Giáo án Lớp 4A Tuần 12 - Gv: Ma Thị Năm - Trường TH Nguyễn Viết Xuân - Ea Soup

Tiết 1: Tập đọc

VUA TÀU THỦY BẠCH THÁI BƯỞI

I. Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK).

- HS khá, giỏi trả lời được CH3 (SGK).

- GD HS luôn có ý chí , nghị lực vươn lên trong cuộc sống.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Chuẩn bị tranh minh hoạ bài dạy.

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.

III. Các hoạt động dạy - học:

 

docx 36 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 06/01/2021 Lượt xem 233Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4A Tuần 12 - Gv: Ma Thị Năm - Trường TH Nguyễn Viết Xuân - Ea Soup", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ết
 chính tả. 
- Các từ ngữ: tháng 4 năm 1975, 30 triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số và các từ Sài Gòn, Lê Duy Ứng, Bác Hồ là danh từ riêng cần phải viết hoa. 
- GV nhận xét đánh giá.
HĐ 2: Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết.
- Gọi đọc lại cho HS soát bài.
- GV HD HS cách trình bày.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. 
HĐ 3: Thảo luận nhóm.
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2: Điền vào chổ trống.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV treo BT 2a, gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- GV cho HS thảo luận bài tập trong thời gian 3 phút.
- Yêu cầu ĐDcác nhóm lên thi tiếp sức, mỗi HS chỉ điền vào một chỗ trống. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố: 
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà xem lại các lỗi đã viết sai và chuẩn bị bài: Người tìm đường lên các vì sao.
- HS hát.
 2 HS lên bảng viết. 
c. Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
d. Trăng mờ còn tỏ hơn sao
 Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
- HS nhận xét bạn.
- HS nhắc lại tên bài.
 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
+ Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng. 
+ Viết về Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của anh. 
- HS luyện viết các từ: Chiến đấu, quệt máu chảy, chân dung, triển lãm, trân trọng,...
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS viết chính tả.
- HS soát lỗi.
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
 1 HS nêu y/c bài tập.
 2 HS đọc. 
- Các nhóm thảo luận 3'.
- Các nhóm lên thi tiếp sức. 
- Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi.
- HS nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 5: Kỹ thuật 
KHAÂU VIEÀN ÑÖÔØNG GAÁP MEÙP VAÛI BAÈNG MUÕI KHAÂU ÑOÄT THƯA (Tieát 3)
I. Mục tiêu:
- Biết cách khâu đường viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa.
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm.
* Với HS khéo tay:
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị dúm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải ...)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm.
+ Len (hoặc sợi), khác với màu vải.
+ Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì...
III. Hoạt động dạy - học:	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Bài cũ: 
- Gọi 2 HS nêu trước lớp.
+ Nêu qui trình thực hiện khâu viền đường gấp mép vải?
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: - GTB: - Gấp và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột (t.3).
HĐ 5: Thực hành khâu viền đường gấp mép vải.
- GV gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác gấp mép vải. 
- GV nhận xét, củng cố lại cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột. 
* Bước 1: Gấp mép vải. 
* Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột. 
- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm một số điểm lưu ý đã nêu ở tiết 1. 
- GV tổ chức cho HS thực hành và nêu thời gian hoàn thành sản phẩm. 
- GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS còn lúng túng hoặc chưa thực hiện đúng. 
- GV nhận xét đánh giá.
HĐ 6: - Đánh giá kết quả học tập của HS.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành. 
- GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm: 
 * Gấp được mép vải. Đường gấp mép vải tương đối thẳng, phẳng, đúng kỹ thuật. 
 * Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột. 
 * Mũi khâu tương đối đều, thẳng, không bị dúm. 
 * Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định. 
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. 
4. Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của từng HS.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS chuẩn bị đầy đủ đồ dung học tập cho tiết sau: “Cắt, khâu túi rút dây”.
- HS hát.
 2 HS nêu trước lớp.
+ Khâu viền đường gấp mép vải thực hiện theo 3 bước ...
- HS nhận xét..
- HS nhắc lại tên bài.
- HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác gấp mép vải. 
- HS theo dõi. 
- HS thực hành. 
- HS trưng bày sản phẩm. 
- HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên. 
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2017
Tiết 1: Mỹ thuật (Giáo viên chuyên)
Tiết 2: Tập đọc
VẼ TRỨNG
I. Mục tiêu: 
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
- Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- GD HS tính kiên trì, chịu khó trong học tập.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trang 121, SGK.
- Bảng phụ ghi phần hướng dẫn HS luyện đọc.
III. Hoạt động dạy - học: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc truyện Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi và TLCH.
+ Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: - GTB: Vẽ trứng.
- Treo tranh chân dung họa sĩ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi và giới thiệu: Đây là danh họa thiên tài người I-ta-li-a, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi ông là một họa sĩ, một kiến trúc sư, một kĩ sư, một nhà bác học vĩ đại thế giới. Bài tập đọc Vẽ trứng hôm nay sẽ cho các em biết những ngày đầu khổ công học vẽ của danh họa này. 
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 
HĐ 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS cả bài.
+ Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 2 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải.
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc.
* Toàn bài đọc với giọng kể từ tốn. Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo nhẹ nhàng. Đoạn cuối bài đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi.
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1. Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn dài khó. 
- GV giải nghĩa một số từ khó: 
- GV đọc diễn cảm cả bài. 
HĐ 2: - Tìm hiểu bài.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1, HS khác đọc thầm để TLCH. 
+ Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là gì?
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẻ, cậu bé cảm thấy chán ngán?
+ Thầy Vê- rô-ki-ô cho học trò vẽ trứng để làm gì?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, HS khác đọc thầm để TLCH. 
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào?
+ Theo em những nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
Kết luận: Những nguyên nhân trên đều tạo nên những thành công của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhưng nguyên nhân quan trọng nhất là sự khổ công luyện tập của ông. Người ta thường nói: Thiên tài được tạo nên bởi 1% năng khiếu bẩm sinh, 99% do công khổ luyện mà mỗi thiên tài đều bắt đầu từ những đứa trẻ. Ngay từ hôm nay, các em hãy cống gắng học giỏi hơn nữa để ngày mai làm việc thật tốt. 
HĐ 3: - Luyện đọc diễn cảm.
- GV HD lớp đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1
- GV đọc diễn cảm đoạn văn. 
- Theo dõi, uốn nắn. 
- Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài.
- GV nhận xét, tuyên dương 
4. Củng cố:
+ Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? Nêu ý nghĩa của bài?
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài: Người tìm đường lên các vì sao.
- HS hát.
 2 HS lên bảng thực hiện.
+ Ông làm thư kí, sau đó buôn gỗ, buôn ngô,... 
- HS nhận xét bạn.
- HS nhắc lại tên bài.
- HS quan sát và theo dõi.
 1 HS đọc toàn bài.
+ Chia làm 2 đoạn.
+ Đoạn 1: Ngay từ nhỏ ...vẽ được như ý
+ Đoạn 2: Phần còn lại
 2 HS đọc toàn bài.
 1 HS đọc phần chú giải.
- HS theo dõi.
- HS đọc từ khó. 
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. 
- HS đọc chú giải. 
- Luyện đọc theo cặp (báo cáo kết quả)
 1 HS đọc, lớp đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi: 
+ Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là rất thích vẽ. 
+ Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ hết quả này đến quả khác. 
+ Thầy cho học trò vẽ trứng để biết cách quan sát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. 
Ý1: Lê- ô- nác- đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân thành của thầy. 
