Giáo án Lớp 5 - Tuần 12 - Trường PTDTBT TH Nhạn Môn

Tiết 2 Tập đọc

MÙA THẢO QUẢ

I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả.

- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả.

* HS (K-G) nêu được tác dụng của cách dùng 2 từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa bài đọc SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

 

doc 27 trang Người đăng hanhnguyen.nt Lượt xem 596Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 12 - Trường PTDTBT TH Nhạn Môn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ât STN,nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100,1000,
2.Luyện tập:
Bài 1:
- YCHS đọc bài (TB-Y).
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000?
Bài 2:
- YC đọc đề (TB-Y).
- YCHS nhắc lại phương pháp nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- GV chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa số thứ hai có chữ số 0 tận cùng.
Bài 3:
-YC HS đọc bài (TB-Y).
-YC HS phân tích đề – nêu cách giải. 
+Bài toán hỏi gì?
+Muốn người đó đi được tất cả bao nhiêu km ta làm sao?
+ Quãng đường người đó đi trong 3 giờ đầu biết chưa? Muốn tính ta làm thế nào?
+ Quãng đường người đó đi trong 4 giờ tiếp theo biết chưa? Muốn tính ta làm sao?
- GV chốt lại.
Tóm tắt:
 1 giờ đầu : 10,8 km
 3 giờ đầu :  km?
 1 giờ sau : 9,52 km
 4 giờ sau : ..km?
 Quảng đường:.km?
Bài 4:(Nếu còn thời gian)
- YCHS đọc bài.
- YCHS phân tích đề - nêu cách giải.
- Nghe.
- HS đọc.
- 1HS nhắc lại,trả lời miệng
- KQ: a)14,8 ;155 ; 512 ;90 ; 2571 ;1000.
 b) 80,5 ; 805 ; 8050 ; 80500.
 - HS đọc đề.
 - HS làm bài bảng con.
- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuống sau khi nhân.
- KQ: a) 384,50 ; b) 10080,0 
 c) 512,80 ; d) 49284,00
- HS đọc đề.
- HS phân tích.
+ Người đó đi được tất cả bao nhiêu km?
+ Lấy quãng đường người đó đi trong 3 giờ đầu cộng quãng đường người đó đi trong giờ 4 giờ tiếp theo. 
+ Chưa.Quãng đường người đó đi được ở mỗi giờ đầu nhân 3.
+ Chưa.Quãng đường người đó đi được ở mỗi giờ tiếp theo nhân 4.
- HS làm bài.
 Bài giải 
Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là
10,8 x 3 = 32,4 (km)
Quãng đường người đó đi được trong 4 giờ tiếp theo là :
9,52 x 4 = 38,08 (km)
Quãng đường người đó đi được là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
 Đáp số : 70,48 km
- HS đọc đề.
- HS làm bài.
 Bài giải
Nếu x = 0 thì 2,5 x 0 < 7
Nếu x = 1 thì 2,5 x 1 < 7
Nếu x = 2 thì 2,5 x 2 < 7
Nếu x = 3 thì 2,5 x 3 > 7 
Vậy x = 0,1,2 thì 2,5 x x < 7
C.Củng cố-dặn dò: 
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau : Nhân một số thập với một số thập phân “
-------------------------------------------------------------------------
Tiết 3. Chính tả
 MÙA THẢO QUẢ
I.MỤC TIÊU: 
- Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được BT(2) b, hoặc BT (3) b.
II.CHUẨN BỊ:Phiếu học tập để làm BT 2b, BT 3b.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra: 
- YCHS viết bảng con:cải thiện, khắc phục, suy thối 
- YCHS nhận xét.
- HS viết bảng con.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài Tiết chính tả hôm nay chúng ta viết bài Mùa thảo quả và làm BT phân biệt âm cuối và vần.
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết.
- YCHS đọc đoạn viết(TB-Y)
- Nêu nội dung đoạn viết?(TB-K)
- Hướng dẫn HS viết từ khó trong đoạn văn.
- YCHS đọc từ khó(TB-Y).
- GV đọc bài cho hs viết 
- GV đọc lại cho học sinh dò bài.
- GV chữa lỗi và chấm 1 số vở.
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS làm bài tập 
Bài 2b: 
- YCHS đọc đề (TB-Y).
- Tổ chức trò chơi:Thi viết nhanh.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3b: 
- YC đọc đề (TB-Y).
- YCHS thảo luận nhóm 2.
- GV chốt lại.
