Giáo án Lớp 3 - Tuần 10 (Sáng + Chiều)

TOÁN

Tiết 46: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI

I. Mục tiêu

- Biết dùng thước và bút vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.

- Biết cách đo và đọc kết quả đo đọ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cây bút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học.

- Biết dùng mắt ước lượng độ dài ( cách tương đối chính xác).

- HS làm bài 1, bài 2, bài 3 (a,b)

- Khuyến khích học sinh làm hết các bài tập.

II. Đồ dùng dạy học:

 Thước mét.

III. Hoạt động dạy và học:

* HĐ1: Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài trực tiếp

* HĐ2: Thực hành vẽ đoạn thẳng 15 (12’)

Bài 1: HS tự vẽ được các độ dài như trong bài yêu cầu.

- Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 5cm.

- HS nêu cách vẽ.

 ( có thể nêu nhiều cách vẽ khác nhau.)

Ví dụ: Tựa bút trên thước thẳng kẻ 1 đoạn thẳng bắt đầu từ vạch có ghi số 0 đến vạch có ghi số 5. Nhấc thước ra, ghi chữ A và B ở 2 đầu đoạn thẳng. Ta có đoạn thẳng AB dài 5 cm.

- GV hướng dẫn lại cách vẽ

- HS tự vẽ các đoạn thẳng còn lại.

* HĐ3: Thực hành đo độ dài (10’)

Bài 2:

- HS làm việc theo N2: đo được độ dài đoạn thẳng, ghi được kết quả đo vào vở nháp

- GV nhận xét

 