 1 HS đọc, lớp đọc thầm đoạn 2 để trả lời các câu hỏi: 
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danh hoạkiệt xuất, tác phẩm của ông được trưng bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của toàn nhân loại. Ông đồng thời là còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn. 
+ Do: Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh. 
+ Ông có người thầy tài giỏi và tận tình chỉ bảo. 
+ Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập vẽ. 
* Cả 3 nguyên nhân trên. 
Ý2: Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi. 
 1 HS nhắc lại. 
- Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rèn luyện. 
- HS lắng nghe. 
- HS theo dõi.
- Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. 
 3 HS thi đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay.
+ Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhờ đó ông đã trở thành danh họa nổi tiếng. 
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: 
- Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh.
- Bài 1 (dòng 1), bài 2: a; b (dòng 1), bài 4 (chỉ tính chu vi).
- GD HS: - Rèn kĩ năng làm toán. - yêu thích môn học. 
II. Đồ dùng dạy - học: 
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát. 
2. Bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng đọc qui tắc và làm BT.
+ Muốn nhân một số với một hiệu ta làm như thế nào?
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: - GTB: Luyện tập.
HĐ : - HD HS luyện tập.
Bài 1: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
(HSTC làm thêm các dòng còn lại)
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2b: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
(HSTC làm thêm các dòng còn lại)
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng.
Bài 3: HSTC
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 4: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Củng cố:
+ Gọi HS nhắc lại các qui tắc đã học.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà ôn các quy tắc đã học.
 Chuẩn bị bài: Nhân với số có hai chữ số.
- HS hát.
 2 HS lên bảng nêu trước lớp.
+ Muốn nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau. 
12 x 156 - 12 x 56
 = 12 x (156 - 56)
 = 12 x 100 = 1200
- HS nhận xét bạn.
- HS nhắc lại tên bài. 
Bài 1: 
 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
a) 135 x ( 20 + 3 )
 = 135 x 20 + 135 x 3 
 = 2700 + 405 = 3105
b) 642 x (30 - 6 ) 
 = 642 x 30 - 642 x 6 
 = 19260 - 3852 = 15408
- HS nhận xét, chữa sai.
Bài 2b:
 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
137 x 3 + 137 x 97
428 x 12 – 428 x 2
 = 137 x ( 3 + 97 )
= 428 x ( 12 – 2 )
= 137 x 100 
= 428 x 10 
= 13700
= 4280
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 3: 
 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
a) 217 x 11 = 
b) 413 x 21 = 
 217 x (10 + 1) = 
 413 x (20 + 1) = 
217 x 10 + 217 = 
 413 x 20 + 413 = 
2170 + 217 = 2387
8260 + 413 = 8673
- HS nhận xét, chữa sai.
Bài 4: 
 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
Bài giải 
Chiều rộng của sân vận động :
180 : 20 = 90(cm ) 
 Chu vi của sân vận động :
 (180 + 90) x 2 = 540(cm )
 Đáp số: 540 cm
- HS nhận xét, chữa sai.
+ HS nhắc lại qui tắc nhân một sô với một tổng (hiệu). Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 4: Thể dục (Giáo viên chuyên)
Tiết 5: Kể chuyện 
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE - ĐÃ ĐỌC
I. Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGKI, lời kể tự nhiên, có sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy - học: 
- GV và HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực. 
- Đề bài và gợi ý 3 viết sẵn trên bảng. 
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện (hoặc kể toàn chuyện) Bàn chân kì diệu và trả lời câu hỏi: Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí?
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: 
- GTB: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
HĐ 1: Kể chuyện.
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc về một người có nghị lực. 
- Gọi HS đọc đề bài. 
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ: được nghe, được đọc, có nghị lực. 
- Gọi HS đọc gợi ý. 
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã được đọc, được nghe về người có nghị lực và nhận xét, tránh HS lạc đề về người có ước mơ đẹp. Khuyến khích HS kể chuyện ngoài SGK sẽ được cộng điểm thêm. 
- Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình định kể. 
