Giáo án môn Đại số 9 - Năm học 2014 – 2015 - Tuần 4

 I. MỤC TIÊU

1/ Kiến thức: Củng cố, khắc sâu quy tắc khai phương một thương, quy tắc chia hai căn thức bậc hai.

2/ Kĩ năng: Kĩ năng giải một số dạng toán như tính toán, rút gọn, giải phương trình,tìm x, toán trắc nghiệm.

3/ Thái độ: Học sinh tích cực, chủ động, có thái độ đúng đắn trong học tập.

 II. CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: M¸y tÝnh bá tói

2/ Học sinh: SGK, ôn tập các kiến thức cũ.

 

doc 4 trang Người đăng phammen30 Lượt xem 519Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Đại số 9 - Năm học 2014 – 2015 - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 3
Ngày soạn:04/9/2014
Ngày dạy:.../9/2014
Tiết 7. LUYỆN TẬP 
 I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Củng cố, khắc sâu quy tắc khai phương một thương, quy tắc chia hai căn thức bậc hai.
2/ Kĩ năng: Kĩ năng giải một số dạng toán như tính toán, rút gọn, giải phương trình,tìm x, toán trắc nghiệm.
3/ Thái độ: Học sinh tích cực, chủ động, có thái độ đúng đắn trong học tập.
 II. CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: M¸y tÝnh bá tói
2/ Học sinh: SGK, ôn tập các kiến thức cũ.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Tổ chức Sĩ số 9A : 
2/ Kiểm tra
HS1: Tính: 
HS2: Rút gọn: với x > 0, y 0.
HS: So sánh và 
=> Nhận xét.
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng
- GV yêu cầu làm bài 32-SGK phần a, c.
? Hãy nêu cách tính ?
TL: 
- GV cho HS hoạt độmg nhóm (3 phút)
( Hai nhóm làm một ý )
- GV chiếu bài của các nhóm lên, gọi HS nhận xét.
- GV chốt, rồi chiếu đáp án chuẩn lên cho HS quan sát.
- GV yêu cầu làm bài 33-SGK phần a, d.
? Hãy nêu cách giải mỗi phương trình ?
- HS: Chuyển vế biến đổi => tìm x 
- GV gợi ý để h/s có thể biến đổi giải phương trình
- Muốn làm phần b ta làm ntn ?
Gợi ý: 
+ Áp dụng qui tắc khai phương một tích để đưa về các căn thức đồng dạng 
 + Thu gọn các căn thức đồng
 dạng và đưa về dạng ax = b 
- GV khắc sâu cách giải phương trình trên là ta phải biến đổi để xuất hiện các căn thức đồng dạng => thu gọn => GPT.
 - GV gợi ý: áp dụng hằng đẳng thức 
- GV cho h/s thảo luận và đại diện 1 h/s trình bày bảng.
- GV nhắc lại cách giải các dạng phương trình đã chữa.
- GV yêu cầu làm bài 34a)-SGK lên bảng.
GV: Muốn rút gọn biểu thức đó ta cần áp dụng quytắc nào?
HS: và .
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
- GV cho chấm bài chéo các nhóm 
 HS nhận xét.
=> Nhận xét.
? Bài cho ĐK a < 0, b 0 để làm gì?
- HS trả lời
- GV chốt ĐK để bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
- Tương tự về nhà làm các phàn còn lại.
? Hãy làm bài 35a) - SGK ?
? Nêu cách làm bài tập này ?
HS: Có thể bình phương hai vế.
? Giải PT dạng ntn ?
- HS trả lời
- GV gọi HS lên làm, nhận xét.
1- Bài 32-SGK(19): Tính.
a) 
= 
= 
c) =
=.
*) Bài tập 33 a,b (SGK/19)
a, .x - = 0 
 . x = 
 x = : 
 x = 
 x = 5
Vậy phương trình có nghiệm x = 5.
b, .x + = 
.x + = 
.x + = 
 .x = -
 .x = 4
 x = 4
 Vậy phương trình có nghiệm x = 4
d) 
 x2 = 10 
Vậy x = hoặc x = - .
3- Bài 34- SGK(19): Rút gọn.
a) ab2. với a < 0, b 0.
Ta có: ab2. = ab2. 
= ab2. = ab2. ( vì a < 0)
= .
4- Bài 35- SGK(20). Tìm x, biết:
a) 
.
Vậy x = 12 hoặc x = -6
4/ Củng cố
- Phát biểu quy tắc cho bởi công thức sau: và ?
