Giáo án lớp 5 HK I - Tuần 16

Tiết 16 : ĐẠO ĐỨC

HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH ( TIẾT 1 )

I. Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.

- Biết hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt của trường, của lớp,

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.

- GDMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương.

II. Các KNS cơ bản được giáo dục

- Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác.

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết hê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu tinh thần hợp tác).

 - Kĩ năng ra quyết định (biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tình huống)

III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Thảo luận nhóm.

- Động não.

- Dự án.

IV. Chuẩn bị:

-GV :- Phiếu thảo luận nhóm.

V. Các hoạt động:

 

doc 41 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 09/01/2021 Lượt xem 357Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án lớp 5 HK I - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
( GV tham khảo trong SGV)
 3. Củng cố dặn dò
- Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính cách của cô Chấm?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài văn , học cách miêu tả của nhà văn 
- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV
- Hs nêu yêu cầu
- các nhóm thảo luận và cử đại diện nhóm lên bảng trình bày
- 4 HS đọc
Từ
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Nhân hậu
nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúc hậu, thương người..
bất nhân, bất nghĩa, độc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo
Trung thực
thành thực, thành thật, thật thà, thực thà, thẳng thắn, chân thật
dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc
Dũng cảm
anh dũng, mạnh dạn, bạo dạn, dám nghĩ dám làm, gan dạ
hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược
Cần cù
chăm chỉ, chuyên càn, chịu khó, siêng năng , tần tảo, chịu thương chịu khó
lười biếng, lười nhác, đại lãn
- HS đọc yêu cầu
- Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
HS trả lời
- Đôi mắt chi Chấm định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.
- Nghĩ thế nào Chấm dám nói như thế.
- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn , làm kém Chấm nói ngay , nói thẳng băng
HS trả lời
THỨ 3 Ngày 06 / 12 / 2016
Tiết 77 : TOÁN 	
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT)
I. Mục tiêu:
- Biết tìm một số phần trăm của một số.
- Vận dụng được để giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số.
II. Chuẩn bị:
+ GV: bảng phụ.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5
1
10
16
3
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.
- GV nhận xét HS.
2. Dạy – học bài mới
2.1. Giới thiệu bài: Trong giờ học trước về giải toán về tỉ số phần trăm các em đã biết cách tính số phần trăm của một số, trong giờ học toán này chúng ta sẽ làm bài toán ngược lại, tức là tính một số phần trăm của một số.
2.2. Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số phần trăm.
a) Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800.
- GV nêu bài toán ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó.
- Em hiểu câu “số học sinh nữ chiếm 52,5% số học sinh cả trường” như thế nào ?
- Cả trường có bao nhiêu học sinh?
- GV ghi lên bảng:
100% : 800 học sinh
1% : ... học sinh?
52,5% : ... học sinh?
- Coi số học sinh toàn trường là 100% thì 1% là mấy học sinh?
- 52,5 số học sinh toàn trường là bao nhiêu học sinh?
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?
- GV nêu : thông thường hai bước tính trên ta viết gộp lại như sau :
800 : 100 52,5 = 420 (học sinh)
Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học sinh)
- Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800 chúng ta đã làm như thế nào?
b) Bài toán về tìm một số phần trăm của một số
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 1 tháng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng” như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửu 100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng.
GV viết lên bảng :
100 đồng lãi : 0,5 đồng
1000 000 đồng lãi: ....đồng ?
- GV yêu cầu HS làm bài :
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp.
- Để tính 0,5% của 100000 đồng chúng ta làm như thế nào ?