doc 25 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 11/01/2021 Lượt xem 385Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 10 (Sáng + Chiều)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ầu thư bạn viết như thế nào? (Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003)
Một HS đọc đoạn 2:
+ Bạn Đức hỏi thăm Bà điều gì? (Đức hỏi thăm sức khỏe của bà)
+ Đức kể với Bà điều gì? (Đức kể về tình hình gia đình và bản thân mình)
+ Tình cảm của Đức với Bà như thế nào? (Đức rất yêu và kính trọng bà)
* HĐ4: Luyện đọc lại: 10’
- Một HS khá giỏi đọc lại bài
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc.
- Các nhóm thể hiện
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
3. Củng cố - Dặn dò: 1’
- GV nhận xét giờ học.
Thứ tư, ngày 08 tháng 11 năm 2017
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu
- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học.
- Biết đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1,2,4); bài 3 (dòng 1), bài 4, bài 5 ( không làm ý b)
- Khuyến khích học sinh làm hết các bài tập
II. Các hoạt động dạy và học:
1. Bài cũ: 
 HS làm bảng con theo N2: Điền dấu vào chỗ ....
 6m 2dm = dm 7dm 3mm=..mm
- Các nhóm báo cáo
- GV nhận xét
2. Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, YC của tiết học
* Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm. (7’)
- HS làm việc theo N2
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét 
- GV nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính. (10’)
- HS lần lượt lên bảng làm bài - Lớp làm vào vở ô li
- HS nêu lại cách nhân chia số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
- GV yêu cầu HS nhận xét các bài làm trên bảng
- HS đổi vở chéo kiểm tra cho nhau
- HSNK: Khuyến khích làm hết bài 2
Bài 3: Số?
- HS làm việc theo N3
- Các nhóm trình bày
 Ví dụ: 6m 5dm = 65dm (nêu 6m = 60 dm + 5dm = 65 dm).
- Nhóm khác nhận xét– GV nhận xét
Bài 4: (10’)
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì? BT yêu cầu gì?
+ BT này thuộc dạng toán nào?
+ Muốn tìm tổ hai trồng được bao nhiêu cây ta làm thế nào?
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS đổi vở chéo kiểm tra
- HS báo cáo - GV nhận xét
Bài 5: ( 5’)
- HS đo độ dài đoạn thẳng AB và nêu kết quả
- GV hỏi: Để biết được độ dài đoạn thẳng CD bằng mấy cm ta làm thế nào?
- HS nêu cách tính và vẽ vào vở
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm
3) Củng cố, dặn dò: 
GV nhận xét giờ học.
Tự nhiên và xã hội
CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH
(giáo án viết tay)
Luyện từ và câu
SO SÁNH. DẤU CHẤM
I. Mục tiêu
- Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh âm thanh với âm thanh (BT1, 2)
- Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn. (BT3)
II. Đồ dùng:
Tranh
III. Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: 4’
- GV yêu cầu HS: Tìm sự vật so sánh
a. Hai bàn tay em
 Như hoa đầu cành
a. Những hạt sương sớm tựa những hạt ngọc long lanh dưới nắng.
- HS làm việc theo N2
2. Bài mới
* HĐ1: Giới thiệu bài
- GV liên hệ bài cũ – Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu bài – HS nêu lại
* HĐ2: Hướng dẫn HS So sánh (20’)
Bài tập 1: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi
1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS xem tranh ảnh về cây cọ.
- HS làm việc theo cặp trả lời câu hỏi:
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào?
 ( Tiếng thác, tiếng gió )
+ Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ ra sao?
 ( Rất to, rất vang động )
Bài tập 2: Hãy tìm những âm thanh được so sánh trong đoạn thơ, câu văn
- HS làm bài theo N3 – Nhóm trưởng tổng hợp và làm vào phiếu
- GV dán bảng 3 tờ phiếu khổ to, mời 3 HS lên bảng làm bài .
- Các nhóm trình bày 
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
 Ví dụ:
 Âm thanh 1 Từ so sánh Âm thanh 2
 tiếng suối như tiếng hát
