Giáo án Lớp 5 - Tuần thứ 17

TẬP ĐỌC:

 NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I.Mục tiêu:

-.Biết đọc diễn cảm bài văn .

- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.(TL được CH ở SGK )

- Giáo dục HS luôn có ý thức làm giàu chính đáng, suy nghĩ để làm giàu phù hợp với thực tế của địa phương mình.

* GDMT:GV liên hệ cho Hs biết: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp.

 II. Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ

III. Các hoạt động dạy và học:

 

doc 20 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 07/01/2021 Lượt xem 236Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần thứ 17", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
gười nông dân lao động vất vả để làm nên những hạt cơm, hạt gạo
II. Chuẩn bị: bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ 
 HS đọc bài Ngu Công xã Trịnh Tường và TLCH
- Gv: Nhận xét .
2.Bài mới
*Giới thiệu bài và ghi đề
HĐ 1 Luyện đọc: 
- Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao trước lớp 
-Lần 1: GVphát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho Hs
-Lần 2:kết hợp giải nghĩa từ: Tấc đơn vị đo bằng 1dm
-Lần 3: hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng .
-Y/c HS đọc nối tiếp trong nhóm sau đó đại diện 3 nhóm thi đọc trước lớp
-GV đọc mẫu toàn bài. 
HĐ 2:Tìm hiểu nội dung bài
*Yc HS đọc thầm 3 bài ca dao, kết hợp TLCH: 
+Tìm những hình ảnh nói lên nổi vất vả, lo lắng của những người nông dân trong sản xuất? 
+Những câu thơ nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân?
+Những câu thơ ứng với từng nội dung.
a.Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày: 
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang...
b. Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất:
Trông cho chân cứng đá mềm...
c. Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo:
Ai ơi, bưng bát cơm đầy...!
-Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn rút ra đại ý của bài thơ, giáo viên bổ sung chốt :
Ý nghĩa: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.
HĐ 3 Luyện đọc diễn cảm
 HS đọc từng bài ca dao, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi bài ca dao
-GV HD,điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi bài.
-T/c HS đọc diễn cảm theo cặp từng bài ca dao thứ 2. 
-Yêu cầu HS đọc nhẩm thuộc 2 bài ca dao.
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng – GV nhận xét tuyên dương.
3. củng cố Dặn dò 
 GV nhận xét tiết học.
TOÁN : 
 LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm 
- HS vận dụng làm tốt các bài tập SGK. 
- HS đại trà làm được các BT1,2,3(Phương,Hào) Hs ttt làm hết (Dâng, Anh...)
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, tích cực học tập và yêu thích học toán
II. Chuẩn bị: Bảng phụ
III. Hoạt động dạy và học
1.Bài cũ 
- Có ba người cùng được cấp một số vốn như nhau để kinh doanh. Sau khi bán hết số hàng thì người thứ nhất thu về 3 300 000 đồng và lãi 10% số vốn, người thứ hai thu được 3 360 000đồng,
Người thứ ba thu được 3 420 000 đồng. Hỏi:
a) Lúc đầu mỗi người nhận được bao nhiêu tiền vốn?
b) Tính tỉ số tiền lãi và tiền gốc của người thứ hai, người thứ ba? 
 - GV nhận xét.
2.Bài mới:
- GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu tiết học 
*Bài 1: 
- Gọi HS đọc đề toán nêu yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- Theo dõi giúp hs làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng và nêu cách làm bài.
-GV sửa bài , chốt cách làm.
 a. 4,5;   b.3,8;    c.2,75;   d.1,48.
*Bài 2:
 -Gọi HS đọc đề toán nêu yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài. 
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng và nêu cách làm bài.
-Sửa bài và chốt cách làm.
 a)     x x 100 = 9                               b) 0,16 :  x = 1,6
 x = 9 : 100                                    x = 0,16 : 1,6
 x = 0,09                                       x = 0,1
*Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm.
-Tổ chức cho HS làm bài.
