Giáo án Lớp 5 – Tuần 14 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết - Trường Tiểu học Sơn Bằng

Chính tả (Nghe –viết)

CHUỖI NGỌC LAM

I/ Mục tiêu:

 - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

 - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu tin theo yêu cầu của BT3 ; Làm đúng các bài tập 2a.

II/ Đồ dùng dạy học:

 - VBT Tiếng Việt 5 tập 1.

 - Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung BT 3.

 - Từ điển HS.

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:5P

 - HS thi viết các từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s/x; hoặc vần uôt/uôc.

 - GV, HS nhận xét.

2/Giới thiệu bài- Ghi mục bài lên bảng.

3/ Bài mới :

Hoạt động 1 : HDHS viết chính tả:17P

 - GV đọc đoạn văn cần viết trong bài Chuỗi ngọc lam.

 - GV hỏi về nội dung của đoạn? Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm từ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọc tặng chị.

 - HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý các câu hỏi, câu đối thoại, các từ ngữ dễ viết sai: trầm ngâm, lúi húi, rạng rỡ,

 - GV đọc cho HS viết bài.

 - GV đọc lại bài cho HS khảo bài.

Hoạt động2 : Chấm bài :5p

- GV chấm, chữa 7 - 10 bài.

 - GV nêu nhận xét chung.

4/ HDHS làm bài tập chính tả:5P

Bài tập 2a) : Tổ chức dưới hình thức trò chơi:

- HS bốc thăm các cặp từ và đọc tiếng có chứa cặp từ đó:

VD: tranh - chanh; trưng - chưng; báo - báu; cao - cau,

 