* HĐ3: Hướng dẫn HS điền dấu chấm (10’)
Bài tập 3: Ngắt đoạn văn dưới đây thành 5 câu và chép lại cho đúng chính tả
- HS làm bài cá nhân vào vở
 ( Lưu ý HS ngắt câu trọn ý, viết hoa chữ cái đầu câu ) 
- GV chấm một số bài - Chữa bài:
 + HS chữa bài vào vở
Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn thì đánh trâu ra cày. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm
3. Củng cố, dặn dò. 1’
- HS nhận xét tinh thần các bạn trong nhóm
- GV nhận xét
Buổi chiều
Tự nhiên và xã hội
HỌ NỘI, HỌ NGOẠI
( Giáo án viết tay)
Chính tả
QUÊ HƯƠNG
I. Mục tiêu
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT điền tiếng có vần et / oet (BT2)
- Làm đúng BT3 a/ b.
II. Đồ dùng
VBT
III. Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: 4’
3 HS lên bảng viết: quả xoài , xoáy nước, buồn bã.
- HS cả lớp viết vào nháp.
- GV nhận xét
2. Bài mới: 
* HĐ1: Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học.
- HS nêu lại mục tiêu
*HĐ2: Hướng dẫn HS viết chính tả: 25’
- HS thảo luận N3
Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
+ Quê hương gắn liền với những hình ảnh nào?
 Cách trình bày :
+ Các khổ thơ được viết như thế nào?
+ Chữ đầu dòng thơ được viết thế nào cho đúng đẹp?
- HS tìm và viết chữ khó vào nháp: trèo hái, rợp , nghiêng , diều.
 GV đọc bài cho HS viết vào vở sau đọc lại để HS khảo lỗi.
*HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: 8’
 HS làm bài tập 1, 2 theo N3 vào VBT 
- GV theo dõi, hướng dẫn thêm.
* Chữa bài :
- Đại diện các nhóm nêu kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Toét miệng cười, mùi khét, cưa xoèn xoẹt, xem xét
 Bài 2: 1 HS đọc câu đố - 1HS đọc lời giải.
Lời giải: cổ-cỗ; co-cò-cỏ
3. Củng cố, dặn dò: 1’
- GV nhận xét giờ học.
Tự học
CHỦ ĐIỂM: NGHĨA THẦY CÔ MÃI KHÔNG QUÊN
I. Mục tiêu:
- Nghe nhạc đoán được tên bài hát.
- Làm được những sản phẩm hoặc tìm ra tiết mục đặc sắc với chủ đề: Biết ơn thầy cô giáo theo khả năng của mình.
- Biết tỏ lòng biết ơn các thầy cô qua các việc làm thiết thực.
II. Đồ dùng dạy học:
- bóng, bảng phụ, giỏ
III. Hoạt động:
* Hoạt động 1: Khởi động (5P)
- Cho lớp hát bài: Niềm vui của em.
- GV giới thiệu bài. Vừa rồi cô thấy lớp chúng ta hát bài hát rất hay và bài hát này nói về tình cảm của cô giáo đối với bạn nhỏ. Vậy chủ đề hôm nay các em cần biết đó là: Biết ơn thầy cô giáo.
*Hoạt động 2: Tự tin tỏa sáng (25’)
 Gần đến ngày 20/ 11 chúng mình hãy chuẩn bị một món quà thật ý nghĩa tặng các thầy cô ví dụ như vẽ 1 bức tranh, một tiết mục văn nghê, hay sáng tác một bài thơ, hay cắm một lẳng hoa, các bạn có đồng ý với mình không ? (có) Vậy chúng mình cùng nhau thực hiện nhé.
- Gv: Bây giờ các em hãy chọn cho mình một nhóm thích hợp 
+ Nhóm 1: Họa sĩ nhí: Bạn nào muốn về nhóm Họa sĩ nhí?
+ Nhóm nhà văn nhí: Bạn nào muốn về nhóm nhà văn?
+ Nhóm ca sĩ nhí: Bạn nào muốn về nhóm ca sĩ nhí?
+ Nhóm Khéo tay: Bạn nào muốn về nhóm khéo tay?
Thời gian hoàn thành 15 phút.
- Sau khi hoàn thành các nhóm lên trình bày ý tưởng.
- Biểu quyết bình chọn: mỗi người chỉ được bình chọn 1 lần.
- Tuyên dương nhóm đạt giải nhất.
- Cho lớp hát 1 bài.- Gv nhận xét
*Hoạt động 3: Trò chơi: Kẹp bóng tiếp sức
- GV nêu cách chơi, luật chơi: 
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa 3 tổ.
- Tổ nào mang được nhiều bóng nhất trong cùng thời gian tổ đó thắng cuộc.
Thứ năm, ngày 09 tháng 11 năm 2017
Tập làm văn
TẬP VIẾT THƯ VÀ PHONG BÌ THƯ
I. Mục tiêu
- Biết viết một bức thư ngắn ( nội dung khoảng 4 câu) để thăm hỏi, báo tin cho người thân dựa vào mẫu SGK. Biết cách ghi phong bì thư. 
II. Đồ dùng:
Phong bì thư
IIICác hoạt động dạy học:
* HĐ1: Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, Yc của bài
- HS nêu lại mục tiêu
*HĐ2: Hướng dẫn viết thư: 25’
- Yêu cầu HS đọc đề bài 1 và gợi ý trong sgk.
- HS thảo luận N2
 + Em sẽ gửi thư cho ai?
