Giáo án Lớp 3B - Tuần 4

Tiết 1: Hoạt động tập thể: Chào cờ

Tiết 2: Toán: Luyện tập chung

I. Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân , chia trong bảng đã học .

- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị). Bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4

II. Hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Giới thiệu bài: Nêu mục đích giờ học và nêu tên bài lên bảng: "Luyện tập chung"

2. Thực hành

Bài 1: Gọi HS đọc y/c BT

- Bài tập yêu cầu gì?

- Cho HS làm bảng con. 3 em lên bảng, mỗi lần làm 2 phép tính.

- Gọi HS nhận xét.

- GV sửa bài, hỏi củng cố cách đặt tính và tính.

Bài 2: Gọi HS đọc y/c BT

- Bài tập yêu cầu gì?

 

docx 25 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 31/12/2020 Lượt xem 548Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3B - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
---------------------
Sáng thứ 3 ngày 23 tháng 9 năm 2014
(Dạy lớp 3B)
Tiết 1: Toán: Kiểm tra
I. Mục tiêu: Tập trung đánh giá vào:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần) .
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2 , 1/3 , 1/4 , 1/5) 
- Giải được bài toán có một phép tính .
- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đó học .
II. Đề bài và biểu điểm:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
 345 + 427 411 - 207 
 53 + 666 548 - 473
Bài 2: Một túi xà phòng nặng 3kg. Hỏi 21kg xà phòng chia được vào mấy túi như thế?
A
B
C
D
30cm
15cm
55cm
Bài 3: a)Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (có kích thước ghi trên hình vẽ):
b) Đường gấp khúc trên có độ dài mấy mét?
Bài 4: Tìm X: a, X + 325 = 789 b, 987 - X = 153
Bài 1: (4 điểm - mỗi phép tính đúng được 1điểm)
Bài 2: (2,5 điểm) 
- Tóm tắt: 0,25 điểm; Lời giải đúng: 1 điểm
- Phép tính đúng: 1 điểm; Đáp số: 0,25 điểm
Bài 3: ( 2, 5 điểm)
- Lời giải đúng 0,75 điểm; Phép tính đúng 1 đ
- Đổi độ dài đúng: 0,5 điểm; Đáp số: 0,25 điểm 
Bài 4: (1 đ) mỗi câu đúng được 0,5 điểm
-------------------------------------
Tiết 2: Tập đọc: Ông ngoại
I. Mục tiêu:
- Biết đọc đúng các kiểu câu ; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật .
- Hiểu ND : Ông hết lòng chăm sóc cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông - người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học (trả lời được các CH trong SGK )
- KNS: Giao tiếp: trình bày suy nghĩ
II Đồ dùng dạy học : Tranh trong SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ - Đọc bài Người mẹ
? Người mẹ đã làm gì để Bụi gai và Hồ nước
Chỉ đường cho bà? 
? Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy người mẹ?
- GV nhận xét, chấm điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài : Cho HSQS tranh SGK, nêu nội dung sau đó GV chốt, giới thiệu: Trong mái ấm gia đình ngoài bố mẹ, anh chị em, chúng ta còn có ông bà. Đôi khi sự chăm sóc của ông bà còn chu đáo hơn cả của bố mẹ. Nhà văn Nguyễn Việt Bắc đã có một người ông rất tuyệt vời. Chúng ta cùng luyện đọc và tìm hiểu bài Ông ngoại để gặp người ông ấy.
2. Luyện đọc
(Tiến hành theo các tiết TĐ trước)
GV giúp HS phát âm đúng các từ khó đọc: luồng khí, lặng lẽ, vắng lặng, loang lổ...
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài 
a/ Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