doc 18 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 11/01/2021 Lượt xem 201Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 5 – Tuần 14 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết - Trường Tiểu học Sơn Bằng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 chuyện.
II/ Đồ dùng dạy học:
	- Tranh minh hoạ trong SGK, ảnh Pa-xtơ.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 3P
	- HS kể lại một việc làm tốt bảo vệ môi trường em đã làm hoặc đã chứng kiến.
	- Cả lớp nhận xét. 
2/ GV giới thiệu bài:1P
	- Câu chuyện Pa-xtơ và em bé giúp các em biết tấm gương lao động quên mình, vì hạnh phúc con người của nhà khoa học Lu-i Pa-xtơ. Ông đã có công tìm ra loại vắc-xin cứu loài người thoát khỏi một căn bệnh nguy hiểm mà từ rất lâu con người bất lực không tìm được cách chữa trị đó là bệnh dại.
	- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK và đọc yêu cầu của bài kể chuyện.
3/ Bài mới:
Hoạt động 1 :GV kể lại câu chuyện 2 hoặc 3 lần.10P
	- Lần 1: GV kể xong viết lên bảng các từ: bác sĩ Lu-i Pa-xtơ, Cậu bé Giô-dép, thuốc vắc-xin, 6/7/1885 (ngày Giô-dép được đưa đến gặp bác sĩ Pa-xtơ), 7/7/1885 (ngày những giọt vắc-xin chống bệnh dại đầu tiên đợc tiêm thử nghiệm trên cơ thể con người).
	- GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - 1895).
	- GV kể lần 2 theo 6 bức tranh trong SGK.
Hoạt động 2 : HDHS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.20P
	- Một HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập.
	- HS kể chuyện theo nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện.
	- Thi kể chuyện trước lớp.
	- Các nhóm cử đại diện thi kể 
	- GV tạo điều kiện cho nhiều HS được kể.
	* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
	- Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ, day dứt rất nhiều trước khi tiêm vắc-xin cho Giô-dép? (vì chưa bao giờ thử nghiệm vắc-xin trên người)
 - Câu chuyện muốn nói điều gì? (Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ. Đã giúp ông cống hiến cho loài người một phát minh khoa học lớn lao)
 - GV cùng HS nhận xét, chọn người kể hay nhất.
 - GV gọi một vài HSHTT kể lại toàn bộ câu chuyện.
4/ Củng cố, dặn dò:2P
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau.
==========&=========
 Khoa học
GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI
I/ Mục tiêu:
	- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói.
	- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng.
	- Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói.
	- Giáo dục bảo vệ môi trường: mức độ liên hệ.
II/ Đồ dùng dạy học:
	- Thông tin và hình trang 56, 57 SGK.
	- Một số thông tin và tranh, ảnh đồ gốm nói chung và xây dựng nói riêng.
	- Một vài viên gạch, ngói khô; chậu nước.
III/ Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: 3P
	- Lớp phó HT hỏi các bạn một số câu hỏi về nội dung bài “ Đá vôi”
- HS trong lớp có thể bổ sung thêm câu hỏi.
- Cả lớp, GV nhận xét.
2. Giới thiệu bài: 1P
3.Bài mới:
Hoạt động1: (9P) Thảo luận
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm 4.	
	- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử người thuyết trình.
	- Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì?
	- Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm nào?
Kết luận: Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng đất sét. Gạch, ngói hoặc nồi đất,  được làm từ đất sét, nung ở nhiệt độ cao và không tráng men. Đồ sành, sứ đều là những đồ gốm được tráng men. Đặc biệt đồ sứ được làm bằng đất sét trắng, cách làm tinh xảo.
	GV liên hệ GDMT: sản xuất gạch ngói có thể gây ô nhiễm môi trường.
* Hoạt động 2: 10P Quan sát.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
	- HS quan sát và ghi lại kết quả quan sát.
	- Để lợp mái nhà ở hình 5, hình 6 người ta sử dụng loại ngói nào ở hình 4?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
	- Đại diện các nhóm trình bày và nhóm khác bổ sung.
Hình
Công dụng
Hình 1
Dùng để xây tường
Hình 2a
Dùng để lát sàn hoặc vỉa hè
Hình 2b
Dùng để lát sàn nhà
Hình 2c
Dùng để ốp tường
Hình 4
Dùng để lợp mái nhà
	- Mái nhà ở hình 5 được lợp bằng ngói ở hình 4c.
	- Mái nhà ở hình 6 được lợp bằng ngói ở hình 4a.
GV kết luận: Có nhiều loại gạch và ngói. Gạch dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà. Ngói dùng để lợp mái nhà.
* Hoạt động 3: (10P) Thực hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
	- Quan sát kĩ viên gạch hoặc viên ngói rồi nhận xét. (Thấy có nhiều lỗ nhỏ li ti)
	- Thực hành: Thả một viên gạch hoặc ngói vào nước, nhận xét xem có hiện tượng gì xẩy ra? Giải thích hiện tượng đó?
