thêm, chuẩn bị bài sau.
- 1 HS chữa bài.
Lớp nhận xét, thống nhất kết quả.
Theo dõi.
- HS chữa bài tập. Lớp làm VBT.
Lớp nhận xét, thống nhất kết quả.
-HS nhận xét bài và nêu cách chia phân số.
- 2HS lên chữa bài.
 a) b) 
c) d)
-HS nhận xét bài và nêu cách làm.
-1HS lên giải.
Bài giải:
Chiều dài HCN là:
(m)
Đáp số: 1 m
 -HS nhận xét bài.
- Lắng nghe, thực hiện.
 Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2017
TẬP ĐỌC
CON SẺ
A . Mục tiêu:
Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt, nghỉ đúng chỗ. Biết đọc diễn cảm bài văn.
Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu Sẻ non của Sẻ già.
B. Chuẩn bị.
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
C. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Bài cũ: 
- Kiểm tra 2 HS đọc bài “ Dù sao trái đất vẫn quay" - Trả lời câu hỏi SGK. GV nhận xét.
II. Bài mới:
 Nêu mục đích yêu cầu tiết học.
 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài.
HĐ1:Luyện đọc: 
 - Mời một HS đọc to toàn bài.
 - Y/C HS tiếp nối đọc đoạn( 3 lượt).
- GV kết hợp giúp HS sửa sai và hiểu nghĩa từ khó.
GV đọc diễn cảm toàn bài nêu cách đọc.
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định làm gì?
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại và lùi?
Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào?
 - Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu “Một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất” là sức mạnh gì?
Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé?
-HS nêu ý chính đoạn 4,5
HĐ3. Hướng dẫn đọc lại.
 - Y/C HS tiếp nối đọc 5 đoạn
GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc đoạn từ ( Bỗng/ .... xuống đất)..
- Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn.
III.Củng cố dặn - dò: 
Nêu ý nghĩa bài tập đọc.
 - Nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà luyện đọc tiếp, kể chuyện
- 2 HS đọc bài, kết hợp trả lời câu hỏi.
Nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS chia đoạn
- Lớp đọc thầm theo.
 - HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài( xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn) (3 lượt).
- HS đọc trong nhóm.
- 1 HS đọc to lại toàn bài.
+ Đánh hơi thấy một con sẻ non.... nó chậm rãi tiến lại gần.
+ Đột nhiên, một con sẻ già từ trên cây lao xuống....
+ Con sẻ già lao xuống....
- HS nêu ý chính đoạn 1,2,3
* Ý1: Cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ và con chó.
+ Sức mạnh của tình mẹ con, bản năng ...
 - Vì con sẻ nhỏ bé dũng cảm dám đối đầu với con chó to hung dữ để cứu con.
* Ý 2: Sự ngưỡng mộ của tác giả trước tình mẹ con thiêng liêng, hành động dũng cảm bảo vệ con của sẻ mẹ.
-5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn.
- HS luyện đọc theo cặp
- 3-5 HS thi đọc
- Lớp nhận xét
- Nêu theo phần I nội dung
TOÁN
HÌNH THOI
A . Mục tiêu: Giúp HS :
Hình thành biểu tượng về hình thoi.
Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình đã học.
Thông qua hành động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi
B. Chuẩn bị.
- Kéo, giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm, thước kẻ, ê ke, kéo.
 HS: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, lắp hình vuông, hình thoi.
C. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu về hình thoi.
Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- GV lắp ghép mô hình hình vuông.
- Gv dùng mô hình vừa lắp ghép để vẽ hình vuông trên bảng.
Gv xô lệch hình vuông hình thành một hình mới gọi là hình thoi.
YC HS nêu những vật dụng có dạng hình thoi
b) Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi.
Y/C HS đo, nhận xét về cạnh.
Y/C HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi.
HĐ2. Thực hành.
Bài 1: Củng cố biểu tượng về hình thoi.
Bài 2: Giúp HS nhận biết thêm một số đặc điểm của hình thoi.
Gọi một HS nêu kết quả để chữa chung cả lớp.
Y/ C HS dùng ê ke để kiểm tra đặc tính vuông góc của hai đường chéo và dùng thước có vạch chia từng mi - li - mét để kiểm tra hai đường chéo cắt nhau ở đâu? 
III. Củng cố dặn - dò: 
- Nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về làm bài tập( VBT) và chuẩn bị bài sau.
- HS làm theo.
- HS theo dõi, quan sát và nhận xét hình vẽ trang trí trong SGK nhận dạng hình thoi, nhận ra những hoa văn hình thoi. 
- Có 4 cạnh bằng nhau( và hai cặp cạnh...)
HS đọc đề , nhận dạng hình thoi rồi trả lời các câu hỏi trong SGK.
- HS đọc đề, tự xác định các đường chéo của hình thoi.
- 2 đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
KHOA HỌC
NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG
A . Mục tiêu: HS biết:
Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau.
Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất.
B. Chuẩn bị.
Hình trang 108, 109 SGK.
Dặn HS sưu tầm những thông tin chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau.
C. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Bài cũ:
+Nêu một số biện pháp phòng tránh rủi ro khi sử dụng các nguồn nhiệt.
- GV nhận xét.
II.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
HĐ1: HS hiểu mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau 
Chơi trò chơi " Ai nhanh, ai đúng"
GV chia nhóm, phổ biến luật chơi.
 HS trong cả 4 nhóm trả lời câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm.
+ Kể tên 3 cây và 3 con vật có thể sống được ở sứ lạnh hoặc sứ nóng mà bạn biết.
+ Thực vật phong phú , phát triển tốt quanh năm sống ở vùng có khí hậu nào?
- Hết 5 câu hỏi. Ban giám khảo thống nhất điểm với các đội. Phân thắng, thua.
* GV kết luận theo mục * trong SGK.
HĐ2: Tìm hiểu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất.
+ Điều gì xảy ra nếu trái đất không được mặt trời sưởi ấm?
GV kết luận:
III. Củng cố dặn - dò: 
Nhận xét tiết học.
Dặn HS về học bài,chuẩn bị bài sau.
- HS tiếp nối kể.
Nhận xét.
Theo dõi.
4 nhóm chơi. Cử một số bạn làm giám khảo theo dõi các câu trả lời.
HS các nhóm nghe câu hỏi, trao đổi trong nhóm
HS trả lời( em nào cũng được trả lời)
+ Gấu bắc cực, chim cánh cụt, ....
+ Xà lách, bắp cải, súp lơ, .....
 a) Sa mạc c) Ôn đới.
 b) Nhiệt đới d) Hàn đới.
- HS sử dụng kiến thức đã học, trao đổi nhóm đôi: Sự tạo thành gió.
 Vòng tuần hoàn của nước.
 Sự hình thành mưa, tuyết, ....
 Sự chuyển thể của nước.
HS nhắc lại.
 Thứ năm ngày 23 tháng 3 năm 2017
TẬP LÀM VĂN
MIÊU TẢ CÂY CỐI ( Kiểm tra viết)
A . Mục tiêu:
- HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối, bài viết đúng với y/c để có đủ 3 phần, diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên.
B. Chuẩn bị. Tranh ảnh một số cây cối
Giấy bút để làm bài kiểm tra.
Bảng phụ ghi đề bài dàn ý.
C. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
II. Bài mới:
Giới thiệu bài: nêu mục đích, y/c tiết học.
 Hướng dẫn HS làm bài
GV nêu đề bài: 
+ Hãy tả một cái cây ở trường gắn với kĩ niệm của em( Mở bài theo kiểu gián tiếp)
+ Hãy tả cái cây do chính tay em vun trồng( Kết bài kiểu bài mở rộng)
+ Em thích loài hoa nào nhất. Hãy tả loài hoa đó( Mở bài gián tiếp)
GV treo dàn ý gợi ý
Cho HS quan sát tranh ảnh một số cây.
III. Củng cố dặn - dò: 
GV thu bài về nhà chấm, nhận xét.
Nhận xét tiết học.
Dặn HS chuẩn bị bài tuần sau.
HS theo dõi.
HS đọc, lựa chọn đề bài.
HS đọc gợi ý
HS làm bài theo dàn ý gợi ý.
 - Nộp bài.
TOÁN
DIỆN TÍCH HÌNH THOI
A. Mục tiêu: Giúp học sinh
- Hình thành công thức tính diện tích của hình thoi .
- Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải các bài tập có liên quan .
B. Chuẩn bị.
- GV : Bộ đồ dùng dạy - học toán
- HS : Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông , thước kẻ , kéo .
C. Các hoạt động dạy - học:
HĐ của Giáo viên
HĐ của học sinh
I. Bài cũ: 
 - Gọi1 HS lên bảng nêu các đặc điểm của hình thoi .
II. Bài mới:
* Giới thiệu và ghi đầu bài
* HĐ1: Hình thành công thức tính diện tích hình thoi .
- GV nêu vấn đề : Tính diện tích hình thoi ABCD đã cho .
- GV HD, gợi ý để HS kẻ các đường chéo , cắt hình thoi thành 4 tam giác vuông và ghép lại để được hình chữ nhật ACNM .
- GV kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thoi lên bảng .
*HĐ2: Thực hành
Bài 1 : 
- GV nhận xét , kết luận .
Bài 2
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm bài vào vở. 2 Hs lờn bảng chữa bài
III. Củng cố, dặn dò: 
- GV hệ thống lại nội dung bài học .
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
-1 HS lên bảng nêu . Lớp nhận xét .
- HS thực hiện theo yêu cầu và sự HD của GV .
- HS nhận xét về diện tích của hình thoi ABCD và hình chữ nhật ACNM .
- HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của 2 hình để rút ra quy tắc tính diện tích hình thoi .
- Vài HS nhắc lại công thức tính diện tích hình thoi.
- HS vận dụng công thức tính diện tích hình thoi , tự làm bài , chữa bài .
a. Diện tích hình thoi ABCD là:
 (3 x 4) : 2 = 6 (cm2).
 Đáp số: 6 cm2.