- Giảng, ghi bảng: mát dịu, xanh ngắt
- GV nhận xét, chốt: Thành phố sắp vào thu rất đẹp
b/ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào?
- Giảng, ghi bảng: Ông ngoại, mua vở, chọn bút, pha mực 
- GV nhận xét, chốt: Ông ngoại đã giúp bạn nhỏ chuẩn bị đồ dùng đi học, ông hết lòng yêu cháu, chăm lo cho cháu
c/ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong khi ông dẫn cháu đến trường thăm trường?
- Giảng, ghi bảng: đèo, nhấc bổng, 
- GV nhận xét, nhấn mạnh hình ảnh ông dẫn cháu đến trường thăm trường
d/ Vì sao bạn nhỏ gọi ông là người thầy đầu tiên? 
GV chốt lại: Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên, ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học, nhấc bổng bạn trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường, nghe tiếng trống trường đầu tiên.
e, Nêu nội dung bài?
- GV nhận xét, nhấn mạnh nd bài
4. Luyện đọc lại : 
- GV chọn đọc diễn cảm đoạn 1 và 4, lưu ý: Đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, giọng hồi tưởng.
- Yêu cầu nhiều HS đọc, GV sửa cách đọc cho HS.
- GV nhận xét
C. Củng cố - dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận về tình cảm của hai ông cháu trong bài văn.
- Liên hệ, giáo dục: biết ơn ông
- GV nhận xét tiết học và dặn dò 
- Về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài
- 4 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài. 
- Lớp nhận xét
- HS quan sát tranh SGK
- Thực hiện theo HD của Gv
- HS đọc đoạn 1, trả lời: Không khí mát dịu mỗi sáng, trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những hàng cây hè phố 
- HS đọc đoạn 2 , trả lời: Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên 
- HS đọc đoạn 3 và trả lời: VD:
. Hình ảnh ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ đến trường.
. Hình ảnh ông dẫn bạn nhỏ đi lang khắp các căn lớp học trống trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè.
. Hình ảnh ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống trường...
- HS đọc đoạn 4 và trả lời: vì ông là người đầu tiên đưa bạn đến trường, cho bạn nghe thử tiếng trống trường đầu tiên; vì Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên.
- Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học.
- 4 HS đọc 4 đoạn bài 
- HS đọc diễn cảm đoạn 1 và 4 (cá nhân, nhóm đôi)
- 4 HS thi đọc. HS khác nghe và nhận xét, bình chọn cá nhân đọc hay.
- 1 HS đọc lại toàn bài
- Bạn nhỏ trong bài văn có một người ông ngoại hết lòng yêu cháu, chăm lo cho cháu. Bạn nhỏ mãi biết ơn ông - người thầy đầu tiên trước ngưỡng cửa nhà trường
------------------------------------
Tiết 3: Tự nhiên – xã hội: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
I. Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
KNS: kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: so sánh, đối chiếu nhịp tim trước và sau khi vận động.
Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK/18;19.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (ổn định tổ chức).1’
2. Kiểm tra bài cũ: Hoạt động tuần hoàn.4’
- Hs1: Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình?
- Hs2: Nêu chức năng của vòng tuần hoàn lớn?
- Hs3: Nêu chức năng của vòng tuần hoàn nhỏ?
- Nhận xét.
3. Bài mới:
* Hoạt động 1. Chơi trò chơi vận động.