- GV nhận xét đánh giá, tuyên dương HS kể đạt các tiêu chí..
HĐ 2: - Hướng dẫn kể chuyện.
+ Kể trong nhóm đôi:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể. 
- Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa, nghị lực của nhân vật. 
+ Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- Mỗi nhóm cử 1 HS kể và kể một tranh.
- GV nhận xét từng HS kể.
- Tổ chức cho HS kể toàn chuyện.
- GV khuyến khích các HS khác lắng nghe và hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện.
- GV nhận xét bình chọn tuyên dương HS kể hay nhất.
4. Củng cố: 
+ Những câu chuyện nào có ý chí vươn lên trong cuộc sống?
- GV nhận xét đánh giá tiết học. 
5. Dặn dò:
- Dặn HS về học bài kể lại chuyện cho bạn bè, người thân nghe và chuẩn bị bài tiết sau: Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia câu chuyện về người có tinh thần kiên trì vượt khó trong đời sống xung quanh.
- HS hát.
 2 HS lên bảng thực hiện.
- HS nhận xét bạn.
- HS nhắc lại tên bài. 
+ HS đọc đề. 
 4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý. 
- Lần lượt HS giới thiệu truyện. 
+ Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay. 
+ Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi. 
+ Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến sĩ giàu nghị lực. 
+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí thức yêu nước. 
+ Ngu Công trong truyện Ngu Công dời núi. 
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân kì diệu. 
* (Những người bị khuyết tật mà em đã biết qua ti vi, đài, báo vẫn đỗ đại học và trở thành những người lao động giỏi...)
- Lần lượt HS giới thiệu về nhân vật mà mình định kể. (VD):
+ Tôi xin kể câu chuyện Bô- bin- xơn ở đảo hoang mà tôi đã được đọc trong truyện trinh thám. 
+ Tôi xin kể câu chuyện về anh Sơn người bị tàn tật mà vẫn học 2 trường đại học. Tấm gương về anh tôi đã được xem trong chương trình Người đương thời. 
+ Tôi xin kể chuyện về nhà giáo ưu tú Nguyễn Ngọc Kí. 
- HS nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chí đã nêu.
- HS lắng nghe.
 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, thảo luận về ý nghĩa truyện với nhau. 
 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện. 
- HS lắng nghe.
- HS kể.
+ HS nêu tên những câu chuyện có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ năm ngày 16 tháng 11 năm 2017
Tiết 1: Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. Mục tiêu: 
- Biết cách nhân với số có hai chữ số.
- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số.
- Bài 1 (a, b, c), bài 3
II. Đồ dùng dạy - học: 
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát. 
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập. 
+ Gọi 2 HS nêu qui tắc “Nhân một số với một hiệu và nhân một số với một tổng”.
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: 
- GTB: - Nhân với số có hai chữ số.
HĐ 1: Hoạt động cả lớp.
* Phép nhân 36 x 23
- GV viết lên bảng phép tính 36 x 23, sau đó yêu cầu HS áp dụng tình chất một số nhân với một tổng để tính. 
- Thông thường ta đặt tính và tính như sau: 
- Hướng dẫn đặt tính và tính: 
 Vậy: 36 x 23 = 828
 * 108 gọi là tích riêng thứ nhất.
 * 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ phải là 720. 
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ 2: - Hoạt động cá nhân.
* Luyện tập.
Bài 1: Đặt tính rồi tính. 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 4 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2: HSTC
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng.
Bài 3: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Y/c HS nhắc lại cách đổi.
- Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng.
4. Củng cố:
- Gọi HS nhắc lại cách nhân với số có hai chữ số.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài: Luyện tập.
- HS hát.
 2 HS lên bảng làm bài tập.
a) 12 x (3 + 2) b) 15 x (9 - 4) 
 = 12 x 5 = 15 x 5
 = 60 = 75
 + 2 HS thực hiện trước lớp.
- HS nhận xét bạn.
- HS nhắc lại tên bài. 
- HS theo dõi.
- HS tính: 
 36 x 23 = 36 x (20 + 3)
 = 36 x 20 + 36 x 3
 = 720 + 108
 = 828
 Vậy: 36 x 23 = 828
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và theo dõi.
Bài 1: 
 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
 4 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
HS nhận xét, chữa sai.
Bài 2:
 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
 Với a = 13 thì 45 x a = 45 x 13 = 585