- Nghe.
- HS đọc bài.
- Tả hương thơm của thảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảo quả.
- Từ khó: kín đáo; ẩm ướt; mưa rây bụi; khép miệng; bỗng rực lên; chon chót; hắt lên.
- 1HS đọc lại .
- HS viết bài .
- HS dò lại bài.Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi.
- 1HS đọc.
- HS chơi trò chơi: thi viết nhanh.
+ Bát: bát ngát, bát ăn,
+ Bác: chú bác, bác trứng, bác học
+ Mắt: đôi mắt, mắt na, mắt lưới
+ Mắc : mắc mùng, mắc áo, mắc nợ
+ Tất: tất cả, tất bật, tất nhiên
+ Tấc ; tấc đất, dài một tấc
+ Mứt: hộp mứt, mứt dừa
+ Mức: mức độ, vượt mức, mức ăn. 
- 1HS đọc yêu cầu bài tập đã chọn.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- KQ:
+ an/ at: man mát ; ngan ngát ; chan chát ;sàn sạt ; ràn rạt.
+ ang/ac: khang khác ; nhang nhác ; bàng bạc ; càng cạc.
+ ôn/ ôt :sồn sột ; mồn một ; dôn dốt ;
+ un/ ut ;vùn vụt ; vun vút ; ngùn ngụt ;
+ ông/ ôc :xồng xộc ; công cốc ; tông tốc ;..
+ ung/ uc : sùng sục ; trùng trục ; cung cúc ; khùng khục ;.
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
-----------------------------------------------------------------
Tiết 4. Tập làm văn
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I.MỤC TIÊU: 
- Nắm được cấu tạo ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài ) của bài văn tả người (ND ghi nhớ).
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình. 
II.CHUẨN BỊ: Tranh phóng to của SGK.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra:
- Hãy nêu cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh đã học?
- Nhận xét.
- MB:Giới thiệu bao quát cảnh sẽ tả.
- TB:Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
- KB:Nêu cảm nghĩ của người viết.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tiết TLV hôm nay chúng ta chuyển sang một thể loại mới đó là văn miêu tả. Qua bài cấu tạo của bài văn tả người.
2.Hướng dẫn học nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người.
Bài 1:
- YCHS quan sát tranh minh họa.	
- YCHS đọc bài (K-G)
- YCHS thảo luận nhóm 4.
+ Xác định phần MB và giới thiệu bằng cách nào?
+ Ngoại hình của A Cháng có nét gì nổi bật?A Cháng là người như thế nào?
+ Tìm kết bài và nêu ý chính của nó?
+ Em có nhận xét gì về cấu tạo bài văn tả người?
3.Thực hành:
- YCHS đọc yc bài (TB-Y).
- Gợi ý:Lập dàn ý có ba phần - Mỗi phần đều có tìm ý và từ ngữ gợi tả.
- YCHS làm bài.
- YCHS trình bày,nhận xét.
* Kết luận:Tả người đủ 3 phần.Phần TB nêu 
những nét nổi bật về hình dáng,tính tình,hoạt động.Chi tiết miêu tả cần lựa chọn kĩ. 
-HS nghe.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc bài Hạng A Cháng.
- HS trao đổi theo nhóm 4 những câu hỏi SGK. Đại diện nhóm phát biểu.
+ Mở bài:Giới thiệu Hạng A Cháng – chàng trai khỏe đẹp trong bản.
+ Thân bài: Những điểm nổi bật.
.Thân hình:Ngực nở vòng cung, da đỏ như lim – bắp tay và bắp chân rắn chắc như gụ, vóc cao – vai rộng người đứng như cái cột vá trời, hung dũng như hiệp sĩ.
.Tính tình:Lao động giỏi-cần cù-say mê lao động.
+ Kết bài:Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng.
+ HS đọc phần ghi nhớ.
- HS đọc.
- HS lập dàn ý tả người thân trong gia đình em.
- HS nhận xét.
C.Củng cố-dặn dò: 
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Luyện tập tả người (quan sát và chọn lọc chi tiết).
***********************************************
Chiều
Tiết 2 Luyện Toán
LUYỆN TẬP CHUNG.
I. Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nắm vững cách nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
- Rèn kỹ năng cộng, trừ, nhân số thập phân, một số nhân 1 tổng, giải toán có liên quan đến rút về đơn vị.
- Giúp HS chăm chỉ học tập. 