Mục tiêu:So sánh được mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hay làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn.
Cách tiến hành: Học sinh chơi trong lớp.
- Bước 1.Giáo viên nêu cách chơi. SGV/36.
+ Con thỏ
+ Ăn cỏ
+ Uống nước
+ Vào hang
Câu hỏi: So sánh nhịp đập của tim và mạch khi vận động mạnh với khi vận động nhẹ hoặc nghỉ ngơi.
- Bước 2. Học sinh chơi trò chơi.
+ Giáo viên hướng dẫn.
Kết luận: Khi vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn bình thường. Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt động tim mạch. Tuy nhiên, nếu lao động quá sức, tim có thể bị mệt mỏi, có hại cho sức khỏe.
* Hoạt động 2:Thảo luận nhóm.
Mục tiêu:Nêu được việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan tuần hoàn. Có ý thức tập thể dục đều đặn, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
Cách tiến hành:Thảo luận nhóm.
- Bước 1.
Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển.
Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK và thảo luận:
Tranh 1: Các bạn đang làm gì?
? Bạn có biết tim của chúng ta làm việc như thế nào không?
Tranh 2: Các bạn đang làm gì?
Tranh 3: Các bạn đang làm gì?
Tranh 4: Các bạn đang làm gì?
Tranh 5: Các bạn làm gì?
Tranh 6.?
? Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ tim mach?
+ Theo bạn, những trạng thái cảm xúc nào dưới đây có thể làm cho tim đập mạnh hơn (quá vui, hồi hộp, ...)
+ Tại sao ta không nên mặc quần áo, đi giày dép quá chật?
+ Kể tên một số thức ăn, đồ uống giúp bảo vệ tim mạch và tên những thức ăn, đồ uống làm tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch.
- Bước 2.Làm việc cả lớp.
+ Cho các nhóm trình bày kết quả
+ Sau mỗi câu, giáo viên và lớp bổ sung.
+ Giáo viên kết luận: SGV/38
4. Củng cố & dặn dò:
+ Giáo viên chốt yêu cầu nội dung bài học – Liên hệ đời sống hằng ngày.
+ Dặn dò học sinh thuộc nội dung bài học SGK/19 (bạn cần biết).
+ Nhận xét tiết học.
+ CBB: Phòng bệnh tim mạch.
HS nêu
HS chơi
Khi vận động mạnh nhịp tim đập nhanh hơn.
+ Học sinh phát biểu, nhận xét sau khi thực hiện trò chơi vận động mạnh.
+ Học sinh quan sát hình ở SGK/19.
+Các bạn đang thảo luận 
+ Tim ta làm việc liên tục-tim của trẻ em trong một phút có số lần co bóp nhiều hơn người lớn.
+ Các bạn chơi bóng chuyền.
+ HS nêu
+Chúng ta nên: Tập thể dục thể thao, đi bộ ...,học tập ,làm việc,vui chơi vừa sức-sống vui vẻ,ăn uống điều độ,đủ chất.
+ Không nên:Làm việc quá sức,không sử dụng các chất kích thích rượu,bia,thuốc lá
+ Quá vui,hồi hộp làm cho tim đập nhanh hơn.
+Quần áo ,giày dép quá chật làm cho máu khó lưu thông..
+ Có lợi cho tim mạch: các loại rau, quả, thịt bò, gà, lợn, cá, lạc, vừng ...
+ Làm tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch: thức ăn có nhiều chất béo, mỡ động vật, các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, ma túy
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả.
+ Học sinh đọc lại mục “ bạn cần biết”. SGK/19.
-------------------------------------
Tiết 4: Hướng dẫn tự học: HDTH môn Toán
I. Mục tiêu:
HS biết đặt tính và tính.
Tìm x; Tính giá trị của biểu thức.
HS giải được bài toán có lời văn.
II. Các hoạt động dạy học:
GV hướng dẫn HS làm BT só 1,2,3,4,5 trang 21,22 ở VBT Toán, tập 1 lớp 3
Yêu cầu HS làm bài.
Nhận xét, đánh giá.
III. Củng cố- dặn dò
GV củng cố nội dung bài
Dặn BTVN