 Với a = 26 thì 45 x a = 45 x 26 = 1170
 Với a = 39 thì 45 x a = 45 x 39 = 1755
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 3:
 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Cách đổi: ta nhân số đó với 100 lần.
 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
Giải:
Số trang của 25 quyển vở cùng loại đó là:
48 x 25 = 1200 (trang)
Đáp số: 1200 trang
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 2: Tập làm văn
 KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. Mục tiêu:
- Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III).
- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng (BT3, mục III).
II. Đồ dùng dạy - học: 
- Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng. 
II. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp.
+ Có mấy cách mở bài trong bài văn KC?
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: 
- GTB: Kết bài mở rộng là gì? Kết bài không mở rộng là gì? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “Kết bài trong bài văn kể chuyện”.
H Đ 1: Hoạt động cả lớp
Bài 1, 2: 
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện: Ông trạng thả diều. 
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi và tìm đoạn kết truyện. 
- Gọi HS phát biểu. 
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. 
Bài 3: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm. 
- Gọi HS phát biểu. 
- GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS. 
Bài 4: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn kết bài để cho HS so sánh. 
- Gọi HS phát biểu. 
Kết luận: vừa nói vừa chỉ vào bảng phụ. 
+ Cách viết của bài thứ nhất chỉ có biết kết cục của câu chuyện không có bình luận thêm là cách viết bài không mở rộng. 
+ Cách viết bài thứ hai đoạn kết trở thành một đoạn thuộc thân bài. Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá nhận xét, bình luận thêm về câu chuyện là cách kết bài mở rộng. 
+ Thế nào là kết bài mở rộng, không mở rộng?
 * Ghi nhớ: 
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. 
- GV nhận xét, đánh giá.
H Đ 2: Phần luyện tập.
Bài 1: 
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp BT1 (mỗi HS/1 ý). 
- Yêu cầu đọc thảo luận cặp đôi TLCH.
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời đại diện 2 nhóm chỉ phiếu trả lời.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng: 
 a. kết bài không mở rộng 
 b, c, d, e. kết bài mở rộng 
Bài 2: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS mở SGK đọc và tìm kết bài trong 2 bài tập đọc đã học.
- GV chốt lời giải đúng, nhận xét 3-5 vở tại chổ.
Bài 3: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi vài HS đọc bài.
- GV nhận xét lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS. Tuyên dương những HS viết tốt.
4. Củng cố: 
+ Có mấy cách kết bài trong bài văn kể chuyện?
- GV nhận xét đánh giá tiết học. 
5. Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết bằng cách xem trước bài trang 124/SGK. 
- HS hát.
 2 HS trả lời trước lớp.
+ Có hai cách mở bài: + Mở bài trực tiếp: kể ngay...
- HS nhận xét.
- HS nhắc lại tên bài. 
Bài 1, 2: 
 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện. 
* HS1: Vào đời vuađến chơi diều. 
* HS2: Sau vì nhà nghèođến nước nam ta. 
- HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chân đoạn kết bài trong truyện. 
Kết bài: Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ trạng nguyên. Đó là trạng nguyên trẻ nhất của nước Việt Nam ta. 
- HS lắng nghe.
Bài 3: 
 1HS đọc. Lớp đọc thầm.
- HS thảo luận cặp đôi để có lời đánh giá hay.
- Trả lời:
+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực vưon lên trong cuộc sống cho muôn đời sau.
+ Trạng nguyên Nguyễn Hiền có ý chí, nghị lực và ông đã thành đạt.
+ Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy của ông cha ta từ ngàn xưa; “có chí thì nên” 
- HS lắng nghe..
Bài 4: 
 1 HS nêu yêu cầu của bài tập, HS thảo luận cặp đôi.
+ Cách viết bài của bài thứ nhất chỉ có biết kết cục của truyện mà không đưa ra nhiều nhận xét, đánh giá.
+ Cách kết bài ở BT3 cho biết kết cục của truyện, còn có lời nhận xét đánh giá làm cho người đọc khắc sâu, ghi nhớ ý nghĩa của chuyện.
+ HS trả lời.
- HS đọc ghi nhớ.
- HS nhận xét.
Bài 1: 
 5 HS đọc nối tiếp gợi ý. 
- HS trao đổi cặp đôi, TLCH. 
- HS lên bảng đánh kí hiệu ( - ) với cách kết bài mở rộng

Tài liệu đính kèm:

  • docxGiao an Tuan 12 Lop 4_12182303.docx