- GV theo dõi giúp đỡ nếu HS còn lúng túng: 
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, chốt lại kq và dạng toán.
3.Củng cố - Dặn dò
*GV nhận xét tiết học.
Khoa học:
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
I. MỤC TIÊU
- Đối với HS cả lớp: Ôn tập các kiến thức về:
+ Đặc điểm giới tính, 
+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ gìn VS cá nhân, 
+ T/c & công dụng của 1 số vật liệu đã học.
- Đối với HSttt: Biết được cách đề phòng chung cho các bệnh: sốt rét. Sốt xuất huyết, viêm não
- Đối với HSKT: Nêu được 1 số vật liệu đã học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ SGK
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. KT bài cũ: Nêu 1 số t/c của tơ sợi?
+ Phân biệt tơ sợi tự nhiên với tơ sợi nhân tạo?
+ Nêu 1 số công dụng & cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi?
2. Giới thiệu bài 
- Giới thiệu bài & ghi đề bài.
 Làm việc với phiếu tập
- Y/c H làm việc cá nhân
+ Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua đường sinh sản & đường máu?
+ Có thể phòng tránh các bệnh?
 Thực hành
-Y/c H thảo luận theo dãy
- Đối với bài 1:
+ Dãy 1: Nêu t/c, công dụng của 3 loại vật liệu: tre, sắt, các hợp kim của sắt, thuỷ tinh
+ Dãy 2: nêu t/c, công dụng của 3 loại vật liệu: nhôm, gạch ngói, chất dẻo
+ Dãy 3: Nêu t/c, công dụng của 3 loại vật liệu : mây, song, xi măng, cao su.
- Đối với bài 2
+ Tổ chức trò chơi” Ai nhanh ai đúng”
CHÍNH TẢ: 
 ( nghe - viết) : NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I. Mục tiêu:
- HS nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1).
- HS làm được BT2)
- HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Bài cũ : 
*Kiểm tra HS làm bài tập 2a tiết trước.
- T. Nhận xét .
2.Bài mới
*Giới thiệu bài và ghi đề
 Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
- Gọi 1 HS đọc bài chính tả: Người mẹ của 51 đứa con (ở SGK/165) 
+ Nội dung đoạn trích nói lên điều gì? 
- HS đọc thầm, tìm những từ ngữ dễ viết sai chính tả, 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp các từ: bươn chải, nuôi dưỡng, cưu mang.
- GV nh/x HS viết, kết hợp phân tích từ HS viết sai.
* HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ viết sai, các chữ số.
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài.
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa.
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì.
-GV chấm bài của tổ 4, nhận xét cách trình bày và sửa sai.
*Bài 2a :Phân tích mô hình cấu tạo vần.
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập.
- HS làm cá nhân vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ. Theo dõi, giúp đỡ HS
 - Gọi HS nhận xét bài bạn, GV nhận xét và chốt lại kết quả.
-Yêu cầu HS nhắc cấu tạo của vần.
Bài 2b: Tìm những tiếng bắt vần với nhau
-Yc HS nêu tiếng bắt vần với nhau trong câu thơ lục bát.
-GV nh/x và chốt lại: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.
- Trong thơ lục bát: Tiếng cuối của dòng 6 cùng vần với tiếng thứ 6 của dòng 8. 
-HS nêu lại cấu tạo phần vần của tiếng.
3.Củng cố-Dặn dò: 
*Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS 
 Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2017
LT VÀ C: 
 ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. Mục tiêu:
- Giúp HS tìm và phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, từ trái nghĩa theo yêu cầu của các bài tập ở SGK .
- HS có ý thức dùng từ ngữ hợp với văn cảnh.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ, VBT.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ 
*Tìm thên từ đồng nghĩa với: mang, vác,
- Đặt câu miêu tả dáng đi của một người có dùng biện pháp so sánh? 
- T.Nhận xét.
2.Bài mới
*Giới thiệu bài và ghi đề
Bài 1: Gọi HS đọc bài 1 và nêu yêu cầu đề bài.
- Gọi HS nhắc lại các kiến thức đã học ở lớp 4 về những kiểu cấu tạo từ.
+Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? Đặc điểm của mỗi loại từ là gì?
- GV treo bảng phụ có nội dung trả lời câu hỏi trên cho HS đọc.
-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn vào VBT, 3 nhóm làm vào bảng phụ.