- HSK-G: Làm được bài 1,2,3,4
- HSTB-Y: Làm được bài 1,2,3
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy-học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- GV cho HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân với một số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với một số thập phân.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài 
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài 
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài tập1: Đặt tính rồi tính:
a) 65,8 x 1,47	b) 54,7 - 37
c) 5,03 x 68	d) 68 + 1,75
 Bài tập 2 : 
Mỗi chai nước mắm chứa 1,25 lít. Có 28 chai loại 1, có 57 chai loại 2. Hỏi tất cả có bao nhiêu lít nước mắm?
Bài tập 3 : Tính nhanh
Tính nhanh
a) 6,953 x 3,7 + 6,953 x 6,2 + 6,953 x 0,1
b) 4,79 + 5,84 + 5,21 + 4,16
Bài tập 4 : (HSKG)
Chiều rộng của một đám đất hình chữ nhật là 16,5m, chiều rộng bằng chiều dài. Trên thửa ruộng đó người ta trồng cà chua. Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ cà chua biết mỗi mét vuông thu hoạch được 6,8kg cà chua.
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
- HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân với một số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với một số thập phân.
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập.
- HS lên lần lượt chữa từng bài
Đáp án :
96,726.
17,7
342,04
69,75
 Bài giải :
 Tất cả có số lít nước mắm là:
 1,25 x ( 28 + 57) = 106,25 (lít)
 Đáp số : 106,25 lít
Bài giải
a) 6,953 x 3,7 + 6,953 x 6,2 + 6,953 x 0,1
= 6,93 x (3,7 + 6,2 + 0,1)
= 6,93 x 10.
= 69,3
b) 4,79 + 5,84 + 5,21 + 4,16
 = (4,79 + 5,21) + (5,84 + 4,16)
 = 10 + 10
 = 20
Bài giải :
Chiều dài của một đám đất hình chữ nhật là: 16,5 : = 49,5 (m)
Diện tích của một đám đất hình chữ nhật là: 49,5 x 16,5 = 816,75 (m2)
Người ta thu hoạch được số tạ cà chua là: 
 6,8 x 816,75 = 5553,9 (kg)
 = 55,539 tạ
 Đáp số: 55.539 tạ
- HS lắng nghe và thực hiện.
------------------------------------------------------------------
Tiết 3. 
Luyện Tiếng Việt
Luyện viết chính tả
Mùa thảo quả
Luyện viết đúng, viết đẹp
I.Mục tiêu:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả.
- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết.
* HSK-G:- Luyện viết đúng, viết đẹp trong vở em luyện viết tuần 12; làm được bài tập 1, 2.
* HSTB, Y: Viết đoạn (từ Thảo quả trên rừng........không gian) 
- Viết đúng các từ : Đản Khao, chín nục, ngây ngất, nhánh mới, vươn ngọn.
II.Chuẩn bị:
- Phấn màu, nội dung, bảng phụ, vở luyện viết chữ đẹp.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.Bài mới: 
a. Giới thiệu bài: Trực tiếp.
b. Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc đoạn viết : (từ Thảo quả trên rừng........không gian) 
- Cho HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các từ khó: Đản Khao, chín nục, ngây ngất, nhánh mới, vươn ngọn...- Sửa chữa, nhận xét
c. Hướng dẫn HS viết bài.
- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trước khi viết.
- YCHS KG tự luyện viết vào vở
- Đọc cho học sinh viết bài. (HSTB, Y)
- Đọc bài cho HS soát lỗi. HS soát lại bài.
- Giáo viên thu một số bài của hai đối tượng học sinh để nhận xét, sửa chữa. 
- HS trao đổi vở để soát lỗi.
- Giáo viên nhận xét chung.
* Dành cho HS khá giỏi
Bài tập 1: Điền l / n:
Hoa thảo quả ...ảy dưới gốc cây kín đáo và ...ặng ...ẽ. Dưới tầng đáy rừng, những chùm thảo quả đỏ chon chót, bóng bẩy như chứa ...ửa, chứa ...ắng.
Bài tập 2: Điền l /n:
Tới đây tre ...ứa ...à nhà
Giò phong ...an ...ở nhánh hoa nhuỵ vàng
Trưa ...ằm đưa võng, thoảng sang
Một ...àn hương mỏng, mênh mang nghĩa tình.
 ...án đêm, ghé tạm trạm binh
 Giường cây ...ót ...á cho mình đỡ đau...
(Tố Hữu)
3. Củng cố dặn dò: 
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày.
