Giáo án Luyện từ và câu 5 - Tuần 4 - Tiết 7, 8

Luyện từ và câu

Tiết 7: TỪ TRÁI NGHĨA

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.

2. Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp.

* Nội dung tích hợp : KNS, HCM (Khai thác nội dung gin tiếp)

II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG :

1. KN ra quyết định : HS biết lựa chọn từ trái nghĩa trong văn miêu tả và trong ca dao, tục ngữ .

2. KN giao tiếp – tự nhận thức : HS trao đổi với bạn về cách dùng từ trái nghĩa trong văn miêu tả, trong ca dao, tục ngữ .

3. KN kiên định : HS đưa ra nh thức, suy nghĩ và sửa chữa những thiếu sót về từ trái nghĩa.

III. CHUẨN BỊ:

· GV : Bảng phụ, SGK, SGV, phấn màu.

· HS : Từ điển , SGK , VBT.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 

doc 4 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 08/01/2021 Lượt xem 372Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Luyện từ và câu 5 - Tuần 4 - Tiết 7, 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Luyện từ và câu 
Tiết 7: TỪ TRÁI NGHĨA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
2. Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa. 
3. Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp. 
* Nội dung tích hợp : KNS, HCM (Khai thác nội dung gián tiếp)
II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG : 
1. KN ra quyết định : HS biết lựa chọn từ trái nghĩa trong văn miêu tả và trong ca dao, tục ngữ .
2. KN giao tiếp – tự nhận thức : HS trao đổi với bạn về cách dùng từ trái nghĩa trong văn miêu tả, trong ca dao, tục ngữ .
3. KN kiên định : HS đưa ra nh thức, suy nghĩ và sửa chữa những thiếu sót về từ trái nghĩa.
III. CHUẨN BỊ:
GV : Bảng phụ, SGK, SGV, phấn màu.
HS : Từ điển , SGK , VBT.	
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
PHƯƠNG PHÁP
1. Khởi động: 
- Hát 
2. Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa. 
- Cho Hs làm 2 bài tập trắc nghiệm
- Hs thực hiện
- GV nhận xét.
- Lớp nhận xét 
Kiểm tra
3. Giới thiệu bài mới: 
4. Phát triển các hoạt động: 
Hoạt động 1: Nhận xét,hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa.
Mục tiêu: HS hiểu t nào là từ trái nghĩa. 
Hoạt động cá nhân – nhóm – lớp
KNS
Phần 1: 
- Yêu cầu HS đọc phần 1 đọc cả mẫu 
- GV theo dõi và chốt: 
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí 
à “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có nghĩa trái ngược nhau à từ trái nghĩa.
- 1 HS đọc phần 1. 
- HS so sánh nghĩa của các từ gạch dưới trong câu sau:
+ Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- HS lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới
Trực quan
Thực hành
- HS giải nghĩa (nêu miệng)
- GV có thể minh họa bằng tranh
- HS quan sát .
Trực quan
Phần 2: 
- 1 HS đọc yêu cầu
à Lưu ý: HS có thể dùng từ điển để tìm nghĩa hai từ: “vinh”, “nhục”
- HS nêu (chết # sống) (vinh # nhục)
- Lớp nhận xét
Trực quan 
Hỏi đáp 
Phần 3: - Yêu cầu HS đọc phần 3.
- 1 HS đọc yêu cầu 
Trực quan
- HS làm bài theo nhóm.
Thực hành 
- Đại diện nhóm nêu
Trình bày
- GV chốt: 
Hoạt động 2: Ghi nhớ 
Mục tiêu: HS tự rút ra được ghi nhớ.
Hoạt động nhóm - lớp
- GV nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ
- Các nhóm thảo luận
+ Thế nào là từ trái nghĩa ?
+ Tác dụng của từ trái nghĩa ?
- Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi nhớ .
- 5 HS nhắc lại.
Thảo luận 
Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục tiêu: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa. 
Hoạt động cá nhân – nhóm – Lớp 
KNS
HCM
Bài 1: - Yêu cầu HS đọc bài 1.
- 1 HS đọc đề bài
Trực quan
- Yêu cầu HS làm bài .
- HS làm bài cá nhân, sửa bài 
Thực hành
- GV nhận xét - chốt ý đúng.
 - GV nhận xét -cho điểm . 
 a/ đục – trong. b/ xấu – đẹp.
c/ đen – trắng. d/ rách – lành; dở – hay 
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2.
- HS đọc đề bài
Trực quan
- HS làm bài theo nhóm đôi sử dụng thêm từ điển, sửa bài – Lớp nhận xét .
Thảo luận
- GV chốt ý đúng :Chọn 1 từ duy nhất 
+ hẹp – rộng; xấu – đẹp; trên - dưới
Trình bày
Bài 3:- Yêu cầu HS đọc bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài 
Trực quan
- Tổ chức cho HS học theo nhóm 
- GV nhận xét – chốt ý đúng : 