-GV nhận xét chốt KT
*Bài 2: Gọi HS đọc bài 2 và nêu yêu cầu đề bài.
+Thế nào là từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa?
-Yc HS tự làm bài vào VBT, 2 HS làm ở bảng phụ
-Yêu cầu HS gắn bài ở bảng phụ trên bảng lớp và trình bày, lớp nhận xét góp ý.
-GV nhận xét chốt KT
*Bài 3. 
-Gọi HS đọc bài tập 3 và xác định y/c.
-Yêu cầu HS theo nhóm bàn, thảo luận nội dung:
Tìm từ đồng nghĩa với từ: tinh ranh, dâng, êm đềm ? Vì sao nhà văn dùng các từ in đậm trong bài mà không chọn từ đồng nghĩa với nó?
-Tổ chức cho đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét chốt lại và dán bảng phụ lên bảng.
-HS giải thích vì sao tác giải không chọn các từ đồng nghĩa đó ở trong đoạn văn.
*Bài 4: Tm từ trái nghĩa thích hợp để điền vào chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ
-Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài cá nhân.
-Yêu cầu HS đọc phần bài làm của mình, GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng.
3.Củng cố-Dặn dò: 
*GV nhận xét tiết học.
TOÁN: 
 GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I.Mục tiêu
- Giúp HS bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân,chia các số thập phân.
- HS làm được BT 1.
II.Chuẩn bị: Máy tính bỏ túi.
III. Hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ: - Yêu cầu HS làm BT 1(Trang 80 SGK)
 - GV nhận xét .
2.Bài mới 
*GV yêu cầu HS quan sát máy tính bỏ túi và hỏi:
+Em thấy trên mặt máy tính có những gì?
+Trên các phím có ghi gì? ( HS tự kể trước lớp)
-Yêu cầu HS nhấn phím ON và phím OFF và nêu kết quả quan sát được trên màn hình.
-Để biết thêm tác dụng về các phím khác ta chuyển sang phần thực hiện các phép tính.
GV ghi ví dụ phép cộng lên bảng:25,3 + 7,09 
+Em nào biết thực hiện phép tính trên bằng máy tính bỏ túi?
-GV yêu cầu cả lớp cùng thực hiện phép tính trên bằng máy tính bỏ túi.
-GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng. 
-Yêu cầu HS đọc kết quả xuất hiện trên màn hình. (32.39 tức là 32,39. Dấu chấm trên màn hình để ghi dấu phẩy).
-Yêu cầu HS thực hiện tương tự với các phép tính còn lại: trừ, nhân, chia.
*Bài 1: 
- Yêu cầu HS đọc đề.
 126,45 + 796,892 = 352,19 – 189,471 = 
 75,54 x 39 = 308,85 : 14,5 =
Yêu cầu HS tự làm bài.
-GV gọi một số em báo kết quả và nêu phím bấm để thực hiện phép tính trong bài.
- GV nhận xét.
3. Củng cố Dặn dò 
*GV nhận xét tiết học.
Địa lí 
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I.Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học từ tuần 1 đến tuần 15
- Rèn kĩ năng hiểu bản đồ,các kí hiệu địa lí trên bản đồ,lược đồ
- Có thái độ : yêu môi trường ,bảo vệ môi trường
II.Đồ dùng dạy học:	
- Tranh ảnh, lược đồ,bản đồ,các bảng số liệu có trong SGK
- Phiếu học tập,các câu hỏi được ghi sẵn
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 
-Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Nêu những dẫn chứng cho thấy Hà Nội là trung tâm chính trị ,văn hoá, kinh tế,khoa học hàng đầu của nước ta 
+ Nêu một số di tích lịch sử,danh lam thắng cảnh của Hà Nội
- Nhận xét .
2.Bài mới: *G/thiệu bài
GV nêu mục đích ,yêu cầu tiết học
HĐ1:Ôn lại cách sử dụng bản đồ 
- GV treo bản đồ các sông chính của Việt Nam.Y/cầu HS nêu tên, kí hiệu địa lí
- Cách đọc bản đồ
- Muốn hiểu bản đồ chúng ta làm như thế nào
*Gv kết luận
* Nội dung ôn từ bài 1-4
-Gv cho hs bốc thăm và trả lời câu hỏi
+Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam là dãy núi nào,có đặc điểm gì ,khí hậu ở đó ra sao
?Hãy kể tên các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.Hãy kể về lễ hội và trang phục ,chợ phiên của họ
+Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm nghề gì .Nghề nào là nghề chính
+Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ,ở đây thích hợp với việc trồng cây gì
+ Tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ
-Gv quan sát theo dõi
-Gọi một số hs nêu đáp án
-Nhận xét ,bổ sung
*Gv nêu câu hỏi
+Tây Nguyên là vùng đất như thế nào,ở đây có các cao nguyên nào
+Khí hậu Tây Nguyên như thế nào