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Sáng thứ 4 ngày 24 tháng 9 năm 2014
( Dạy lớp 3B)
Tiết 1: Thể dục: Bài 7: Ôn đội hình đội ngũ. Trò chơi : Thi xếp hàng
I. Mục tiêu
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái. 
- Đi đúng theo vạch kẻ thẳng, thân người giữ thăng bằng.
- Bước đầu biết cách đi vượt chướng ngại vât thấp. 
- Học trò chơi : Thi xếp hàng. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được. 
II. Địa điểm, phương tiện
Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
Phương tiện : Còi, kẻ sân
III. Nội dung và phương pháp lên lớp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Phần mở đầu
- GV phổ biến ND, YC giờ học
- Điều khiển lớp
2. Phần cơ bản
+ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái
+ Học trò chơi : Thi xếp hàng nhanh
- GV nêu tên trò chơi
- HD ND trò chơi và cách chơi
3. Phần kết thúc 
- GV cùng HS hệ thống lại bài học
- GV nhận xét giờ học
- Lớp trưởng tập hợp lớp, báo cáo
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát
- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên
- Thi đua giữa các tổ
- HS học thuộc vần điệu của trò chơi
- HS chia thành các đội tương đối đều nhau
- HS chơi thử 1, 2 lần
- Cả lớp cùng chơi
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
+ Đi thường theo vòng
---------------------------------
Tiết 2: Toán: Bảng nhân 6
I. Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6 .
- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân. Bài tập cần làm: Bài 1,2,3
II. Đồ dùng dạy học : Tấm bìa có gắn hình tròn, phấn màu, vở Toán
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. ổn định tổ chức
B. Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra. 
C. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài.
2. Hướng dẫn lập bảng nhân 6.
- Cả lớp lấy trong bộ đồ dùng 1 tấm bìa có 6 chấm tròn, GV dán 6 chấm tròn lên bảng.
- Như vậy 6 chấm tròn được lấy mấy lần? Ta được mấy chấm tròn?
- Ai nêu được phép nhân tương ứng?
GV: 6 được lấy 1 lần. Ta viết: 6 x 1 = 6
* GV: Đây là phép nhân đầu tiên trong bảng nhân 6. Gọi 2,3 em đọc lại.
- Tiếp tục lấy 2 tấm bìa có 6 chấm tròn
( GV dán 2 tấm bìa lên bảng)
- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
Ta viết thành phép nhân nào?
6 x 2 bằng bao nhiêu?
Vì sao 6 x 2 = 12
GV: 6 được lấy 2 lần. Ta có: 6 x 2 = 6 + 6 = 12. Vậy: 6 x 2 = 12
*GV: Đây là phép nhân thứ hai trong bảng nhân 6. Gọi 2,3 em đọc lại.
- Tiếp tục lấy 3 tấm bìa có 6 chấm tròn
( GV dán lên bảng)
Như vậy 6 được lấy mấy lần?
- 6 được lấy 3 lần viết thành phép nhân nào?
6 x 3 bằng bao nhiêu?
Vì sao 6 x 3 = 18
GV: 6 được lấy 3 lần. Ta có: 6 x 3= 6+ 6+ 6= 18 (6 x 3= 6 x 2 + 6= 18). Vậy: 6 x 3 = 18
*GV: Đây là phép nhân thứ 3 trong bảng nhân 6, Gọi 2,3 em đọc lại.
+ Còn cách nào để tìm tích của 6 x 3 ?
- Quan sát các phép nhân 6 trên cho thầy biết: Hai tích viết liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Muốn tìm tích của 6 x 4 ta làm thế nào?
- Ai có cách khác?
- Trong 2 cách, cách nào nhanh hơn?
+ Dựa trên cơ sở đó các em sẽ lập các phép tính còn lại của bảng nhân 6 
- Gọi 1 số HS nêu kết quả của phép nhân bất kỳ nào cho đến hết bảng nhân.
GV gắn kết quả lên bảng nhân trên bảng.
c/ Cho HS thi đua đọc thuộc
Gọi từng cặp 2 em đọc ( xuôi, ngược)