	- Bọt khí thoát ra nổi lên mặt nước vì nước tràn vào các lỗ nhỏ li ti, đẩy không khí ra tạo thành các bọt khí.
Bước 2:
	- Đại diện các nhóm trình bày.
	- Điều gì sẽ xẩy ra nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc viên ngói?
	-Nêu tính chất của gạch, ngói.
Kết luận:
	Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ. Vì vậy cần phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ.
3. Củng cố, dặn dò: 2P 
- GV gọi 2 HS đọc phần bóng đèn toả sáng, nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Về ôn lại bài.
==========&=========
Địa lí
GIAO THÔNG VẬN TẢI
I. Mục tiêu
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta:
+ Nhiều loại đường và phương tiện giao thông.
+ Tuyến đường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất nước ta
- Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống Nhất, quốc lộ 1A.
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải.
- HSHTT: 
+ Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta: tỏa khắp nước, tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc-Nam.
+ Giải thích tại sao nhiều tuyến đường giao thông chính ở nước ta lại chạy theo chiều Bắc – Nam: Do hình dáng đất nước theo hướng Bắc- Nam. 
* Tích hợp GDTNMT Biển và hải đảo: Giao thông đường biển là một loại hình giao thông hết sức quan trọng ở nước ta; Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.
II. Đồ dùng dạy học
Máy chiếu.
Biểu đồ trong SGK.
III. Hoạt động dạy và học
1. Kiểm tra bài cũ :3P
 - Nhóm trưởng hỏi các bạn hai câu hỏi cuối bài “ Công nghiệp(TT)”
 - Một nhóm trình bày- Các nhóm khác bổ sung.
- Lớp, GV nhận xét.
2. Giới thiệu bài- Ghi mục bài lên bảng.
- Nêu mục tiêu bài học
3.Dạy bài mới 30P
* Hoạt động 1: Các loại hình và các phương tiện giao thông vận tải( Cặp)
Bước 1 : - HS dựa vào sự hiểu biết, đọc SGK phần 1 thực hiện BT ở SGK phần 1: 
 + Kể tên các loại hình và phương tiện giao thông vận tải của nước ta.
 + Quan sát H1 : Cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hóa ?
Bước 2 : - Đại diện HS trả lời. - Lớp phó HT điều hành : 
Bước 3 : GV nhận xét,kết luận: 
 Nước ta có nhiều loại đường giao thông và phương tiện giao thông.
+ Loại hình: Đường thủy, đường bộ, đường hàng không, đường sắt
+ Phương tiện: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy.
- Trình chiếu về các loại hình và phương tiện giao thông.
- Trình chiếu H1 và gọi HS giải thích vì sao” Loại hình vận tải đường bộ lại có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hóa”.
 + Theo em, vì sao đường ô tô lại vận chuyển được nhiều hàng hóa nhất?
+ HS cùng GV nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động 2: Phân bố một số loại hình giao thông ở nước ta( Nhóm)
- HS quan sát lược đồ giao thông vận tải và trả lời các câu hỏi :
 + Đây là lược đồ gì? 
 + HS chỉ trên lược đồ những tuyến đường giao thông quan trọng ở nước ta.
 + Nhận xét sự phân bố các loại hình giao thông ở nước ta?
 + Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta? (Tỏa khắp nước, tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc-Nam).
+ Giải thích tại sao nhiều tuyến đường giao thông chính ở nước ta lại chạy theo chiều Bắc – Nam? (Do hình dáng đất nước theo hướng Bắc- Nam)
 + Nêu tên và chỉ trên bản đồ các sân bay quốc tế, các cảng lớn, các đầu mối giao thông quan trọng của nước ta.
- Đại diện nhóm trả lời . Lớp phó điều hành.
* Hoạt động 3: Trò chơi thi chỉ đường( Cả lớp)
- GV tổ chức cho HS thi chỉ đường như sau:
+ HS quan sát trên lược đồ HS dưới lớp nêu câu hỏi nhờ các bạn chỉ đường:
Ví dụ : Tôi đang ở Thành phố Hà Tĩnh tôi muốn đi ra Hà Nội . Vậy bạn hãy cho tôi biết tôi có thể đi bằng phương tiện nào? 
3. Củng cố dặn dò 2P
- Đường mòn Hồ Chí Minh đi qua xã em mang lại lợi ích gì? (Đi qua Huyện nhà, nhờ đó việc giao lưu kinh tế của xã phát triển)
* Liên hệ GDTNMT Biển và hải đảo: Giao thông đường biển là một loại hình giao thông hết sức quan trọng ở nước ta; Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Thứ 4 ngày 6 tháng 12 năm 2017
Đạo đức
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (TIẾT 1)
I/ Mục tiêu:
	- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
	- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ.
	- Tôn trọng quan tâm không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và những người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày.
	- HSHTT: biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ.Biết chăm sóc giúp đỡ chị em gái, bạn gái, những người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày.