+Những dân tộc nào sinh sống ở đây
+Nêu một số nét về trang phục và sinh hoạt của người dân Tây Nguyên
+Kể tên các loại cây trồng,vật nuôI chính ở đây
+ Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào 
+ Đà Lạt có những có điều kiện nào thuận lợi để trở thành thành phố du lịch và nghỉ mát
-Nhận xét ,kết luận
Gv phát phiếu cho Hs điền vào chổ chấm 
 1.là hai con sông lớn nhất ở miền Bắc
 2là những lễ hội nổi tiếng ở ĐBBB
 3.Nhờ có đất phù sa màu mỡ,nguồn nước dồi dào,người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa nước nên ĐBBB..
- Gv cho hs chơi trò chơi
- Nhận xét 
3.Củng cố- dặn dò 
Nhận xét tiết học.Dặn bài sau kiểm tra cuối kì 1
TẬP LÀM VĂN : 
 ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
Đề bài: viết một lá đơn xin học môn tự chọn, Ngoại ngữ (hoặc tin học)
I. Mục tiêu:
- HS biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)
- Biết viết một lá đơn xin học môn tự chọn, Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức đủ nội dung cần thiết . 
- Trình bày trước các bạn rõ ràng, lưu loát, viết trung thực. 
* Điều chỉnh: chọn nội dungviết đơn phù hợp với địa phương.
II. Chuẩn bị:- Bảng phụ, VBT
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ : 
- Gọi HS đọc lại biên bản về việc cụ ún trốn viện. 
- GV nhận xét.
2.Bài mới 
* Giới thiệu bài .
Bài 1: Điền nội dung vào một lá đơn in sẵn.
- Yêu cầu 1 HS đọc bài tập 1. (bảng phụ)
- Gọi HS nhắc lại yêu cầu của bài tập.
- GV nhắc HS: Cần ghi chính xác và đầy đủ tên trường, ngày tháng năm sinh, quê quán, địa chỉ nơi ở của mình. Phần ý kiến cha mẹ em có thể ghi thay.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào mẫu đơn in sẵn.
- GV theo giỏi nhắc nhở HS làm bài
- Yêu cầu cá nhân HS đọc đơn của mình, 
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: Viết một lá đơn theo yêu cầu.
-Yêu cầu HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu.
-GV nhắc HS: Dựa vào mẫu đơn ở bài tập 1 em cần thay đổi phần nào, giữ nguyên phần nào để nội dung đơn phù hợp với yêu cầu bài tập. Yêu cầu HS tự chọn nội dung viết đơn xin học môn Ngoại ngữ hoặc tin học.
-Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở.GV theo dõi giúp đỡ HS yếu.
- Gọi HS đọc đơn của mình, GV nhận xét
3.Củng cố-Dặn dò 
*Nhận xét tiết học.
Ngày soạn:27.12.2017
Ngày dạy: Thứ năm ngày 28 tháng 12 năm 2017
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: 
 ÔN TẬP VỀ CÂU
I. Mục tiêu: 
- Tìm được 1 câu kể, 1 câu hỏi, 1 câu cảm, 1 câu khiến và nêu được dấu hiệu của mỗi kiểu câu đó(BT1).
- Phân loại được các kiểu câu kể(Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?), xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu BT2.
- HS có ý thức nói viết thành câu.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ 
-Tìm 2 từ đơn, 2 từ ghép, 2 từ láy?
-Tìm từ đồng nghĩa với từ êm đềm? Đặt 1 câu với từ tìm được? 
2.Bài mới
 GV giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu yêu cầu tiết học
 bài tập 1.
-Yêu yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học về câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến.
-Yêu cầu HS nhìn bảng đọc lại những kiến thức cần ghi nhớ về câu.
-Yêu cầu HS đọc thầm mẩu chuyện và làm bài, một số em làm vào bảng phụ. 
-Yêu cầu HS gắn bài trên bảng lớp và trình bày, lớp nhận xét góp ý.
-GV nhận xét chốt lại và chấm điểm.
Bài 2
-Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
+ Có những kiểu câu kể nào đã học? Đặc điểm của từng kiểu câu kể là gì?
-Yêu cầu HS nhìn bảng đọc lại những kiến thức cần ghi nhớ về câu kể.
-Yêu cầu HS đọc thầm bài Quyết định độc đáo và làm bài vào vở, một số em làm vào bảng phụ.
-GV nhận xét chốt lại và chấm điểm:
+ Các câu kể kiểu Ai làm gì?
- Cách đây không lâu (T),/ lãnh đạo thành phố Nót-tinh-ghêm ở nước Anh (C)// đã quyết định phạt tiền các công chức nói hoặc viết tiếng Anh không đúng chuẩn (V).
-Ông chủ tịch Hội đồng thành phố (C) //tuyên bố sẽ không kí bất cứ văn bản nào có lỗi ngữ pháp và chính tả (V).
+Các câu kể kiểu Ai thế nào?
