Giáo án môn Vật lý 7 - Trường THCS Thượng Lâm

A. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Bằng thí nghiệm HS nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng từ đó

phải truyền vào mắt ta. Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó

truyền vào mắt ta.

Phân biệt được nguồn sáng, vật sáng. Nêu được ví dụ về nguồn sáng, vật sáng.

 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm

 3.Thái độ: Nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được

 

doc 73 trang Người đăng trung218 Lượt xem 2577Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lý 7 - Trường THCS Thượng Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o lại có hiện tượng đó ?
Âm truyền có cần thời gian không?
I.Môi trường truyền âm
Thí nghiệm 1: Sự truyền âm trong chất khí.
C1: Quả cầu 2 dao động -> âm đã được không khí truyền từ mặt trống thứ nhất đến mặt trống thứ hai.
C2: Biên độ dao động của quả cầu bốc ở trống 2 nhỏ hơn biên độ dao động của quả cầu bốc ở trống 1.
=>Kết luận: Độ to của âm càng giảm khi ở càng xa nguồn âm
Thí nghiệm 2: Sự truyền âm trong chất rắn
Các nhóm tiến hành thí nghiệm rồi rút ra kết luận trả lời câu hỏi C3
C3: Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường rắn (gỗ)
Thí nghiệm 3: Sự truyền âm trong chất lỏng
Qua thí nghiệm ta thấy được âm truyền đến tai qua môi trường : Rắn, khí, lỏng.
Âm có truyền được trong chân không hay không?
C5: Môi trường chân không không truyền âm.
Kết luận:
- Âm có thể truyền qua những môi trường như rắn, lỏng , khí và không thể truyền qua chân không.
- Các vị trí càng xa nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ.
- Vận tốc truyền âm
Các môi trường khác nhau thì âm truyền đi vận tốc khác nhau.
HOẠT ĐỘNG 3:(10ph) Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi phần vận dụng.
Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi C7, C8?
Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi C9, C10?
II.Vận dụng:
(SGV)
 IV. CŨNG CỐ:
- Môi trường nào truyền âm, môi trường nào không truyền âm ?
- Môi trường nào truyền âm tốt nhất?
- Vận tốc truyền âm trong không khí so với trong nước như thế nào?
 V. DẶN DÒ: 
- Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ.
- Trả lời câu hỏi C1-> C10vào vở bài tập.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 13.1 -> 13.5 ở SBT.
- Chuẩn bị bài học mới.
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 
 Ngày giảng : 
TIẾT 15: PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG
A. MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức: Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang. Nhận 
 biết một số vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém. Kể tên một số ứng 
 dụng phản xạ âm.
 2. Kĩ năng: Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các thí nghiệm.
 3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học.
B. PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp hỏi đáp thông qua các hiện tượng thực tế. 
C. CHUẨN BỊ: Nhóm: 1giá đỡ, 1tấm gương, 1nguồn phát âm dùng vi mạch, 1bình nước.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 I. Ổn định tổ chức: 	Kiểm tra sĩ số 
 II. Bài cũ: - Môi trường nào truyền được âm, môi trường nào truyền âm tốt? Lấy ví 
 dụ minh họa?
- Chữa bài tập 13.1; 13.2; 13.3 SBT.
 III. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1:(12ph)Nghiên cứu âm phản xạ và hiện tượng tiếng vang
GV: Y/c đọc SGK và trả lời câu hỏi. Em đã nghe thấy tiếng vọng lại lời nói của mình ở đâu?
Trong nhà của mình em có nghe rõ tiếng vang không? 
Tiếng vang khi nào có?
GV: thông báo âm phản xạ 
Âm phản xạ và tiếng vang có gì giống nhau và khác nhau? 
HS: Trả lời theo y/c của GV.
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1 
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời câu hỏi C2.
HS: thực hiện các nội dung theo yêu cầu của GV. 
GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C3
I. Âm phản xạ - tiếng vang
Ta nghe được tiếng vang khi âm dội lại đến tai chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai khoảng thời gian ít nhất là 1/15s
+ Âm dội lại khi gặp một vật chắn là âm phản xạ.
C1: Nghe tiếng vang ở giếng, ngõ hẹp dài, phòng rộng thường có tiếng vang khi có âm phát ra. Vì ta phân biệt được âm phát ra trực tiếp và âm phản xạ.
C2: Trong phòng kín khoảng cách nhỏ thời gian âm phát ra nghe được ách âm dội lại nhỏ hơn 1/15s -> âm phát ra trùng với âm phản xạ -> âm to
Ngoài trời âm phát ra không gặp chướng ngại vật nên không phản xạ lại được, tai chỉ nghe âm phát ra -> âm nhỏ
C3: Phòng to, âm phản xạ đến tai em sau âm phát ra -> nghe thấy tiếng vang
Phòng nhỏ: Âm phản xạ và âm phát ra đến tai cùng một lúc -> không được nghe tiếng vang
 a. Phòng nào cũng có âm phản xạ.
 b. S = V.t
Âm truyền trong không khí : V = 340 m/s
 S = 340m/s . 1/15s = 22,6 m
HOẠT ĐỘNG 2:(15ph)Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém
GV: Y/c HS đọc phần thí nghiệm ở H14.2 (SGK)
Qua th/ng với hai mặt phản xạ thì các em có nhxét gì về hiện tượng phản xạ của chúng.
HS trả lời theo y/c của GV.
GV; Yêu cầu học sinh vận dụng để trả lời câu hỏi C4.
II.Vật phxạ âm tốt và vật phản xạ âm kém.
 + Mặt gương: Âm nghe rõ hơn
 + Tấm bìa: Âm nghe không rõ
- Âm truyền đến vật chắn rồi phản xạ đến tai
- Vật cứng có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém).
C4: - Phản xạ âm tốt: Mặt gương, mặt đá hoa, tấm kim loại, tường gạch.
 - Phản xạ âm kém: Miếng xốp, áo len, ghế đệm mút, cao su xốp.
HOẠT ĐỘNG 4:(8ph) Vận dụng
Nếu tiếng vang kéo dài thì tiếng nói và tiếng hát nghe rõ không ?
Tránh h/tượng âm bị lẫn do tiếng vang kéo dài thì phải làm gì?
Qsát H14.3 em thấy tay khum có tác dụng gì?
Thời gian âm phản xạ từ đáy biển đến tai là bao nhiêu?
III. Vận dụng: (SGV)
 S = V.t = 1500m/s. 1/2 s = 750m
 IV. CỦNG CỐ:
- Khi nào thì có âm phản xạ? Tiếng vang là gì?
- Có phải cứ có âm phản xạ thì đều có tiếng vang không? 
- Vật nào phản xạ âm tốt, phản xạ âm kém? 
- Qua bài học các em rút ra được những kiến thức gì?
 V. DẶN DÒ: 
- Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ.
- Xem phần có thể em chưa biết, làm bài tập 141 ->14.6 ở SBT.
- Chuẩn bị bài học mới.
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 
 	 Ngày giảng : 
 TIẾT 16: CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
A. MỤC TIÊU: 
 1.Kiến thức: Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn, nêu được và giải thích được 
 một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn, kể tên một số vật liệu cách âm. 
 2.Kĩ năng: Biết phương pháp tránh tiếng ồn, làm giảm tiếng ồn. 
 3.Thái độ: Ý thức được tiến ồn ảnh hưởng đến mình và mọi người xung quanh.
B. PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp hỏi đáp thông qua các hiện tượng trong thực tế.
C. CHUẨN BỊ: Cả lớp: 1trống + dùi, 1hộp sắt.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 I. Ổn định tổ chức: 	Kiểm tra sĩ số 
 II. Bài cũ: - Tiếng vang là gì ? Những vật như thế nào phản xạ âm tốt và phản xạ âm kém.
 - Chữa bài tập 14.1; 14.2; 14.3
 III. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1:(3ph) Tổ chức tình huống học tập
Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần mở bài.
Nếu cuộc sống khg có âm thanh thì sẽ ntn?
Nếu âm thanh quá lớn sẽ như thế nào?
Học sinh tìm hiểu phần mở bài ở SGK.
HOẠT ĐỘNG 2:(9ph) Tìm hiểu sự ô nhiễm tiếng ồn
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 15.1; 15.2;15.3 SGK và cho biết tiếng ồn đã làm ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào? 
Dựa vào các hiện tượng ở hình vẽ 15.1; 15.2; 15.3 chọn từ thích hợp hoàn thành kết luận. 
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2.
HS trả lời.
 Vậy có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn đó?