	- GDKNS cho HS: KN tư duy phê phán: Biết phê phán đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ(Hoạt động 2, 3)
II/ Đồ dùng dạy học:
	- Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1.
	- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam.
III/ Hoạt động dạy học: 
1. Kiểm tra bài cũ: 3P
- HS thi đọc các câu tục ngữ, thành ngữ nói về chủ đề “ Kính già, yêu trẻ”
- HS, GV nhận xét
2. Giới thiệu bài: 1P
3.Bài mới
* Hoạt động 1: (12P) Tìm hiểu thông tin (Trang 22 SGK).
 Mục tiêu: HS biết những đóng góp của người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội.
 Cách tiến hành : 
- GV chia HS thành các nhóm và phân công và giao nhiệm vụ cho từng nhóm quan sát, giới thiệu nội dung một bức tranh trong SGK.
	- Các nhóm chuẩn bị.
	- Đại diện nhóm trình bày.
	- Các nhóm khác bổ sung.
GV kết luận:
	- Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ trong bức ảnh "Mẹ địu con làm nương" đều là những người phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh, bảo vệ và xây dựng đất nước ta, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh tế.
	- HS thảo luận theo các gợi ý sau:
	+ Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong gia đình, trong xã hội mà em biết?
	+ Tại sao những người phụ nữ là những người đáng được kính trọng?
	- HS trình bày ý kiến, GV bổ sung.
	- HS đọc ghi nhớ trong SGK.
* Hoạt động 2:( 8P) Làm BT1, SGK.
 Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ em trai và trẻ em gái.
 Cách tiến hành : 
	- GV giao nhiệm vụ cho các HS
	- HS làm việc cá nhân.
	- Mời một số HS lên trình bày.
GV kết luận:
	- Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là: a, b.
	- Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là: c, d.
* Hoạt động 3: (8P) Bày tỏ thái độ (BT2 SGK).
 Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết giải thích lí do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó
 Cách tiến hành : 
- GV nêu yêu cầu của BT và HDHS bày tỏ thái độ bằng vỗ tay với ý kiến tán thành, xua tay với ý kiến không tán thành.
	- GV nêu từng ý kiến, HS bày tỏ thái độ bằng vỗ tay với ý kiến tán thành, xua tay với ý kiến không tán thành.
 - GV mời một số HS giải thích lí do.
GV kết luận:- Tán thành với các ý kiến a, d.
	- Không tán thành với các ý kiến b, c, đ vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ.
4. Củng cố, dặn dò : .3P
- HS đọc lại ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS : 
 + Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến (Có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc một người phụ nữ nổi tiếng trong xã hội).
 + Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ nói chung và người phụ nữ Việt Nam nói riêng.
Chiều Thứ 4 ngày 6 tháng 12 năm 2017
Tập làm văn
LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
I/ Mục tiêu:	
- HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp; thể thức của biên bản, nội dung của biên bản. (ND ghi nhớ).
- Xác đinh được những trường hợp cần ghi biên bản (BT1 Mục III); biết đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1 (BT2).
	GDKN sống cho HS: Kĩ năng ra quyết định và KN giải quyết vấn đề: HS hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cần lập biên bản.
II/ Đồ dùng dạy học:
	- Bảng phụ ghi tóm tắt phần ghi nhớ.
	- Bảng phụ ghi nội dung BT2, phiếu.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 5P
	- HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp.
	- GV nhận xét.
2/GV giới thiệu bài:2P
	- Nêu mục tiêu bài học.
3/ Bài mới:
 Hoạt động 1 : Phần nhận xét: (9P)
	- HS đọc bài tập 1.
	- HS đọc bài tập 2, trao đổi với bạn cùng bàn và trình bày.
a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì?
Nhớ lại sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi người những điều đã thống nhất nhằm thực hiện đúng những điều đã thống nhất
b) Cách mở đầu biên bản có điểm gì giống, điểm gì khác với đơn?
- Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản.
- Khác: Không có kính gửi; thời gian, địa điểm.
c) Cách kết thúc biên bản có điểm gì giống, khác cách kết thúc đơn?
- Giống: Có tên, chữ kí của người có trách nhiệm.
- Khác: Không có lời cảm ơn, có 2 chữ kí.
d) Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào biên bản?
Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, chủ toạ, thư kí, nội dung cuộc họp, chữ kí của chủ tịch và thư kí.
 Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ: (2P)
	- HS đọc phần ghi nhớ.
 Hoạt động 3 : Phần luyện tập: (17P)
Bài tập 1: HS đọc nội dung BT1.
	- Trường hợp nào cần ghi biên bản, trường hợp nào không cần? Vì sao?
	- GV phân tích mẫu; HS làm vào phiếu