- HS làm bài theo 4 nhóm 
Luyện tập
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4.
- 2 HS đọc yc đề bài 4, làm bài cá nhân
- Lưu ý học sinh cách viết câu. HS có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ, cũng có thể đặt 1 câu chứa cả cặp từ.
- Lần lượt HS sửa bài tiếp sức .
- Lớp nhận xét .
Hoạt động 4: Củng cố 
Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức vừa học.
- Hoạt động nhóm - lớp
- Tổ chức cho HS trò chơi học tập.
Yêu cầu HS tìm nhanh các cặp từ trái nghĩa
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa (ghi bảng từ)- Lớp nhận xét
Trò chơi
5. Tổng kết - dặn dò: 
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa” 
- Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm : 
Thứ năm, ngày 15 tháng 09 năm 2016
Anh văn (2)
GV bộ môn
Luyện từ và câu
Tiết 8: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học về từ trái nghĩa. 
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu với một số từ trái nghĩa tìm được . 
3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức dùng từ trái nghĩa khi nói, viết để việc diễn đạt rõ sắc thái hơn. 
* Nội dung tích hợp : KNS, HCM (Khai thác nội dung gián tiếp)
II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG : 
1. KN ra quyết định: HS biết lựa chọn từ trái nghĩa để thực hiện bài tập cho đúng .
2. KN giao tiếp – tự nhận thức : Trao đổi với bạn về cách dùng từ trái nghĩa trong văn miêu tả và các bài tập áp dụng.
3. KN kiên định : HS đưa ra nhận thức, suy nghĩ và sửa chữa những thiếu sót trong bài tập về từ trái nghĩa – áp dụng cách dùng từ trái nghĩa vào trong cuộc sống .
III. CHUẨN BỊ: 
GV: Bảng phụ nội dung bài tập 4/48 .
HS : SGK , VBT.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
PHƯƠNG PHÁP
1. Khởi động: 
- Hát 
2. Bài cũ: “Từ trái nghĩa” 
Kiểm tra
- GV cho học sinh sửa bài tập. 
+ Thế nào là từ trái nghĩa? 
- HS trả lời 
+ Nêu tác dụng của từ trái nghĩa dùng trong câu? 
- Lớp nhận xét .
3. Giới thiệu bài mới: 
4. Phát triển các hoạt động: 
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
 tìm các cặp từ trái nghĩa trong ngữ cảnh. 
Mục tiêu: HS biết tìm các cặp từ trái nghĩa trong ngữ cảnh.
Hoạt động nhóm - cá nhân - lớp
Bài 1: 
- HS đọc yêu cầu bài 1
KNS
- GV phát phiếu cho HS và lưu ý câu có 2 cặp từ trái nghĩa: dùng 1 gạch và 2 gạch. 
- HS làm bài cá nhân, các em gạch dưới các từ trái nghĩa có trong bài. 
Thực hành
- HS sửa bài 
- GV chốt lại các cặp từ trái nghĩa
- Lớp nhận xét 
Bài 2: 
- Yêu cầu HS đọc bài 2.
- 1 Hs đọc yêu cầu bài 2 
Trực quan
- Lớp đọc thầm 
Thực hành
- HS làm bài cá nhân 
- GV chốt lại các từ trái nghĩa cần điền vào ô trống .
- HS sửa bài 
Bài 3: 
- GV giải nghĩa nhanh các thành ngữ, tục ngữ. 
- HS đọc yêu cầu bài 3 
- Lớp đọc thầm 
Trực quan
- HS thảo luận nhóm đôi 
Thảo luận
- HS sửa bài dạng tiếp sức 
- GV chốt lại : nhỏ, vụng, khuya.
- Lớp nhận xét 
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
biết tìm một số từ trái nghĩa theo yêu cầu và đặt câu với các từ vừa tìm được.
Mục tiêu: HS nhận biết được từ trái nghĩa và đặt câu với các từ đó. 
Hoạt động nhóm - lớp
HCM
Bài 4: 
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4
- GV phát phiếu cho HS trao đổi nhóm. 
- Nhóm trưởng phân công các bạn trong nhóm tìm cặp từ trái nghĩa như SGK, rồi nộp lại cho thư kí tổng hợp - Đại diện nhóm trình bày. 
Thảo luận 
Trình bày 
- HS sửa bài 
- GV chốt lại từng câu. 
- Lớp nhận xét .
Bài 5: 
à Lưu ý hình thức, nội dung của câu cần đặt. Có thể đặt 1 câu chứa cả cặp từ trái nghĩa; có thể đặt 2 câu mỗi câu chứa 1 từ.
- 1 HS đọc đề bài 5 
- HS làm bài 
- HS sửa bài lần lượt từng em đọc nối tiếp nhau từng câu vừa đặt.
Trực quan 
Luyện tập 
GV chốt lại. 
- Lớp nhận xét 
Hoạt động 3: Củng cố 
Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức vừa học.
- Hoạt động nhóm - lớp
- GV phát một số thẻ từ có ghi sẵn các từ. Yêu cầu xếp thành các nhóm từ trái nghĩa. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS xếp vào bảng từ theo nhóm
- Đại diện trình bày
- Lớp nhận xét . 
Trò chơi 
5. Tổng kết - dặn dò: 
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Hòa bình” 
- Nhận xét tiết học 
Rút kinh nghiệm : 

Tài liệu đính kèm:

  • docLT&C.doc