HS: Trảlời theo yêu cầu của câu hỏi.
I.Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
 H15.1 SGK tiếng ồn to nhưng không kéo dài nên không ảnh hưởng đến sức khỏe -> không gây ô nhiễm tiếng ồn.
 H15.2; 15.3 Tiếng ồn của máy khoan của chợ kéo dài làm ảnh hưởng tới công việc và sức khỏe -> ô nhiễm tiếng ồn
C2: Trường hợp b, c, d tiếng ồn làm ảnh hưởng đến sức khỏe. 
 HOẠT ĐỘNG 3:(15ph) Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu trên thực tế biện pháp đã làm tránh ô nhiễm tiếng ồn. Nêu biện pháp?
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3
HS trả lời theo yêu cầu.
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C4
Học sinh thảo luận để đưa ra phương án trả lời.
II. Tìm hiểu biện pháp chốnh ô nhiễm tiếng ồn:
C3: Có 4 biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
 + Cấm bóp còi ở gần trường học, bệnh viện
 + Xây tường ngăn.
 + Trồng nhiều cây xanh
 + Làm trần nhà bằng xốp, tường phủ dạ.
C4: -Vật phản xạ âm tốt 
 -Vật ngăn chặn âm 
HOẠT ĐỘNG 4:(8ph) Vận dụng
Vận dụng kiến thức trong bài học yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C6. 
GV gọi 1 số em nêu biện pháp của mình, trao đổi xem biện pháp nào khả thi.
Ở cạnh nhà mình, hàng xóm ở karaoke ta và lâu. Em có biện pháp gì để chống tiếng ồn?
C5: Biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ở hình 15.2; 15.3
 + Máy khoan không làm vào giờ vào giờ làm việc.
 + Chuyển chợ hoặc lớp học đi nơi khác, xây tường ngăn giữa chợ và lớp học.
C6: 
 - Đề nghị mở nhỏ, tránh giờ nghỉ, giờ học...
 - Phòng hát đảm bảo tính chát không truyền âm ra bên ngoài.
 IV. CỦNG CỐ:
- Gần nhà em có quán mổ lợn vào lúc gần sáng tiếng mổ lợn rất ồn.
- Theo em có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn đó.
- Các anh công nhân làm việc ở các nhà máy có tiếng ồn to và kéo dài. Vậy các anh 
 đó có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng đó?
 V. DẶN DÒ: 
- Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập từ 15.1 đến 15.6 ở SBT.
- Chuẩn bị trước bài tỏng kết chương Âm học.
Ngày soạn: 21/12/2014 
 TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I
 TỔNG KẾT CHƯƠNG II – ÂM HỌC
A. MỤC TIÊU: 
Ôn tập, củng cố lại kiến thức về âm thanh
Luyện tập cách vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống. Hệ thống hóa lại 
kiến thức của chương I và chương II
B. PHƯƠNG PHÁP: Chủ yếu sử dụng phương pháp hỏi đáp
C. CHUẨN BỊ: 	HS chuẩn bị đề cương ôn tập dựa theo phần tự kiểm tra.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 I. Ổn định tổ chức(1ph):	Kiểm tra sĩ số 
 II. Bài cũ: 	Lồng vào nội dung ôn tập
 III. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1:(2ph) Tổ chức học tập. 
Yêu cầu học sinh tự kiểm tra trong nhóm về phần tự kiểm tra.
HS đưa vở bài tập theo sự hướng dẫn bài trước để nhóm kiểm tra.
HOẠT ĐỘNG 2:(20ph) Yêu cầu lần lượt học sinh phát biểu phần tự kiểm 
tra của mình theo các câu
Mỗi câu yêu cầu 2 học sinh trả lời.
HS thảo luận để lựa chọn ra câu trả lời đúng.
I. Tự kiểm tra:
HOẠT ĐỘNG 3 : (15ph) Vận dụng 
GV: Yêu cầu học sinh xem lại câu hỏi 1, 2, 3 và chuẩn bị 1 phút rồi trả lời 
Yêu cầu học sinh trả lời câu 4 
Cấu tạo cơ bản của mũ nhà du hành?. 
Tại sao hai nhà du hành không nói chuyện trực tiếp đực được?
?Khi chạm mũ thì nói chuyện được. Vậy âm truyền đi qua môi trường nào?
Yêu cầu học sinh xây dựng được từ ngữ nào mới có âm được phản xạ nhiều lần và kéo dài -> tạo ra tiếng vang.
Yêu cầu học sinh nêu được biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn và giải thích tại sao phải sử dụng biện pháp ấy.
II. Vận dụng:
 1.Đàn ghi ta: Dây đàn phát ra âm. 
Kèn lá: Phần đầu lá chuối dao động phát ra âm. 
Sáo : hơi dao động phát ra âm. Trống: Mặt trống dao động phát ra âm. 
 2. c.
 3. a)Dao động có biên độ lớn -> âm to Dao động có biên độ nhỏ -> âm nhỏ 
 b)Dao động dây đàn nhanh (tần số lớn - > âm cao), tần số nhỏ âm thấp. 