Trường hợp cần ghi biên bản
Lí do
a) Đại hội chi đội
Ghi lại các ý kiến, chương trình hoạt động của cả năm để thực hiện.
c) Bàn giao tài sản
Cần ghi lại danh sách và tình trạng của tài sản lúcbàn giao để làm bằng chứng.
e) Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông
g) Xử lí việc xây dựng nhà trái phép
Cần ghgi laịi tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng.
Trường hợp không cần ghi biên bản
Lí do
b) Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan một di tích lịch sử.
Đây chỉ là kế hoạch cần thực hiện ngay, không cần ghi lại làm bằng chứng
d) Đêm liên hoan văn nghệ.
Đây là một sinh hoạt vui, không có điều gì cần ghi lại làm bằng chứng
Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu BT.
 - Làm bài vào VBT,chữa bài :
 + Biên bản đại hội chi đội;
 + Biên bản bàn giao tài sản; 
 +Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về giao thông; 
 + Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép.
4/ Củng cố:2P
 - HS đọc lại nội dung ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học 
5/ Dặn dò : 
 + Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống khi cần viết đơn. 
 + Chuẩn bị cho tiết tới.
==========&=========
Kĩ thuật 
CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN (T3)
I. Mục tiêu:
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích.
II. Đồ dùng dạy học:
 - Một số sản phẩm khâu,thêu đã học.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức.(3p)
 - Kiểm tra đồ dùng của hs.
 - Nhận xét .
2. Nội dung bài :
a. Hoạt động 1: HS thực hành làm sản phẩm tự chọn.(25’)
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ thực hành của HS.
 - HS làm bài thực hành nội dung tự chọn.
 - GV đến từng bàn quan sát và hướng dẫn thêm cho những em còn lúng túng.
b/ Hoạt động 2: Đánh giá kết quả thực hành.(5’)
 - GV tổ chức cho các em đánh giá chéo theo gợi ý của SGK.
 - Sau đó HS báo cáo kết quả.
 - GV nhận xét,đánh giá kết quả của các em.
3. Củng cố, dặn dò.(2’)
 - GV nhận xét ý thức và kết quả thực hành của HS
 - GV hướng dẫn HS đọc trước bài “ Lợi ích của việc nuôi gà”
==============&==========
Lịch sử
THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC "MỒ CHÔN GIẶC PHÁP"
I.Mục tiêu:
- Kể lại một số sự kiện của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi (phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến) :
+ Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh.
+ Quân Pháp chia làm ba mũi (nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến công lên Việt Bắc.
+ Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu : đèo Bông Lau, Đoan Hùng,..
Sau hơn một tháng bị sa lầy , địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta chặn đánh dữ dội.
- Ý nghĩa : Ta đánh bại tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc , phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến. 
II. Đồ dùng dạy học:
	 - Tranh sgk
III. Hoạt động dạy học: 
1.Kiểm tra bài cũ: 5p
 - Nhóm trưởng hỏi các bạn hai câu hỏi cuối bài “ Thà hi sinh.mất nước’
 - Một nhóm trình bày- Các nhóm khác bổ sung.
2. Giới thiệu bài :
	- GV giới thiệu bài sử dụng bản đồ để chỉ một số địa danh thuộc căn cứ địa Việt Bắc (Căn cứ địa Việt Bắc bao gồm 6 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang) đây là thủ đô kháng chiến của ta, nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực. Vì sao địch mở cuộc tấn công lên Việt Bắc và quân ta đánh trả như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học : “Thu – Đông 1947, Việt Bắc “ Mồ chồn giác Pháp”
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu “Nguyên nhân nổ ra sự kiện ”( Cả lớp)
HS đọc SGK từ “ Đầu bài đến của giặc”
Giải nghĩa từ : Căn cứ địa và đầu não kháng chiến. 
GV hỏi : 
 + Vì sao địch mở cuộc tấn công lên Việt Bắc ? ( Yhực dân Pháp âm mưu tập trung lực lượng lớn với nhiều vũ khí hiện đại để tấn công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của ta, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.)
 + Trung ương Đảng đã làm gì trước tình hình đó ?( Trung ương Đảng và Bác Hồ họp và quyết định phải phá tân cuộc tấn công này)
 Hoạt động 2: Nêu diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947(Làm việc theo nhóm.9p)
HS đọc SGK từ “ Tháng 10 – 1947 đến thoát thân” và nêu diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, theo gợi ý sau :
 + Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn công lên Việt Bắc?
	+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc, quân địch rơi vào tình thế như thế nào?
 + Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu được kết quả ra sao?