 + Dòng đầu thư em viết thế nào?
 + Em viết lời xưng hô như thế nào cho tình cảm, lịch sự?
 + Trong phần hỏi thăm tình hình em viết những gì?
 + Em sẽ thông báo những gì về tình hình gia đình và bản thân?
 + Em muốn chúc người thân những gì?
 + Em sẽ hứa với người thân điều gì?
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nhận xét
- GV nhắc lại các phần của một bức thư: Phần đầu bức thư gồm những gì? Phần nội dung chính gồm những gì? Phần cuối bức thư viết thế nào?
- HS cả lớp viết thư, sau đó gọi 1 số em đọc thư. Nhận xét.
*HĐ2: Viết phong bì thư: 10’
- Yêu cầu HS đọc phong bì được minh hoạ.
- HS thảo luận N2
 + Góc bên trái phía trên ghi những gì?
 + Góc bên phải phía dưới ghi những gì?
 + Chúng ta dán tem ở đâu?
- HS viết phong bì thư.
- HS đọc phong bì thư của mình
* Củng cố, dặn dò: 2’
- HS nhắc lại nội dung chính trong 1 bức thư.
- Nhận xét tiết học.
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
I. Mục tiêu:
- Kĩ năng nhân, chia nhẩm trong phạm vi 6,7. 
- Kĩ năng nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( chia hết ở tất cả các lượt chia)
- Biết so sánh hai số đo độ dài có hai tên đơn vị đo( với một số đơn vị thông dụng)
- Đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Kĩ năng giải bài toán gấp một số lên nhiều lần, tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
II. Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết kiểm tra
2. GV phát đề cho HS
Bài 1: Tính nhẩm 
 6 x 3 = 24 : 6 = 7 x 2 = 42 : 7 =
 7 x 4 = 35 : 7 = 6 x 7 = 54 : 6 = 
 6 x 5 = 49 : 7 = 7 x 6 = 70 : 7 =
Bài 2: Đặt tính rồi tính 
12 x 7, 	20 x 6,	 86 : 2 	 99 : 3
Bài 3: Điền dấu , =
2m20cm......2m25cm , 	 	4m50cm.... 450cm
6m60cm.......6m6cm , 	8m62cm.... 8m60cm
3m5cm.........300cm , 	1m10cm.....110cm
Bài 4: Chị nuôi được 12 con gà, mẹ nuôi được nhiều gấp 3 lần số gà của chị. Hỏi mẹ nuôi được bao nhiêu con gà?
Bài 5: a) Vẽ đoạn thẳngAB dài 9cm
 b) Vẽ đoạn thẳng CD bằng 1/3 đoạn thẳng AB
- HS làm bài 
3. GV chấm bài 
Đáp án và thang điểm
Câu 1: 2 đ
(Mỗi phép tính đúng cho 0,15 điểm)
Câu 2: 2đ	
	(Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm)
Câu 3: 2đ
(Mỗi phép tính đúng cho 0,3 điểm)
Câu 4: 2 đ 	
Bài giải
Mẹ nuôi được số con gà là: (0,5đ)
12 x 3 = 36 (con) (1đ)
 Đáp số: 38 con gà (0,5đ)
Câu 5: 2đ
a. 1điểm
b. 1 điểm
4. GV nhận xét chung tiết kiển tra
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 19: CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH
I. Mục tiêu 
- Nêu được các thế hệ trong một gia đình.
- Phân biệt các thế hệ trong gia đình.
- GDKNS: Kĩ năng giao tiếp tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ, giới thiệu về gia đình của mình
II. Đồ dùng:
- HS mang ảnh chụp gia đình mình đến lớp.
III. Các hoạt động dạy học:
*HĐ1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu của tiết học.
- HS nêu lại
*HĐ2: Thảo luận theo cặp: 7’
Mt: HS biết được người nhiều tuổi và ít tuổi nhất
Cách tiến hành:
- GV hỏi:
+ Gia đình bạn gồm mấy người
+ Trong gia đình bạn, ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất?
- Gọi 1 số HS kể trước lớp.
- GV kết luận.
*HĐ2: Quan sát tranh theo nhóm. 15’
Mt: Nêu được các thế hệ trong một gia đình; Phân biệt các thế hệ trong gia đình.
Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo N3
- HS quan sát tranh trên màn hình
+ Gia đình bạn Minh/ gia đình bạn Lan có mấy thế hệ chung sống? Đó là những thế hệ nào?
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai?
+ Bố mẹ Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình bạn Lan?
+ Bố mẹ Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình bạn Minh?
- Bước 2: Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét
- GV kết luận: Gia đình 3 thế hệ, 2 thế hệ, 1 thế hệ.
*HĐ3: Liên hệ 15’
Mt: HS biết giới thiệu về gia đình mình.
Cách tiến hành:
- Dùng ảnh giới thiệu về gia đình mình với các bạn trong nhóm.