2.3. Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV gọi HS tóm tắt bài toán
- Làm thế nào để tính được số học sinh 11 tuổi?
- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài HS.
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- 0,5 của 5 000 000 là gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét HS.
3. Củng cố – dặn dò
- Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
* Tính :
a. 6 % + 5% = 11%
 14,2% x 3 = 42,6%
b. 112,5% - 13% = 99,5%
 60% : 5 = 12%
- HS nghe.
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
- Coi số học sinh cả trường là 100% thì số học sinh nữ là 52,5% hay nếu số học sinh cả trường chia thành 100 phần bằng nhau thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần như thế.
- Cả trường có 800 học sinh.
- 1% số học sinh toàn trường là :
800 : 100 = 8 (học sinh)
- 52,5% số học sinh toàn trường là :
8 52,5 = 420 (học sinh)
- Trường có 420 học sinh nữ.
- Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5.
- HS nghe và tóm tắt bài toán.
- Một vài HS phát biểu trước lớp.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải
Sau một tháng thu được số tiền lãi là :
1 000 000 : 100 0,5 = 5000 (đồng)
Đáp số : 5000 đồng
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình.
- Để tính 0,5% của 1 000 000 ta lấy 100 000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp.
- Để tính số học sinh 11 tuổi chúng ta lấy tổng số học sinh cả lớp trừ đi số học sinh 10 tuổi.
- Chúng ta cần tìm số học sinh 10 tuổi.
- 1 HS lên bảng làm bài.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS tóm tắt trước lớp.
- Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiết kiệm.
- Tính xem sau một tháng cả tiền gốc và tiền lãi là bao nhiêu.
- Chúng ta phảI đi tìm số tiền lãi sau một tháng.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn.
THỨ 3 Ngày 06 / 12 / 2016
Tiết 31 : KHOA HỌC	
CHẤT DẺO
I. Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo.
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
II. Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra.
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu 
III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Quan sát và thảo luận theo nhóm nhỏ 
II. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 62, 63 - Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa, )
- HS: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo.
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1
5
10
1. Ổn định
2. Bài cũ
+ Nêu cách sản xuất, tính chất, công dụng của cao su.
GV nhận xét
3. Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo.
+Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo.
GV nhận xét, thống nhất các kết quả
- 2 HS trình bày
-Lớp nhận xét.
+Thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Lớp nhận xét, hoàn chỉnh kết quả:
Hình 1:Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén; các máng luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước.
Hình 2:Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, không thấm nước.
Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không thấm nước
Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước.
10
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của chất dẻo (BTNB)
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề:
- GV cho HS đại diện các tổ giới thiệu đồ dùng các em mang đến.
- Những đồ dùng em mang đến được làm bằng gì?
- Vậy chất dẻo có những tính chất gì?
+ Bước 2 : HS bộc lộ hiểu biết ban đầu
? Các bạn vẽ chất dẻo có những tính chất  nào?
- HS đại diện tổ nêu những đồ dùng tổ mang đến
+ Bước 1 :
Tổ 1: cây lược
Tổ 2: cái rổ mủ
Tổ 3: cái ghế mủ nhỏ
Tổ 4: áo mưa
Tổ 4: một đoạn dây nhựa
- làm bằng chất dẻo.
+   Bước 2 : HS làm việc nhóm 4 , trình bày những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất của chất dẻo bằng cách vẽ  vào giấy.
- tính chất của chất dẻo là cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao
GV ghi nhanh vào bảng sau:
Câu hỏi
P/ án
K. luận
cách điện, 
cách nhiệt, 
nhẹ, rất bền, 
khó vỡ, 
có tính dẻo ở nhiệt độ cao
+ Bước 3 : Đề xuất các câu hỏi
? tính chất của chất dẻo là cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao
+ GVchốt lại các câu hỏi nghi vấn phù hợp với nội dung bài học, ghi nhanh lên cột câu hỏi