Sau đó GV che 1 số kết quả . Gọi HS đọc
Che 1 số thừa số thứ 2. Gọi HS đọc
Che kết quả, gọi HS nối tiếp nhau đọc(1 em /1 phép)
2 em đọc lại cả bảng đó che kết quả
Lưu ý: Khi đọc, cần đọc cho đủ, VD: sáu nhân năm bằng ba mươi.
3. Thực hành:
Bài 1: Tính
- GV chốt kq đúng
 Chú ý: 6 x 0 = 0 ; 0 x 6 = 0
- Y/c HS nêu nxét khi trong p/nhân có một thừa số là 0?
- GV nhận xét.
Bài 2: Y/c HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
GV: Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu l dầu, chúng ta cùng suy nghĩ và làm bài vào vở.
- Chấm 7 em
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng.
- H: Vì sao lấy 6 x 5 mà không lấy 5 x 6?
- GV củng cố ý nghĩa phép nhân
Bài 3: GV dán lên bảng, các em suy nghĩ yêu cầu của đề và cùng làm vào VBT.
- GV sửa bài trên bảng. Nhận xét
- Quan sát bài 3 và nêu nhận xét đặc điểm của dãy số này.
- Hỏi: 12, 18, 30, 36, 42 là tích của phép nhân nào?
- Gọi HS đọc dãy số ( xuôi, ngược)
 Nhận xét: Đây chính là các tích trong bảng nhân 6. Hai số liền nhau hơn kém nhau 6 đơn vị.
D. Củng cố, dặn dò: đọc thuộc bảng nhân 6
- GV nhận xét giờ học.
- Cả lớp lấy trong bộ đồ dùng 1 tấm bìa có 6 chấm tròn.
1 lần. 6 chấm tròn
6 x 1 = 6
2-3 em đọc lại 6 x 1 = 6
HS lấy 2 tấm bìa có 6 chấm tròn
- 2 lần
6 x 2
12
Vì 6 + 6 = 12
HS lấy 3 tấm bìa có 6 chấm tròn
-6 được lấy 3 lần
 -6 x 3
 - 18
Vì 6 + 6 + 6 = 18
1 số em đọc lại 6 x 3 = 18
- Lấy tích của 6 x 2 = 12 cộng thêm 6 bằng 18
6 đơn vị
C1: 6 + 6 + 6 + 6 = 24
- C2: lấy tích của 6 x 3 = 18 cộng thêm 6 bằng 24
Cách 2
HS nêu kết quả của từng phép nhân
- Từng cặp 2 em đọc xuôi, ngược
1 số em đọc
HS nối tiếp nhau đọc
2 em đọc lại.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS tự làm rồi nêu miệng kết quả
- Cả lớp nhận xét.
- 0 nhân với số nào cũng bằng 0
- Bất cứ số nào nhân với 0 cũng = 0.
- 1 HS đọc đề bài.
- Cả lớp nêu rồi tóm tắt bài toán ra vở 
- Lớp làm vào vở. 1 HS làm bài trên bảng. 
- Cả lớp nhận xét.
- Vì 6 lít và 5 thùng...
- 1 HS đọc đề bài, làm bài (thảo luận nhóm 2) ghi kq vào VBT
- 1 em đại diện 1 nhóm lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét.
- Đếm thêm từ 6 đến 60
- Dãy số là tích của bảng nhân 6
- HS đọc xuôi rồi đọc ngược dãy số để ghi nhớ.
- HS lần lượt đọc bảng nhân 6.
---------------------------------
Tiết 3: Luyện Toán + Phụ đạo yếu: Ôn tập
I. Mục tiêu: 
- Củng cố về cộng, trừ các số có 3 chữ số và giải toán, cách tính chu vi tam giác
- Luyện tập cách tìm một số chưa biết dựa vào dữ liệu đề bài cho
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ôn định tổ chức 
B. Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính: 145 + 627 519 - 407 
 573 + 66 508 - 173
- GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
-1 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm bảng con rồi nhận xét. 
Bài 2: Tam giác ABC có ba cạnh bằng nhau và đều bằng 5cm. Tính chu vi tam giác đó.
* Giáo viên nhắc HS chú ý cách trình bày phép tính: nên viết là: 5 x 3 hơn là viết: 5 + 5 + 5
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng giải
- Lớp nhận xét, chữa bài 
Bài 3: Tìm một số biết số đó hơn số bé nhất 
có ba chữ số là 63 đơn vị.
- GV đánh giá
Bài 4:Tìm một số biết số đó kém số lớn nhất có hai chữ số là 29 đơn vị.
- GV chốt kq đúng
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