- Gọi 1 số HS giới thiệu về gia đình mình trước lớp.
* Kết luận: Trong mỗi gia đình thường có nhiều thế hệ cùng chung sống, có những gia đình 2,3 thế hệ, có những gia đình có 1 thế hệ.
* Củng cố, dặn dò
- Gv nhận xét chung tiết học.
Thứ ba, ngày 07 tháng 11 năm 2017
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết 28,29: GIỌNG QUÊ HƯƠNG
I. Mục tiêu
Tập đọc
- Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa: Tình cả m thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen. ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
Kể chuyện
Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
II. Đồ dùng
Tranh minh hoạ truyện.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Bài mới
* HĐ1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu nội dung chủ điểm mới: Quê hương
- GV giới thiệu bài tập đọc: Giọng quê hương
*HĐ2: Luyện đọc: 20’
Mt: Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
Cách tiến hành:
- GV đoc mẫu HS lắng nghe
+ GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng
- HS đọc từng câu.
- GV hướng dẫn đọc từ khó: dứt lời, nghẹn ngào, mím chặt,..
- Đọc nối tiếp đoạn theo N3
- Các nhóm đọc
- GV hướng dẫn đọc câu:
Ví dụ:
Xin lỗi.// Tôi quả thật chưa nhớ ra/ anh là//
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc nối tiếp N2
- Các nhóm thể hiện
*HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài: 15’
Mt: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen. 
Cách tiến hành:
- HS làm việc theo N3 trả lời các câu hỏi SGK
- Các nhóm trả lời lần lượt từng câu hỏi
- GV chốt các câu trả lời
+ Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai? (Thuyên và Đồng cùng ăn với 3 thanh niên)
+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên? (Lúc hai người đang lúng túng vì không mang theo tiền thì một trong ba thanh niên cùng ăn trong quán ăn với họ đến gần xin được trả tiền giúp)
+ Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng? (Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh nhớ tới mẹ)
+ Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết của các nhân vật đối với quê hương? (Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt lộ rõ vẻ đau thương. Còn Thuyên và Đồng bùi ngùi nhớ quê, yên lặng nhìn nhau mắt rớm lệ)
+ Qua câu chuyện em nghĩ gì về quê hương? (Giọng quê hương là đặc trưng cho mỗi miền quê và rất gần gũi thân thiết với con người ở vùng quê đó)
*HĐ4: Luyện đọc lại. 12’
Mt: Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3.
- HS đọc N3
- 3-4 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) phân vai ( người dẫn chuyện, anh thanh niên, Thuyên) thi đọc đoạn 2, 3.
- Cả lớp bình chọn.
- GV nhận xét
*HĐ5: Kể chuyện: 20’
Mt: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
Cách tiến hành:
1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ:
2/ Hướng dẫn HS kể lại câu truyện theo tranh.
- HS quan sát tranh minh hoạ, 1 HS nêu nhanh sự việc được kể trong từng tranh ứng với từng đoạn.
- Từng cặp HS nhìn tranh, tập kể 1 đoạn của truyện.
- 3 HS tiếp nối nhau kể trước lớp theo tranh.
- Một HS kể lại câu chuyện: + Kể trong nhóm.
 + Kể cá nhân.
2. Củng cố, dặn dò: 2’
- Nhóm trưởng nhận xét
- GV nhận xét giờ học.
Buổi chiều
ĐỌC SÁCH 
ĐỌC NHỮNG TRUYỆN CỔ TÍCH
I. Mục tiêu:
- Giúp các em chọn được sách truyện cổ tích; đọc và cảm nhận nội dung câu chuyện.
- Chọn đúng sách theo chủ đề, đọc tốt và cảm nhận được nội dung rút ra bài học của từng câu chuyện. 
- Có thói quen và thích đọc sách theo chủ đề trên.	
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên & cán bộ thư viện chuẩn bị: Danh mục sách theo chủ đề: Truyện cổ tích. 
III. Hoạt động dạy học:
*Họat động 1: Giới thiệu sách (3/) 
Mt: HS biết tên những câu chuyện cổ tích
Cách tiến hành:
- Hãy kể một số tên câu chuyện cổ tích mã em biết ?