(Phần b làm tương tự)
a. Diện tích hình thoi có độ dài các đường chéo 5dm và 20 dm là:
 (5 x20) :2 = 50 (dm2).
b. Đổi 4m = 40 dm
Diện tích hình thoi có độ dài các đường chéo 40dm và 15 dm là:
(40 x 15) : 2 = 300 (dm2).
- 3, 4 HS nêu lại công thức tính diện tích hình thoi .
LỊCH SỬ
Tiết 27: THÀNH THỊ THẾ KỈ XVI-XVII
I MỤC TIÊU
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến ,Hội An ở thế kỷ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kỳ này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc).
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :Phiếu học tập, bản đồ hành chính VN
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1:Kiểm tra +Giới thiệu bài 
-GV: Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay.
-GV nhận xét, giới thiệu bài 
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp 
GV trình bày khái niệm “thành thị”:thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp phát triển.
-GV treo bản đồ VN yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến , Hội An trên bản đồ.
Hoạt động 3:Làm việc cá nhân.
GV yêu cầu HS đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến ,Hội An trong SGK để điền vào bảng thống kê sau cho chính xác .
 Đặc 
 điểm
T.thị 
Số dân
Quy mô thành thị
Hoạt động buôn bán
Thăng Long
Phố Hiến
Hội An
GV yêu cầu một vài HS dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An.
Hoạt động 4:Làm việc cả lớp 
-GV? Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI-XVII 
+Theo em , hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó như thế nào?
-GV nhận xét bổ sung thêm cho HS 
-Gọi 2 HS nêu phần tóm tắt cuối bài 
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò. 
-GV cùng HS hệ thống bài 
-GV dặn dò, nhận xét 
- HS nêu
HS theo dõi 
HS lên chỉ
 HS dựa vào SGK và hoàn thành bảng như bên.
HS mô tả
+Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động ,buôn bán rộng lớn, sầm uất.Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp.
2 em đọc
ĐỊA LÍ
Tiết 27: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
 Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I MỤC TIÊU
- Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung.
- HS năng lực: Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trunglại trồng lúa, mía và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển.
-GDSDNLTKHQ: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nănglượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta
- Tôn trọng & phát huy những giá trị truyền thống văn hoá của vùng duyên hải miền Trung cũng như hoạt động sản xuất ở nơi đây.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV –HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1.Kiểm tra +giới thiệu bài 
-GV cho HS chỉ vị trí của đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ VN, nêu đặc điểm của đồng bằng này.
-GV nhận xét giới thiệu bài
Hoạt động 2: Dân cư tập trung khá đông đúc.
GV thông báo số dân của các tỉnh miền Trung và lưu ý HS phần lớn số dân này sống ở các làng mạc , thị xã và thành phố ở duyên hải, song nếu so sánh với đồng bằng Bắc Bộ thì nơi đây vẫn không đông đúc bằng.
GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2 nhận xét trang phục của phụ nữ người Kinh.
Hoạt động 3: Hoạt động sản xuất của nggười dân.
GV yêu cầu một số HS đọc , ghi chú các ảnh từ 3 đến 8 và cho biết tên các hoạt động sản xuất.
Cho 2 HS đọc lại kết quả
GV đề nghị HS đọc bảng: Các hoạt động sản xuất và một số điều kiện cần thiết để sản xuất, sau đó yêu cầu HS các nhóm thay phiên nhau trình bày lần lượt từng ngành sản xuất và điều kiện để sản xuất từng ngành.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 
-GV cho HS nhắc lại tên các dân tộc ở duyên hải miền Trung và nêu lí do vì sao dân cư tập trung đông đúc ở vùng này.
-GV gọi 2 em đọc phần tóm tắt cuối bài. 
-GV dặn dò, nhận xét 
HS lên bảng chỉ
HS theo dõi
HS nhận xét: Người Kinh mặc áo dài, cổ cao
HS hoàn thành bảng
Trồng trọt
Chăn nuôi
Nuôi trồng , đánh bắt thuỷ sản
Ngành khác
Hình 4,5
Hình 6
Hình 3,8
Hình 7
HS đọc, trao đổi theo nhóm 4 và trình bày.
HS trả lời
HS theo dõi
2 em đọc
HOẠT ĐỘNG GD NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
CHỦ ĐỀ: YÊU QUí MẸ VÀ CÔ GIÁO
BÀI: TRÒ CHƠI “MÁI ẤM GIA ĐÌNH”
A. MỤC TIÊU
- HS nắm được cách chơi và luật chơi của trò chơi “Mái ấm gia đình”.
- Giáo dục HS tình cảm yêu quý, gắn bó với gia đình; biết cảm thông với những bạn nhỏ không được sống trong mái ấm gia đình.
B. Chuẩn bị.
Khoảng không gian rộng để tổ chức trò chơi.
C. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV phổ biến tên trò chơi và cách chơi, luật chơi cho HS
+ Tên trò chơi “Mái ấm gia đình”.
+ Cách chơi:
Tất cả đứng thành hình vòng tròn và điểm danh từ 1 đến 3. 

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 27.doc