Theo quyết định này, mỗi lần mắc lỗi (T), /công chức (C)// sẽ bị phạt 1 bảng (V).
+ Các câu kể kiểu Ai là gì?
Đây (C)// là biện pháp mạnh nhằm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Anh (V).
3. Củng cố- Dặn dò 
*GV nhận xét tiết học.
TOÁN: 
 SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI
 ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I.Mục tiêu:
- HS biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm.
- HS đại trà làm được BT1 dòng 1,2 ; Bài 2 dòng 1,2.(Thùy, Hào...).hs htt làm hết(Huyền Dâng...)
- GDHS tính toán chính xác, cẩn thận.
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm.
II. Chuẩn bị: Máy tính bỏ túi; VBT.
III. Hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ
*Yêu cầu HS dùng máy tính bỏ túi tính kết quả của:
 +34,15 - 12,3 Tìm 15% của 38 
2.Bài mới
*Giới thiệu bài và ghi đề
 HĐ1: Tìm hiểu các ví dụ
Ví dụ 1: Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40.
-Yêu cầu HS nêu cách tính theo quy tắc.
-GV chốt lại: Tìm thương của 7 và 40. Nhân thương đó với 100 và viết kí hiệu % vào bên phải số tìm được.
? Em nào biết thực hiện tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 trên máy tính bỏ túi?
-GV nhận xét tuyên dương nếu HS nêu đúng.
-GV yêu cầu cả lớp cùng thực hiện phép tính trên bằng máy tính bỏ túi.
-GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng. 
7
4
0
%
-Yêu cầu HS trình bày cách tính, GV chốt lại: cần ấn các phím: 
 Ví dụ 2, 3: HDHS tương tự như trên
-Yêu cầu HS rút ra cách tính nhờ máy tính bỏ túi.
*Bài 1.Yêu cầu HS đọc bài tập 1.
-GV phát phiếu bài tập.
-Yêu cầu HS dùng máy tính bỏ túi tính rồi ghi kết quả vào phiếu bài tập.
Yêu cầu HS nhận xét bài bạn và nêu cách tính.
-GV nhận xét chốt lại.
Bài2: 
-Tổ chức cho HS làm tương tự như bài tập 1
-Yêu cầu HS tự làm bài và nêu kết quả kết hợp nêu cách làm.
-GV nhận xét chốt lại.
3. Củng cố Dặn dò 
*GV nhận xét tiết học.
Lịch sử
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I. MỤC TIÊU:
 	 - Những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1954; lập được bảng thống kê một số sự kiện theo thời gian ( gắn với các bài đã học ).
 - Kĩ năng tóm tắt những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử này.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 	 - Bản đồ hành chính Việt Nam.
 	 - Phiếu học tập của học sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ 
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam?
- Nhận xét.
2. Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: ( làm việc theo nhóm).
- GV chia lớp thành 3 nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm.
- Lập bảng các sự kiện lịch sử tiểu biểu từ năm 1858 – 11954.
 1858 : Pháp nổ súng xâm lược nước ta
 1859 - 1864: Phong trào chống pháp của Trương Định
 1905 – 1908 : Phong trào Đông du
 1911: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
 1930: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.
 1930 – 1931: Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh
 19.8 1945 : Cách mạng tháng tám
 2.9.1945: Bác Hồ đọc bảng tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình
1946- 1954: Kháng chiến chông TD Pháp
3. Củng cố – dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài .
- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau.
Khoa học: 
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I( TIẾP)
I. MỤC TIÊU
- Đối với HS cả lớp: Ôn tập các kiến thức về:
+ Đặc điểm giới tính, 
+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ gìn VS cá nhân, 
+ T/c & công dụng của 1 số vật liệu đã học.
- Đối với HSttt: Biết được cách đề phòng chung cho các bệnh: sốt rét. Sốt xuất huyết, viêm não
- Đối với HSKT: Nêu được 1 số vật liệu đã học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ SGK
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* KT tra bài cũ
? Nêu các biện pháp để phòng bệnh: sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não?
? Nêu 1 số vật liệu mà em đã học?
* Giới thiệu bài 
- Giới thiệu bài & ghi đề bài.
3. Trò chơi: Đoán chữ