- GV Giới thiệu một số truyện cổ tích như: Con gái nàng tiên núi; Truyện cổ tích hay nhất thế giới; Truyện cổ tích Việt Nam; Truyện Cây khế; Truyện cổ tích về các nàng công chúa; ..
* Hoaït ñoäng 2: Đọc truyện(22/) 
Muïc tieâu: Chọn đúng sách theo chủ đề; đọc tốt và cảm nhận được nội dung rút ra bài học của từng câu chuyện. 
Cách tiến hành:
- Hướng dẫn tìm sách truyện cổ tích
- HĐ nhóm.
- HS chọn sách truyện 
- Đọc nối tiếp nhau cho cả nhóm nghe cho đến hết câu truyện.
- Nêu câu hỏi thảo luận:
+ Truyện có tên là gì? Của tác giả nào?
+ Trong truyện có những nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính?
+ Theo em nhân vật chính có những đức tính gì đáng quý?
+ Đại diện nhóm lên thực hiện nói câu nói mà em thích nhất của nhân vật chính .
* Hoaït ñoäng 3: Baùo caùo keát quaû (7/) 
Muïc tieâu: Biết chia sẻ với bạn bè, chia sẻ trước lớp.
Cách tiến hành:
- HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét.
* Họat động 4. Toång keát(3/) 
- Lớp bình chọn bạn giới thiệu hay nhất.
- Gv nhận xét tiết học.
..
Đạo đức 
Tiết 10: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN ( tiết 2 )
I. Mục tiêu
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn.
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẽ vui buồn cùng bạn.
- Biết chia sẽ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày.
- GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẻ khi bạn vui, buồn
II. Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: 3’
- GV nêu câu hỏi nội dung bài trước cho HS trả lời
+ Khi bạn có chuyện vui em cần làm gì?
+ Khi bạn có chuyện buồn em cần làm gì?
- GV nhận xét đánh giá.
2. Bài mới: 
*HĐ1: Giới thiệu bài
GV liên hệ bài cũ	Giới thiệu bài
*HĐ2: Phân biệt hành vi đúng, hành sai. 10’
Mt: Biết được việc làm đúng, việc làm sai của bạn từ đó biết được bạn bè cần chia sẻ buồn vui
Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm 4:
- Đại diện các nhóm đưa ra ý kiến của mình.
- Các nhóm khác đưa ra nhận xét.
- GV hỏi: +Vì sao các việc làm a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng?
 + Vì sao việc làm e, h là sai?
- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận:
Các việc a, b, c, d, đ, g và việc làm đúng vì thể hiện sự quan tâm đến bạn bè khi vui, buồn, thể hiện quyền không bị phân biệt đối xử, quyền được hỗ trợ, giúp đỡ của trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật
Các việc e, h là sai vì đã không quan tâm đến niềm vui nỗi buồn của bạn bè
*HĐ3: Liên hệ bản thân: 10’
Mt: Nêu được một vài việc làm chia sẻ buồn vui cùng bạn
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nhớ và ghi ra giấy về việc chia sẻ vui buồn cùng bạn của bản thân đã từng trảI qua.
- Cá nhân HS ghi ra giấy.
- 4- 5 HS tự nói về những kinh nghiệm trảI qua của bản thân.
- Tuyên dương những HS đã biết chia sẻ vui buồn cùng bạn.
*HĐ4: Trò chơi: Phóng viên 8’
Mt: Thông qua trò chơi giúp HS biết cách chia sẻ, động viên bạn hơn trong các chuyện vui, buồn
Cách tiến hành:
- Một HS đóng vai phóng viên, 3-4 HS đóng vai người được phỏng vấn.
Có thể nêu các câu hỏi :
 + Vì sao bạn bè cần quan tâm, chia sẻ vui buồn cùng nhau?
 + Cần làm gì khi bạn gặp chuyện vui, chuyện buồn?
 + Hãy kể một câu chuyện, hát một bài hát, đọc một bài thơ.... về chủ đề tình bạn ?
 Lưu ý: Có thể đổi vai phóng viên và vai người được phỏng vấn
3. Củng cố, dặn dò. 3’
- Các nhóm trưởng nhận xét
- GV nhận xét chung: Khi bạn bè có chuyện vui chuyện buồn em cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui được nhân lên, nỗi buồn được vơi đi. Mọi trẻ em đều có quyền được đối xử bình đẳng
Thứ năm, ngày 09 tháng 11 năm 2017
THỦ CÔNG
Tiết 10: ÔN TẬP CHƯƠNG 1: PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH ( Tiết 2)
I. Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố được kiến thức, kĩ năng phối hợp gấp, cắt, dán để làm đồ chơi.
- Làm được ít nhất hai đồ chơi đã học.