HS làm việc CN – Nhóm.
Đại diện một vài em nêu diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 kết hợp chỉ lược đồ.
Cả lớp cùng GV nhận xét.
GV sử dụng lược đồ để thuật lại sơ lược diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
HS quan sát H1 ở SGK cho biết nội dung bức ảnh và qua bức ảnh cho em biết điều gì ?
 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp 	
Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947?
+ Chiến thắng này có tác động gì đến cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
4.Củng cố dặn dò.3p
 - HS đọc phần tóm tắt nội dung bài ở SGK.
 - Lớp phó HT nêu các câu hỏi cuối bài mời các bạn trả lời.
 - GV nhận xét chung tiết học.
 - Dặn dò HS.
Thứ 5 ngày 7 tháng 12 năm 2017
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I/ Mục tiêu:
- Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu BT1.
- Dựa vào ý khổ thơ hai trong bài Hạt gạo làng ta, viết được một đoạn văn theo yêu cầu (BT2).
II/ Đồ dùng dạy học:
	- VBT
	- Bảng phụ.
III/ Hoạt động dạy học: 
1/ Kiểm tra bài cũ: 3P
	- HS tìm danh từ chung, danh từ riêng trong các câu sau:
	+ Bé Mai dẫn Tâm ra vườn chim. Mai khoe:
	- Tổ kia là chúng làm nhé. Còn tổ kia là cháu gài lên đấy.
(DTC: bé, vườn, chim, tổ. DTR: Mai, Tâm. Đại từ: chúng, cháu).
2/ GV giới thiệu bài:1P
	- Nêu mục tiêu tiết học. 
3/ Bài mới : HDHS luyện tập:30P
Bài tập 1: 
	- HS đọc trước lớp yêu cầu của BT 1.
	- GV gọi HS nhắc lại kiến thứ về động từ, tính từ, quan hệ từ.
	+ Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
	+ Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
	+ Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.
	- HS phân loại theo bảng: (làm việc nhóm 4)
Động từ
Tính từ
Quan hệ từ
trả lời, nhìn, vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ
xa, vời vợi, lớn
qua, ở, với
Bài tập 2: 	- Một HS đọc yêu cầu của bài tập.
	- HS làm việc cá nhân.
	- HS trình bày.
Gợi ý:
	Trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng như ai nấu. Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh trên mặt ruộng. Còn những con cua nóng quá cũng ngoi hết lên bờ. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em lại lội xuống ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi mẹ ướt đẫm. Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ.
Động từ
Tính từ
Quan hệ từ
đổ, nấu, chết, nổi, chịu, ngoi, lội, cấy, đội, cúi, phơi, chứa
nóng, lềnh bềnh, nắng chang chang, đỏ bừng, ướt đẫm, vất vả
ở, như, trên, còn, thế mà, giữa, dưới, mà, của
3/ Cũng cố, dặn dò: 2P
	- GV nhận xét tiết học.
	- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập về từ loại.
==========&=========
.Khoa học
XI MĂNG
I/ Mục tiêu:
	- Nhận biết một số tính chất của xi măng.
	- Nêu được một số cách bảo quản xi măng.
	- Quan sát nhận biết xi- măng.
	- GDBVMT: mức độ: liên hệ
II/ Đồ dùng dạy học:
	- Thông tin và hình trang 58, 59 SGK.
	- Một ít xi măng.
III/ Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: 3P
- Lớp phó HT hỏi các bạn một số câu hỏi về nội dung bài “ Gốm xây dựng: Gạch, ngói.	
- HS trong lớp có thể bổ sung thêm câu hỏi.
- Cả lớp, GV nhận xét.
2. Giới thiệu bài: 1P
3.Bài mới: 
 * Hoạt động 1: (8P) Thảo luận.
 Mục tiêu:
 - HS nêu được công dụng của xi măng và kể được tên một số nhà máy xi măng ở nước ta.
 Cách tiến hành : GV cho HS thảo luận cặp đôi các câu hỏi ở SGK:
	- Ở địa phương bạn xi măng được dùng để làm gì?
	- Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta? (Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên, )
* Hoạt động 2:( 22P) Thực hành xử lí thông tin.
 Mục tiêu: 	
 - HS Kể được tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra xi măng.
	- Nêu được tính chất, công dụng của xi măng.
 Cách tiến hành :
 Bước 1: Làm việc theo nhóm.
	- HS đọc thông tin và thảo luận câu hỏi trong SGK.
 Bước 2: Làm việc cả lớp.
	- Đại diện các nhóm trình bày và nhóm khác bổ sung.
 Gợi ý:
	- Tính chất của xi măng: Xi măng có màu xám xanh (nâu đất, trắng). Xi măng không tan khi bị trộn với một ít nước mà trở nên dẻo; khi khô, kết thành tảng cứng như đá.
	- Cần bảo quản xi măng ở nơi khô, thoáng khí vì nếu để nơi ẩm hoặc để nước thấm vào, xi măng sẽ kết lại thành tảng, cứng như đá, không dùng được nữa.
	- Tính chất của vữa xi măng: Khi mới trộn, vữa xi măng dẻo, khi khô, vữa xi măng trở nên cứng, không tan, không thấm nước. Vì vậy, vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay, để khô sẽ bị hỏng.
	- Các vật liệu tạo

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an theo Tuan Lop 5 Giao an Tuan 2 Lop 5_12252604.doc