+ Bước 4 : Đề xuất các phương án tìm tòi.
+ GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất các phương án thí nghiệm , nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3
? Làm cách nào để trả lời các câu hỏi nghi vấn các em vừa nêu? (Gv ghi vào cột p/án)
GV: Có nhiều p/ án để chúng ta lựa chọn. Sau đây chọn 1 p/án là Thí nghiệm
- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm 4
- Yêu cầu HS Thí nghiệm để thấy được chất dẻo có những tính chất nào rồi vẽ vào giấy.
+ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết luận sau khi làm thí nghiệm.
So sánh lại với hình tượng ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không.
+ Bước 5 : Kết luận , rút ra kiến thức .
- Vậy chất dẻo có những tính chất nào?
+ GV chốt
+  Cho HS nhắc lại tính chất của chất dẻo
+ HS làm việc cá nhân để đặt câu hỏi nghi vấn về tính chất của chất dẻo
VD:
tính chất của chất dẻo là cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao
- ..
- HS TL cá nhân:
+ Thí nghiệm
+ Xem hình chụp ở SGK
+ Các nhóm lần lượt làm các thí nghiệm rồi vẽ vào giấy.
+ Đại diện các nhóm trình bày kết luận về tính chất của chất dẻo
+ HS so sánh lại với hình vẽ  ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không.
- tính chất của chất dẻo là cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao.
- Vài HS nhắc lại
8
3
Hoạt động 3: Công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK và trả lời các câu hỏi.
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? Nó được làm ra từ gì?
+ Ngày này, chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hằng ngày? Tại sao?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
GV nhận xét, thống nhất các kết quả
GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo. Trong cùng một khoảng thời gian, nhóm nào viết được tên nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm đó thắng.
4. Tổng kết - dặn dò
Học ghi nhớ.
Chuẩn bị: Tơ sợi.
Nhận xét tiết học
HS thực hiện.
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các đáp án:
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ
+ Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ.
+ Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi dùng xong cần được rửa sạch và lau chùi bảo đảm vệ sinh
- Thi đua tiếp sức
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo dán, phủ ngoài bìa sách, dây dù, vải dù,..
a
THỨ 4 Ngày 07 / 12 / 2016
Tiết 16 : KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA 
Đề bài : Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm gia đình .
I. Mục tiêu: 
-Kể được một buổi sum họp đầm ấm của gia đình theo gơị ý của SGK
II. Chuẩn bị: 
+ Giáo viên: 
+ Học sinh: Một số ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc, câu chuyện kể về một gia đình hạnh phúc.
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5
1
4
10
15
3
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu vì hạnh phúc của nhân dân.
- GV nhận xét 
B.Bài mới
1. Giới thiệu bài
- Các em đã biết thế nào là một gia đình hạnh phúc. Trong tiết học hôm nay các em sẽ kể về một buổi sum họp dầm ấm trong gia đình mà em có dịp chứng kiến hoặc tham gia, nghĩa là đó có thể là buổi sum họp ở gia đình em hoặc của một người họ hàng, làng xóm mà em có dịp được biết
2. Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gv phân tích đề bài, dùng phấn gạch chân dưới các từ: Một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.
- Đề bài yêu cầu gì?
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Em định kể câu chuyện về buổi sum họp nào?
Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe
b) Kể trong nhóm
- Chia thành nhóm 4, Yêu cầu HS kể câu chuyện của mình và nói lên suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó.
- GV hướng dẫn các nhóm:
+ Nêu được lời nói của từng người trong buổi sum họp đó
+ Lời nói phải thể hiện sự yêu thương, quan tâm...
+ Em làm gì trong buổi sum họp đó
+ Em có cảm nghĩ gì sau buổi sum họp đó
c) Kể trước lớp
- HS thi kể trước lớp
- HS nhận xét bạn kể
- GV nhận xét 
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị một câu chuyện em đã được nghe, được nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui hạnh phúc cho những người xung quanh.
- 2 HS kể
- HS nghe
- 2 HS đọc đề
- Đề yêu cầu kể về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