- Muốn giải phương trình chứa dấu căn bậc hai ta làm ntn ?
- Khi rút gọn biểu thức ta cần chú ý điều gì?
5/ Hướng dẫn về nhà
- Xem kĩ các bài tập đã chữa. Tiếp tục ôn tập các kiến thức đã học.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK + 41, 42 -SBT(9).
- Xem trước bài: Bảng căn bậc hai.
TUẦN 4
Ngày soạn:6/9/2014
 Ngày dạy:17/9/2014
 Tiết 8. LUYỆN TẬP
 I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Củng cố cho HS định lí về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
2/Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các qui tắc khai phương một tích; một thương; qui tắc chia; nhân các căn bậc hai vào giải các bài tập tính toán; rút gọn biểu thức
3/ Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
 II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: M¸y tÝnh bá tói
2.Học sinh: SGK, M¸y tÝnh bá tói
	 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Tổ chức 
2/ Kiểm tra
- HS1: 
Phát biểu qui tắc khai phương một thương? Viết CTTQ ?
Chữa bài 28(a; c)
- HS2:
Phát biểu qui tắc chia các căn bậc hai? Viết CTTQ ?
Chữa bài 29(a; d)
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng
Dang 1: Bài tập trắc nghiệm
- GV đưa ra bảng phụ ghi nội dung bài 36 (Sgk-20)
- Tiếp tục cho HS làm việc theo nhóm bài tập này
- GV phân mỗi bàn là một nhóm
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV yêu cầu HS giải thích rõ ràng từng câu
- GV cần thu bài làm của một vài nhóm và nhận xét
- Cho HS đổi bài để chấm chéo
- Qua bài tập trên GV khắc sâu lại những kiến thức cơ bản về CBH số học đã học 
*) Bài tập 36(SGK/20)
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?
 a. 0,01 = 
 Đúng vì . (0,01)2 = 0,0001
 b. -0,5 = 
 Sai vì không có nghĩa.
 c. 6 
 Đúng vì = 6 
 d. 
 Đúng vì nên bất đẳng thức không đổi chiều.
Dạng 2. Rút gọn biểu thức
- Cho HS làm bài tập 30
? Bài toán yêu cầu gì
HS: - Rút gọn biểu thức
? Nhận xét gì về biểu thức dưới dấu căn
HS: - Có dạng phân thức
? Muốn rút gọn biểu thức này ta làm thế nào
HS: - Sử dụng quy tắc khai phương và điều kiện làm mất dấu căn tính toán
- Lưu ý HS về điều kiện của bài toán
- Gọi 2 HS lên bảng, dưới lớp làm theo dãy
- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm theo dãy -- HS nhận xét, GV đánh giá sửa sai
Bài 40 a, b/SBT- T11. 
? Bài toán yêu cầu gì
HS Trả lời 
? Nhận xét gì về biểu thức dưới dấu căn
HS Trả lời và 1 hs lên bảng làm phần a
? Muốn rút gọn biểu thức này ta làm thế nào
HS lên bảng làm phần b
- Lưu ý HS về điều kiện của bài toán
- Gọi 2 HS lên bảng làm.
- Yêu cầu HS nhận xét, GV đánh giá sửa sai
- Bài tập 30(SGK)
a) ab2 . 
= ab2 . 
= - ( vì a < 0, b 
b) ( a-b ) . = (a-b) . 
= (a-b) . = - (a-b). 
 = - ( vì a < b < 0 )
Bài 40/SBT- T11. Rút gọn biểu thức
	4/ Củng cố
	- Gv yêu cầu hs nhắc lại quy tắc khai phương một thương.
	- Gv yêu cầu hs nhắc lại quy tắc chia các căn bậc hai. 
	- GV hệ thống lại các dạng bài tập đã chữa và cách giải
	5/ Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã chữa tại lớp và làm các phần tương tự 
- Làm các bài tập: 36, 37/ SBT và 37 / SGK
- Hướng dẫn : Bài 32, 33, 34 làm tương tự các phần bài tập đã chữa
 - Bài 35a : giải PT chứa dấu giá trị tuyệt đối
- Học thuộc các quy tắc.
Kiểm tra ngày 13/9/2014

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 4- ĐẠI 9.doc