- Với học sinh khéo tay: Làm được ít nhất ba đồ chơi đã học; Có thể làm được những sản phẩm mới có tính sáng tạo.
- Giáo dục học sinh tích cực, tự giác trong học tập. Biết giữ gìn những sản phẩm do mình làm ra.
II. Đồ dùng:
Các mẫu của bài 1, 2, 3, 4, 5.
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra
- Sự chuẩn bị của học sinh.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
2. Bài mới: 
* HĐ1: Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học
- HS nhắc lại
* HĐ2: Hướng dẫn quan sát mẫu (5 phút)
Mt: Ôn tập, củng cố được kiến thức, kĩ năng phối hợp gấp, cắt, dán để làm đồ chơi
Cách tiến hành:
- Cho học sinh nhắc lại tên các bài đã học trong chương I.
- 3 HS nhắc lại, lớp theo dõi : “Gấp tàu thủy hai ống khói”, “ Gấp con ếch”, “Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng”, “Gấp, cắt, dán bông hoa”.
- Cho HS quan sát lại các mẫu.
- HS quan sát mẫu và nêu lại cách gấp.
* HĐ3: Thực hành:
Mt: Làm được ít nhất hai đồ chơi đã học; Với học sinh khéo tay: Làm được ít nhất ba đồ chơi đã học; Có thể làm được những sản phẩm mới có tính sáng tạo.
Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Học sinh thực hành gấp, cắt, dán. 
- Giáo viên giúp học sinh yếu hoàn thành bài.
- Học sinh trưng bày sản phẩm
- Giáo viên thu bài, đánh giá sản phẩm của học sinh.
- Hoàn thành: 
+ Nếp gấp thẳng, phẳng.
+ Đường cắt thẳng, đều, không bị mấp mô, răng cưa.
+ Thực hiện đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- Hoàn thành tốt:
+ Những em hoàn thành và có sản phẩm đẹp, sáng tạo được đánh giá hoàn thành tốt.
- Chưa hoàn thành: 
+ Thực hiện chưa đúng quy trình kĩ thuật.
+ Không hoàn thành sản phẩm
3. Củng cố, dặn dò:
- Học sinh nhắc lại nội dung bài.
- GV yêu cầu HS: Chuẩn bị giấy thủ công, giấy nháp, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán để học tiết 2 
.........................................................................
Tập viết 
Tiết 10: ÔN CHỮ HOA G (tiếp)
I. Mục tiêu
 Viết đúng chữ hoa G ( 1 dòng); Ô, T ( 1 dòng ) viết đúng tên riêng Ông Gióng (1 dòng) và câu ứng dụng: Gió đưa  Thọ xương ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II. Đồ dùng:
 Chữ mẫu G – Chữ mẫu tên riêng
III. Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: 4’
- HS viết bảng con: G- Gò Công
- GV nhận xét
2. Bài mới:
* HĐ1: GV giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu bài
*HĐ2: Hướng dẫn HS luyện viết trên bảng con: 13’
Mt: Viết đúng chữ hoa G; Ô, T viết đúng tên riêng Ông Gióng và tiếng Gió, Tiếng trong câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
Cách tiến hành:
a) Luyện viết chữ hoa:
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: Gi , Ô , 
- HS quan sát chữ mẫu, nêu qui trình.
- GV viết mẫu, đồng thời nêu lại quy trình viết.
- HS viết vào bảng con.
b) Luyện viết từ ứng dụng:
- HS đọc tên riêng: Ông Gióng.
- GV giới thiệu về Ông Gióng.
- GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ
- HS tập viết trên bảng con.
c) Luyện viết câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng 
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao.
- HS nêu các chữ viết hoa trong câu ca dao.
*HĐ2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết 18’
Mt: Viết đúng chữ hoa G ( 1 dòng); Ô, T ( 1 dòng ) viết đúng tên riêng Ông Gióng (1 dòng) và câu ứng dụng: Gió đưa  Thọ xương ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ.
 + Viết chữ Gi, Ô, T: Mỗi chữ 1 dòng.
 + Viết tên riêng: Ông Gióng: 2 dòng.
 + Viết câu ca dao: 2 lần.
- HS viết bài vào vở.
- GV chấm 1 số bài của HS và nhận xét
3. Củng cố- dặn dò: 1’
- GV nhắc HS luyện viết thêm trong vở tập viết.
......................................................................................
Buổi chiều
Tự nhiên xã hội
Tiết 20: HỌ NỘI, HỌ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 3_12209803.doc