- 4 HS nối tiếp nhau giới thiệu
+ Gia đình tôi sống rất hạnh phúc Tôi sẽ kể cho các bạn nghe về buổi sum họp đầm ấm vào chiều thứ sáu vừa qua khi bố tôi đi công tác về
+ Tôi xin kể về buổi sinh hoạt đầm ấm của gia đình tôi nhân dịp kỉ niệm ngày cưới bố mẹ tôi.
- HS kể cho nhau nghe
- HS thi kể trước lớp
- Lớp nhận xét
THỨ 4 Ngày 07 / 12 / 2016
Tiết 32 : TẬP ĐỌC 	
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN 
I. Mục tiêu:
- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Biết đọc diẽn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện (Trả lời được c.hỏi trong SGK).
II. Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc. 
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5
2
12
8
5
3
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc bài thầy thuốc như mẹ hiền.
- Em thấy Hải Thượng Lãn ông là người như thế nào?
- Bài văn cho em biết điều gì?
- GV nhận xét 
B. Bài mới
 1. Giới thiệu bài: nêu mục tiêu bài học
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả những gì vẽ trong tranh
GV giới thiệu và ghi bảng đầu bài
 2. HD luyện đọc và tìm hiểu bài
 a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài (Đọc giọng kể chuyện, chậm rãi, thong thả)
- Chia đoạn: 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm 
- Gọi HS nêu từ khó đọc
- GV ghi bảng và hướng dẫn đọc
- Gọi HS đọc từ khó
- Đọc nối tiếp lần 2.
- HS đọc chú giải SGK 
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
 b) Tìm hiểu bài 
- HS đọc thầm đoạn và các câu hỏi 
1/ Cụ ún làm nghề gì?
2/ Khi mắc bệnh, cụ đã chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao?
3/ Vì sao bị sỏi thận mà cụ ún không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?
4/ Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh?
GV: Cụ ún khỏi bệnh là nhờ có khoa học, các bác sĩ tận tình chữa bệnh.
4/ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã thay đổi như thế nào?
- Bài học giúp em hiểu điều gì?
- GV ghi nội dung bài lên bảng.
c) Đọc diễn cảm.
- y/c 4 HS đọc từng đoạn – nhận xét cách đọc- HS đọc lại.
- Lớp theo dõi tìm cách đọc hay
+ Tổ chức đọc diễn cảm đoạn (Thấy cha ngày càng bệnh vẫn không lui).
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc diễn cảm; Nhận xét hS
 3. Củng cố dặn dò: Liên hệ :
- Nơi em ở có thầy cúng không? Em thấy thầy cúng có đáng tin không? Vì sao?
- Nếu bị đau, ốm em sẽ làm gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS trả lời
- HS quan sát: tranh vẽ 2 người đàn ông đang dìu một cụ già nhăn nhó và đau đớn
- HS đọc thầm bài 
* Đoạn 1: Cụ Ún cúng bái.
* Đoạn 2: Vậy mà thuyên giảm.
* Đoạn 3: Thấy cha ngày càng không lui.
* Đoạn 4: Sáng hôm sau đi bệnh viện.
- 4 HS đọc nối tiếp
-HS nêu: lâu năm, thuyên giảm, khẩn khoản
- HS đọc
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc to phần chú giải (SGK)
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- hs đọc.
- HS đọc thầm
- Cụ làm nghề thầy cúng
- Cụ chữa bằng cúng bái nhưng bệnh tình vẫn không thuyên giảm
- Vì cụ sợ bị mổ và cụ không tin bác sĩ...
- Nhờ bác sĩ...
- Chứng tỏ cụ hiểu ra rằng thầy cúng không thể chữa khỏi bệnh cho con người, chỉ có thầy thuốc và bệnh viện mới làm được điều đó.
* Nội dung: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.
- 2 HS nhắc lại nội dung bài 
- 4HS đọc
- HS nêu cách đọc và từ nhấn giọng
* Nhấn giọng: Đau nặng, khẩn khoản, nói mãi, sỏi thận, sợ, không tin, trốn, quằn quại, giỏi nhất, suốt ngày đêm, không lui.
- HS luyện đọc theo cặp
- 3HS thi đọc diễn cảm.
- HS nêu ý kiến 
THỨ 4 Ngày 07 / 12 / 2016
Tiết 78 : TOÁN 	
LUYỆN TẬP 
I. Mục tiêu:
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu. 
+ HS: Bảng con. vở bài tập.
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5
1
9
8
9
3
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.
- GV nhận xét HS.
2. Dạy – học bài mới
2.1. Giới thiệu bài: Trong giờ học toán này chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập về tìm một số phần trăm của một số và giảI các bài toán có liên quan.
2.2. Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 chỉ làm câu a, b
- GV yêu cầu HS đọc bài và tự làm bài.
- GV nhận xét HS.
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV gọi HS tóm tắt đề toán.
- Tính số ki-lô-gam gạo nếp bán được như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, sau đó nhận xét HS.