- Chia lớp thành 3 nhóm cùng trả lời nhanh các câu hỏi
- Các nhóm cử các đội chơi, số còn lại cổ vũ, động viên.
* Củng cố dặn dò
- Tuyên dương đội thắng cuộc. 
- Nhận xét tiết học
- Dặn H về nhà học bài chuẩn bị tốt cho kiểm tra.
- 2 H lên bảng trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Chia lớp thành 3 nhóm.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ 1: Sự thụ tinh
+ 2: Bào thai( thai nhi)
+ 3: Dậy thì
+ 4: Vị thành niên
+ 5: Trưởng thành
+ 6: Già
+ 7: Sốt rét
+ 8: Sốt xuất huyết
+ 9: Viêm não
+ 10. Viêm gan A
Thứ sáu, ngày 29 tháng 12 năm 2017
Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU:
 - HS biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người (bố cục, trình tự miêu tả, chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày).
 - Nhận biết được lỗi trong bài văn và viết lại một đoạn văn cho đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Bảng lớp ghi đầu bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa chung trước lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ 
- Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả người.
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài.
2.2. Nhận xét về kết quả làm bài của HS
- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:
- Những ưu điểm chính:
+ Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài, viết bài theo đúng bố cục.
+ Một số em diễn đạt tốt: Xuân An, Kim Ngân, Minh Thi, Minh Đạt, Hải Châu.
+ Một số em chữ viết, cách trình bày đẹp: Kim Ngân, Bảo Ngọc, Hải Châu, Minh Thi.
- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu còn nhiều bạn hạn chế, còn nhiều em viết quá cẩu thả, nội dung sơ sài, phần tả hoạt động không đúng trọng tâm ( Huy, Triệu Huy, Khang, Hiển, Diễm Uyên) 
 + Lỗi chính tả : dóc dáng, gọn ghàng, đen lái, thăn thắt ( thoăn thoắt ).
 + Mẹ em có lỗ mũi dọc dừa rất đẹp.( sóng mũi )
 + Khi mẹ cười ló ra hàm răng trắng muốt.
 ( để lộ hàm răng trắng đều như hạt bắp).
2.3. Hướng dẫn HS chữa lỗi
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng
- Mời HS lên chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp.
- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng.
b) Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:
- HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi.
- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi.
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc.
c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn hay.
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn.
- Viết lại một đoạn văn trong bài làm:
+ Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn văn viết chưa đạt trong bài làm cùa mình để viết lại.
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại.
3. Củng cố, dặn dò
- GV đọc bài văn hay : 
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau.
Toán
 HÌNH TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU:
 - Đặc điểm của hình tam giác có: 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.
 - Phân biệt ba dạng hình tam giác (Phân loại theo góc).
 - Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác.
 - Hs đại trà làm được các bài tập 1; 2(Quân.Anh...). HS htt làm được tất cả các bài tập(Quỳnh, Trang...).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Cách dạng hình tam giác như sgk.
 - Ê-ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ 
+ Tìm 40% của 200?
- GV nhận xét 
2. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài.
2.2. Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác
- GV vẽ hình như sgk.
- Yêu cầu HS xác định cạnh, đỉnh, góc của mỗi hình tam giác.
- Yêu cầu viết tên ba góc, ba cạnh của mỗi hình tam giác.
2.3. Giới thiệu ba dạng hình tam giác (theo góc)
- GV giới thiệu đặc điểm:
+ Hình tam giác có ba góc nhọn.
+ Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn.
+ Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn. (gọi là tam giác vuông)
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, xác định từng loại hình ta

Tài liệu đính kèm:

  • docTuần_17.doc