- 3 HS viết trên bảng, lớp viết nháp
- Lắng nghe
- Tự luyện viết vào vở
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Soát lỗi
- Lắng nghe
- HS làm bài vào vở ô li
- Thực hiện theo yêu cầu
---------------------------------------------------------
Sáng Thứ tư, ngày 16 tháng 11 năm 2016
Tiết 1 Tập đọc
HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát. 
- Hiểu được những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời.
*HS (K-G) thuộc và đọc diễn cảm toàn bài.
II. CHUẨN BỊ:Bức tranh minh hoạ SGK.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra:
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ? 
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh.
- Nhận xét.
- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ, mùi thơm rãi theo triền núi, bay vào những thôn xóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, hương thơm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng.
- Qua một năm, - lớn cao tới bụng - thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh - sầm uất - lan tỏa - xòe lá - lấn.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài :Tiết tập đọc hôm nay chúng ta học bài Hành trình của bầy ong.
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện đọc.
- YC 1HS đọc bài đọc (K-G). 
- Bài đọc chia làm mấy đoạn? 
- YCHS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài . 
.L1:Luyện phát âm: cánh đẫm, thăm thẳm, rong ruổi.
.L2: giải nghĩa các từ ở cuối bài. 
- YCHS luyện đọc theo cặp. 
- GV đọc mẫu.
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Khổ 1:
- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?(TB-K)
*Rút từ : hành trình.
+Khổ 2 , 3:
-Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?
(TB-K) 
* Rút từ:thăm thẳm, bập bùng.
- Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
(TB-K)
• 
- Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?(K-G)
+ Khổ 4:
- Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả muốn nói lên điều gì về công việc của loài ong?
- YCHS đọc toàn bài, tìm nội dung của bài 
- Lắng nghe. 
- HS đọc. 
- 4 đoạn.
+ Đ 1: Từ đầu  sắc màu.
+ Đ 2: Tìm nơi  không tên.
+ Đ 3: Bầy ong mật thơm 
+ Đ 4: Phần còn lại.
- 4HS đọc (2 lượt).
- 1HS đọc. 
- 1HS đọc phần chú giải. 
- HS đọc theo cặp .
+ HS đọc khổ 1.
- Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là nẻo đường xa - bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận.
+ HSđọc khổ 2 , 3
- Ong rong ruổi trăm miền: nơi rừng sâu, nơi biển xa, nơi quần đảo .
.Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.
.Nơi biển xa: có hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa .
.Nơi quần đảo: có loài hoa nở như là không tên.
- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời.
+ HS đọc khổ 4.
- Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ và lớn lao: ong giữ lại cho con người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy. Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại không phai tàn.
- Những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời.
Hoạt động 3:Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. 
- YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ, cả lớp theo dõi tìm đúng giọng đọc của bài thơ.
- GV đọc mẫu.
- YCHS nhẩm đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. 
(K-G) thuộc và đọc diễn cảm tồn bài
- Học thuộc bài thơ.
- 4HS nối tiếp nhau đọc. 
Giọng đọc nhẹ nhàng trìu mến, ngưỡng mộ, nhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha thiết.
- HS luyện đọc theo cặp 
- Thi đọc diễn cảm ,HTL 
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: “Vườn chim”.
-------------------------------------------------------
Tiết 2 Toán
 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I.MỤC TIÊU:Biết:
- Nhân một số thập phân với một số thập phân.
- Phép nhân 2 STP có tính chất giao hoán.
II.CHUẨN BỊ: Bảng hình thành ghi nhớ, phấn màu.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra:
- YCHS đặt tính rồi tính:
 a) 12,6 x 80 =
 b) 25,71 x 40 =
- Nhận xét.
- HS tính : 
a) 1008 
b) 10284
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Trong giờ học này chúng ta cùng tìm hiểu cách nhân một số thập phân với một số thập phân.
2.Hướng dẫn HS nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.
a)VD 1:
- YCHS nêu ví dụ như SGK.
- Muốn tình DT mảnh vườn ta làm như thế nào?(TB-Y)
- GV ghi bảng : 6,4 x 4,8 = ?
- YCHS thực hiện phép nhân.
- GV:Có thể tính số đo chiều dài và chiều rộng bằng dm.
- GV thực hiện phép nhân.
-YCHS nêu nhận xét cách nhân qua vd1
b)VD 2 : 
- YCHS thực hiện phép nhân 
 4,75 ´ 1,3
- Muốn nhân một STP với 1 STP ta làm như thế nào? 
- GV chốt lại:
+ Nhân như nhân số tự nhiên.