Bài 3
- GV gọi HS đọc và tóm tắt bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó HS.
3. Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học và yêu cầu hs chuẩn bị bài sau.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
- HS nghe.
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK.
- 1 HS tóm tắt đề bài toán trước lớp.
- Tính 35% của 120kg chính là số ki-lô-gam gạo nếp bán được.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
* Tóm tắt : Chiều dài : 18m
Chiều rộng : 15m
Làm nhà : 20% DT đất.
DT đất làm nhà : m2?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
THỨ 5 Ngày 08 / 12 / 2016
Tiết 16 : ĐỊA LÍ 
ÔN TẬP 
I. Mục tiêu: 
- Không yêu cầu hệ thống hoá các kiến thức đã học chỉ cần biết một số đặc diểm về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản.
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta.
- Không yêu cầu hệ thống hoá các kiến thức đã học chỉ cần biết một số đặc diểm về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ.
II. Chuẩn bị: 
+ GV: Các loại bản đồ: một độ dân số, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải.
Bản đồ khung Việt Nam.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1
5
1
8
9
8
4
1
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: “Thương mại và du lịch”.
Nhận xét, đánh giá.
3. Giới thiệu bài mới: “Ôn tập”.
4. Phát triển các hoạt động: 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân tộc và sự phân bố.
HS tìm hiểu : 
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất?
+ Họ sống chủ yếu ở đâu?
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
® Giáo viên chốt: Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh chiếm đa số, sống ở đồng bằng, dân tộc ít người sống ở miền núi và cao nguyên.
Hoạt động 2: Các hoạt động kinh tế.
Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời.
	Chỉ có khoảng 1/4 dân số nước ta sống ở nông thôn, vì đa số dân cư làm công nghiệp.
	Vì có khí hậu nhiệt đới nên nước ta trồng nhiều cây xứ nóng, lúa gạo là cây được trồng nhiều nhất.
	Nước ta trâu bò dê được nuôi nhiều ở miền núi và trung du, lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng.
	Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
	Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách ở nước ta.
	Hàng nhập khẩu chủ yếu ở nước ta là khoáng sản, hàng thủ công nghiệp, nông sản và thủy sản.
Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa bảng Đ – S.
Hoạt động 3: Ôn tập về các thành phố lớn, cảng và trung tâm thương mại..
*Bươc 1: Giáo viên phát mỗi nhóm bàn lược đồ câm yêu cầu học sinh thực hiện theo yêu cầu.
1.	Điền vào lược đồ các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
2.	Điền tên đường quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam.
Giáo viên sửa bài, nhận xét.
* Bước 2: Từ lược đồ sẵn ở trên bảng giáo viên hỏi nhanh 2 câu sau để học sinh trả lời.
+ Những thành phố nào là trung tâm công nghiệp lớn nhất, là nơi có hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước?
+ Những thành phố nào có cảng biển lớn bậc nhất nước ta?
Giáo viên chốt, nhận xét.
Hoạt động 4: Củng cố.
Kể tên một số tuyến đường giao thông quan trọng ở nước ta?
Kể một số sản phẩm của ngành công nghiệp và thủ công nghiệp?
Dặn dò: 
Dặn dò: Ôn bài.
Chuẩn bị: Châu Á. 
Nhận xét tiết học. 
+ Hát 
Nêu các hoạt động thương mại của nước ta?
Nước ta có những điều kiện gì để phát triển du lịch?
Nhận xét bổ sung.
Hoạt động nhóm, lớp.
+ 54 dân tộc.
+ Kinh
+ Đồng bằng.
+ Miền núi và cao nguyên.
H trả lời, nhận xét bổ sung.
Hoạt động cá nhân, nhóm.
Học sinh làm việc dựa vào kiến thức đã học ở tiết trước đánh dấu Đ – S vào ô trống trước mỗi ý.
+ Đánh S
+ Đánh S
+ Đánh Đ
+ Đánh Đ
+ Đánh S
+ Đánh S
Học sinh sửa bài.
Thảo luận nhóm.
Học sinh nhận phiếu học tập thảo luận và điền tên trên lược đồ.
Nhóm nào thực hiện nhanh đính lên bảng.
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đà Nẵng, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Học sinh đánh dấu khoanh tròn trên lược đồ của mình.
Hoạt động lớp.
Học sinh trả lời theo dãy thi đua xem dãy nào kể được nhiều hơn.
THỨ 5 Ngày 08 / 12 / 2016
Tiết 31 : TẬP LÀM VĂN	 
KIỂM TRA VIẾT
I. Mục tiêu: 
-Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an Tuan 16 Lop 5_12222734.doc