- Lớp nhận xét, Công bố điểm thi đua của các nhóm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc chữa bài
- Lớp nhận xét
Bài 5: Lớp 3A xếp thành 4 hàng, mỗi hàng có 6 HS. Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiêu học sinh?
- GV nhận xét, chốt
- 1 HS đọc yêu cầu
-2 HS lên bảng làm.
- Cả lớp nhận xét. 
C. Củng cố - dặn dò: GV nhận xét tiết học
---------------------------------------
Tiết 4: Hướng dẫn tự học: HDTH Toán
I .Mục tiêu: HS biết tính nhẩm bảng nhân 6
Giải được bài toán có lời văn.
II. Các hoạt động dạy –học:
GV hướng dẫn hs làm bài tập số 1,2,3,4 ở vở bài tập toán 3 ,tập I
Yêu cầu HS làm bài
Nhận xét-dặn dò:
Dặn BTVN.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Sáng thứ 5 ngày 25 tháng 9 năm 2014
( Dạy lớp 3B)
Tiết 1: Thể dục: Bài 8: Đi vượt chướng ngại vật thấp. Trò chơi : Thi xếp hàng
I. Mục tiêu
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái. 
- Đi đúng theo vạch kẻ thẳng, thân người giữ thăng bằng.
- Bước đầu biết cách đi vượt chướng ngại vât thấp. 
- Học trò chơi : Thi xếp hàng. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được. 	
II. Địa điểm, phương tiện
Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
Phương tiện : Còi, dụng cụ học động tác vượt chướng ngại vật,kẻ sân chơi trò chơi
III. Nội dung và phương pháp lên lớp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
2. Phần cơ bản
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi theo vạch kẻ thẳng
- GV đi từng tổ QS
+ Học động tác đi vượt chướng ngại vật thấp
- GV nêu tên động tác, làm mẫu
- GV dùng khẩu lệnh hô cho HS tập
- GV kiểm tra uốn nắn động tác cho HS
+ Chơi trò chơi : Thi xếp hàng
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
3. Phần kết thúc
- GV cùng HS hệ thống lại bài học
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn động tác đi vượt chướng ngại vật
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
- Chạy nhe nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên
- Chơi trò chơi chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau
+ Lớp tập hợp hàng ngang để làm mẫu
- Chia tổ tập luyện
- HS chơi trò chơi
-------------------------------------
Tiết 2: Toán: Luyện tập
I. Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán. 
- Bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4. 
II. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. ổn định tổ chức
B. Kiểm tra bài cũ: Đọc bảng nhân 6.
- GV nhận xét, cho điểm
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học và ghi tên bài lên bảng 
2. Thực hành:
Bài 1. VBT: Tính nhẩm
- GV bao quát chung
- GV nhận xét, chốt. 
- Ở bài 1 b: ở mỗi cột tính, các em thấy có đặc điểm gì giống và khác nhau?
- Khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích như thế nào?
- GV chốt: khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích không thay đổi
Bài 2: Tính:
- GV bao quát chung, chấm 5 em
- GV nhận xét. 
- Hỏi củng cố: Hãy nêu cách thực hiện từng dãy tính trong bài đã cho?
Bài 3: 
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Y/C cả lớp suy nghĩ làm vào vở. 1 em làm bảng lớp. 
Lưu ý: Có thể dựng 1 trong 2 câu lời giải
 Cả 4 HS mua số quyển vở là:
hoặc: Số quyển vở 4 HS mua là:
- GV chốt bài giải đúng
Bài 4: 
- Nêu y/c BT?
- Chấm 5 bài
- GV chốt bài làm đúng