+ Đếm phần thập phân cả 2 thừa số.
+ Dùng dấu phẩy tách ở phần tích chung
(kể từ phải sang trái).
3.Thực hành:
Bài 1: 
- YCHS đọc yc bài(TB-Y)
- YCHS thực hiện nháp
- YCHS nêu lại phương pháp nhân.
Bài 2:
-YC HS đọc yc bài (TB-Y)
- YCHS thực hiện SGK.
- Qua BT này em có nhận xét gì ?(TB-K) 
- GV chốt lại: tính chất giao hoán.
- YCHS nêu kết quả BT 2b.
Bài 3:(Nếu còn thời gian)
- YCHS đọc yc bài(TB-Y)
- YCHS tóm tắt, giải.
Tóm tắt:
 Chiều dài :15,62 m
Chiều rộng : 8,4 m
Chu vi :  m?
Diện tích :. m2?
- Lắng nghe.
- HS đọc.
- Lấy chiều dài x chiều rộng.
- HS thực hiện tính.
	6,4 m = 64 dm
	4,8 m = 48 dm
	64 ´ 48 = 3072 dm2 
	 = 30,72 m2
Vậy: 6,4 ´ 4,28 = 30,72 m2
-HS nêu : nhân - đếm - tách.
- HS thực hiện,1HS sửa bài trên bảng.Cả l lớp nhận xét.
- HS nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân.
- HS lần lượt lặp lại ghi nhớ.
- HS đọc.
- HS làm bài . 
- HS nêu.
- KQ: a)38,70 ;b)1,128 ;c)1,128 ;d) 35,2170 
- HS đọc.
- HS làm bài vào SGK , 1HS làm việc trên phiếu trình bày kết quả .
 a
 b
 a x b
 b x a
 2,36
 4,2
 14,112
 14,112
 3,05 
 2,7 
 8,235
 8,235
- Khi đổi chỗ hai thừa số của một tích thì tích không thay đổi:a x b = b x a
- HS trả lời miệng kq.
- HS đọc.
- HS làm bài.	
 Bài giải
Chu vi vườn cây là :
(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04(m)
Diện tích vườn cây là :
15,62 x 8,4 = 131,208 (m2)
 Đáp số : 48,04 m
 131,208 m2
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
*********************************************
Tiết 4 Luyện Toán.
Ôn tập: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I.MỤC TIÊU: Nắm vững hơn cách:
- Nhân một số thập phân với một số thập phân.
- Phép nhân 2 STP có tính chất giao hoán.
- HSK-G làm được bài tập 1,2,3.
- HS TB-Y làm được bài 1, 2
II.CHUẨN BỊ: VBT, PBT.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
a, Giới thiệu bài mới, ghi đầu bài
b, Bài tập
Bài 1. Đặt tính rồi tính (VBT tr 72)
- Hướng dẫn học sinh cách làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Hướng dẫn, giúp đỡ học sinh TB, yếu làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. (VBT tr 72) 
- Hướng dẫn học sinh cách làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm lớn
- Hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3, Giải toán có lời văn (VBT tr 72) 
- Hướng dẫn học sinh cách làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Hướng dẫn, giúp đỡ học sinh TB, yếu làm bài
- Nhận xét, chữa bài
3. Củng cố - dặn dò
Hát
- Quan sát, lắng nghe
- 3 hs làm trên bảng, lớp làm vở bài tập
- Quan sát, lắng nghe
- Làm bài theo 4 nhóm
- Quan sát, lắng nghe
- 1 hs làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
----------------------------------------------------------
Chiều Luyện Tiếng việt 
Tiết 1 Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ.
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về quan hệ từ.
- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết quan hệ từ.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: 
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài 
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1 : 
H: Tìm các quan hệ từ trong các câu sau:
a) Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan toả nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn xoè lá lấn chiếm không gian.
b) Bạn Hoa học tập rất chăm chỉ nhưng kết quả vẫn chưa cao.
c) Em nói mãi mà bạn Lan vẫn không nghe theo.
d) Bạn Hải mà lười học thì thế nào cũng nhận điểm kém.
e) Câu chuyện của bạn Hà rất hấp dẫn vì Hà kể bằng tất cả tâm hồn mình.
Bài tập2: 
H: Điền thêm các quan hệ từ vào chỗ chấm trong các câu sau:
a) Trời bây giờ trong vắt thăm thẳm ... cao.
b) Một vầng trăng tròn to đỏ hồng hiện lên chân trời sau rặng tre đen của làng xa.
c) Trăng quầng hạn, trăng tán mưa.
d) Trời đang nắng, cỏ gà trắng mưa.
e) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng cũng có những người yêu tôi tha thiết, sao sức quyến rũ, nhớ thương cũng không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này. 
Bài tập3: 
H: Tìm từ đúng trong các cặp từ in nghiêng sau:
a) Tiếng suối chảy róc rách như/ ở lời hát của các cô sơn nữ.
b) Mỗi người một việc: Mai cắm hoa, Hà lau bàn nghế, và/ còn rửa ấm chén.
c) Tôi không buồn mà/ và còn thấy khoan khoái, dễ chịu.
4.Củng cố dặn dò: 
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau.
- HS đọc kỹ đề bài
- HS lên lần lượt chữa từng bài 
- HS làm các bài tập.
Đáp án :
a) Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan toả nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn xoè lá lấn chiếm không gian.
b) Bạn Hoa học tập rất chăm chỉ nhưng kết quả vẫn chưa cao.
c) Em nói mãi mà bạn Lan vẫn không nghe theo.
d) Bạn Hải mà lười học thì thế nào cũng nhận điểm kém.
e) Câu chuyện của bạn Hà rất hấp dẫn vì Hà kể bằng tất cả tâm hồn mình.
Đáp án : 
Và.
To ; ở.
Thì ; thì.
Thì.
Và ; nhưng.
Đáp án :
a) Như.
b) Còn.
c) Mà.
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau.
---------------------------------------------------------------
Sáng Thứ năm, ngày 17 tháng 11 năm 2016
Tiết 2	Toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001.
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra:
- Đặt tính rồi tính:
a) 3,8 x 4,2 = 
b) 3,24 x 7,2 =
- Nhận xét.
-2HS làm bài trên bảng, lớp thực hiện nháp
a) 15,96 
b) 23,328
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Trong giờ học hôm nay các em cùng tìm hiểu để biết cách nhân nhẩm một số thập phân với 0,1;0,01;0,001
;và làm các BT luyện tập về nhân một STP với một STP.
2.Hướng dẫn HS nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với số 0,1 ; 0,01 ; 0, 001.
Bài 1 a:
- YCHS nhắc lại quy tắc nhân số thập phân với 10, 100, 1000.
- YCHS tính bảng con : 
 142,57 x 0,1 =
• 531,75 x 0,01 =
- YCHS nêu nhận xét:
+ STP nhân với 10 thì kết quả ra sao?
+ STP nhân với 0,1 thì kết quả ra sao?
• 
- Muốn nhân một số với 0,1;0,01;0,001,..ta làm sao?
Bài 1b: 
- YCHS đọc đề bài.
- YCHS tự làm bài.
- GV chốt lại:Các kết quả nhân với 0,1 giảm 10 lần; nhân với 0,01 giảm 100 lần;
nhân với 0,001 giảm 1000 lần).
Bài 2: 
- YCHS đọc đề bài.
- YCHS tự làm bài.
Bài 3: (Nếu còn thời gian) 
- YCHS đọc đề bài.
+ Em hiểu tỉ lệ bản đồ là 1:1 000 000 nghĩa là như thế nào?
- GV: 1 000 000 cm = 10 km.
- YCHS tự làm bài.
- YC 1HS sửa bảng phụ.	
- Nghe. 
- HS lần lượt nhắc lại quy tắc nhân số thập phân với 10, 100, 1000,
- HS tự tìm kết quả với 
 142,57 ´ 0,1= 14,257
 531,75 x 0,01 = 5,3175
- HS nhận xét: 
+ STP ´ 10 ® tăng giá trị 10 lần .
+ STP ´ 0,1 ® giảm giá trị xuống 10 lần (vì 10 gấp 10 lần 0,1)
- Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001,ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang trái 1, 2, 3  chữ số.
- HS đọc.
- KQ:
+ 57,98 ; 8,0513 ; 0,3625 .
+ 3,87 ; 0,6719 ; 0,02025 .
+ 0,67 ; 0,035 ; 0,0056 .
- HS đọc.
- KQ: 10 km2 ; 1,25 km2 
 0,125 km2 ; 3,032 km2
- HS đọc đề.
- HS nêu miệng:1 cm trên bản đồ thì ứng với 1 000 000 cm =10 km trên thực tế .
- 1HS làm bảng phụ,lớp làm nháp.

Tài liệu đính kèm:

  • docTuần 12 - N.doc