- Gọi HS nhận xét đặc điểm của từng dãy số?
- Gv chốt, nhấn mạnh đặc điểm từng dãy số
Bài 5*: Xếp 4 hình tam giác thành hình sau:
Tổ chức trò chơi "Xếp hình nhanh"
GV phát 4 mảnh bìa cho 4 nhóm dán hình theo mẫu.
Nhóm nào xong trước và đúng là thắng cuộc 
GV nhận xét. Tuyên dương.
D. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, dặn HS học thuộc bảng nhân 6.
-3 HS đọc bảng nhân 6.
- Lớp nhận xét.
- HS nêu yêu cầu BT
- Cả lớp tự làm vào VBT.
- HS chữa miệng (nối tiếp nhau đọc KQ câu a). Lớp nhận xét.
b) 2 HS chữa bảng. Lớp nhận xét.
- Kết quả giống nhau. Khác: Các thừa số được đổi chỗ cho nhau
- khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích không thay đổi
- HS nêu yêu cầu BT
- Cả lớp tự làm vào vở.
- 3 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét.
- Thực hiện nhân trước, cộng sau
- 1 HS đọc đề bài
- 1 em mua 6 quyển vở
- 4 HS mua bao nhiêu quyển vở
- HS nêu tóm tắt
- Lớp làm vào vở - 1 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- HS nêu
- Cả lớp tự làm, sau đó chữa bài
- Lớp nhận xét
a, Hai số đứng liền nhau hơn kém nhau 6 đơn vị
b, Hai số đứng liền nhau hơn kém nhau 3 đơn vị
- 1 HS đọc đề bài
- 2 đội, mỗi đội 4 em, số còn lại làm trọng tài.
- 2 đội thực hiện trên bảng cài.
- Lớp nhận xét.
-------------------------------------
Tiết 3: Chính tả: Ông ngoại
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Tìm và viết đúng 2 – 3 tiếng có vần oay ( BT2). Làm đúng BT 3 
II. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra bài cũ.
Viết từ: rộn ràng, dạy dỗ, rì rầm.
- GV nhận xét, cho điểm.
C. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: 
 - Nghe - viết đúng, trình bày đúng đoạn văn trong bài “Ông ngoại” trong 16 phút.
- Làm bài tập phân biệt các âm d/r/gi, tìm tiếng có vần khó (oay).
2. Hướng dẫn HS viết chính tả.
a/ Hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc đoạn viết.
- Đoạn văn gồm mấy câu?
- Các chữ nào được viết hoa?
-Viết từ khó: vắng lặng, loang lổ, trong trẻo.
- GV nhận xét
b/ GV đọc cho HS viết bài.
- GV nhắc nhở HS tư thế viết.
- Đọc toàn bài .
- Đọc từng cụm từ cho HS nghe viết.
- GV đọc lại bài để HS chữa bài.
c) Chấm chữa bài.
- Chấm bài của 5-7 HS
- GV nhận xét chung
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Viết thêm 3 tiếng có vần oay vào chỗ chấm dưới đây:
xoay,.
- GV chốt kq đúng
Bài 3: Tìm và viết vào chỗ trống các từ: 
 Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r, có nghĩa như sau:
a- Làm cho ai việc gì đó. 
b- Trái nghĩa với hiền lành.
c- Trái nghĩa với vào.
- GV chốt kq đúng
D. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, lưu ý rút kinh nghiệm về kĩ năng viết bài dạng Nghe – viết và làm bài tập chính tả trong tiết học
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp.
- Lớp nhận xét.
-2 HS đọc.
- 3 câu
- Các chữ đầu câu, đầu đoạn.
- 2 HS lên bảng viết từ khó 
- HS dưới lớp viết ra nháp.
- Lớp nhận xét.
- HS viết bài
- HS soát bài.
- Số còn lại đổi chéo vở soát bài cho nhau
- Nhận xét, chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Học sinh làm bài vào vở 
- Lần lượt từng HS đứng lên thi tìm từ (loay, hoay, xoáy, hoáy, nhoáy, toáy, ngoạy, ngoáy, ngoảy, khoáy,)
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS 

Tài liệu đính kèm:

  • docxTuần 4.docx