 4.Trong mũ có không khí. Do đó âm truyền qua không khí, qua mũ đến tai. 
 5.Ngõ hẹp. 
-Học sinh đưa ra biện pháp và giải thích.
HOẠT ĐỘNG 4(5ph):Trò chơi ô chữ
GV: Yêu cầu cán bộ lớp (lớp phó học tập) dẫn chương trình.
HS: Toàn bộ lớp tham gia trả lời theo sự xung phong.
Nội dung ô chữ:
ÁNH SÁNG
 IV. CỦNG CỐ:
Lòng vào nôi dung bài học.
 V. DẶN DÒ(2ph): Về nhà các em trả lời một số câu hỏi. 
1.Đặc điểm chung của nguồn âm? 
2.Âm bổng, âm trầm phụ thuộc vào yếu tố nào ? 
3.Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào ? Đơn vị độ to. Giới hạn độ to của âm 
 để không ảnh hưởng đến sức khỏe mà vẫn nghe ấm tốt?
4.Âm truyền qua môi trường nào ? Trong môi trường nào âm truyền tốt? 
5.Âm phản xạ là gì ? Khi nào nghe được tiếng vang của âm? Vật nào phản xạ âm 
 tốt, vật nào phản xạ âm kém. 
6.Nêu các phương pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. 
 Đồng thời về nhà các em xem lại toàn bộ nội dung chương I, chương II, hôm 
 sau kiểm tra học kì I
GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 
 Ngày giảng :
TIẾT18: KIỂM TRA HỌC KỲ I
A. MỤC TIÊU: Đánh giá nhận thức của HS về vấn đề lỉnh hội kiến thức đã học.
 Rèn luyện kỉ năng vận dung vào việc giải các bầi tập trong chương.
 Rèn tính trung thực trong kiểm tra, độc lập sáng tạo làm bài.
B. PHƯƠNG PHÁP: Trắc nghiệm + tự luận.
 I. Ôn định tổ chức: 	Kiểm tra sĩ số 
 II. Nội dung kiểm tra:
 1. Điền các từ thích hợp vào chỗ trống
Câu 1: Ta nhìn thấy một vật khi có từ vật đến mắt ta.
Câu 2: Ảnh của một vật tạo bởi các gương có thể nhìn thấy nhưng không thể . .. . . .. . . . .trên màn chắn
Câu 3: Âm được tạo ra khi một vật .
II.Hãy khoanh tròn chữ cái của các câu trả lời đúng
Câu 4: Tia phản xạ hợp với gương một góc 300. Hỏi góc tới bằng bao nhiêu.
	A. 600	B. 300	C. 900 	D. 150
Câu 5: Đơn vị đo tần số là :
A. m/s 	B. Hz(hec)	C. dB (đêxiben)	 	D. s (giây)
Câu 6: Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với
A.Tia tới và đường vuông góc với tia tới
B.Tia tới và đường pháp tuyến với gương
C.Đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới
D.Tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.
Câu 7: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất sau:
	A.Là ảnh áo bé hơn vật	C.Là ảnh ảo bằng vật
	B.Là ảnh thật bằng vật	 	D.Là ảnh ảo lớn hơn vật
Câu 8: Vì sao nhờ có gương phản xạ, đèn pin có thể chiếu sáng đi xa
Vì gương hắt ánh sáng trở lại
	B.Vì gương cho ảnh ảo rõ hơn
	C. Vì đó là gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song
	D. Vì nhờ có gương ta nhìn thấy các vật ở xa
Câu 9: Âm phát ra càng cao khi:
	A. Độ to của âm càng lớn
	B. Thời gian để thực hiện một dao động càng lớn
C. Tần số dao động càng tăng
D. Vận tốc truyền âm càng lớn
Câu 10: Âm phát ra càng to khi 
	A. Nguồn âm có kích thước càng lớn
	B. Nguồn âm dao động càng mạnh
	C. Nguồn âm dao động càng nhanh
	D. Nguồn âm có khối lượng lớn
Câu 11: Hãy chọn câu đúng
	A.Âm không thể truyền qua nước
	B.Âm không thể phản xạ
	C.Âm truyền nhanh hơn ánh sáng
	D.Âm không thể truyền trong chân không
Câu 12: Ta có thể nghe thấy tiếng vang khi 
Âm phản xạ đến tai ta trước âm phát ra
Âm phát ra và âm phản xạ đến tai cùng một lúc
Âm phát ra đến tai ta trước âm phản xạ
Âm phản xạ gặp vật cản
III.Trả lời câu hỏi và bài tập
Câu 13: Hãy đề ra những biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn cho bệnh viện nằm bên cạnh đường quốc lộ có nhiều xe cộ qua lại.
.................
.................
.................
................
Câu 14: Cho một điểm S đặt trước gương phẳng và điểm A đặt trước gương (hình vẽ)
	a.Vẽ ảnh S’ của S tạo bởi gương (dựa vào tính chất của ảnh)
	b.Vẽ tia tới BI cho một tia phản xạ đi qua điểm A ở trước gương 
	A .	
	S .	
 Ngµy so¹n: 04/01/2015
Ch­¬ng III: §iÖn häc 
	 TiÕt 19, Bµi 17: Sù nhiÔm ®iÖn do cä x¸t	
A. MỤC TIÊU: 
 1.Kiến thức: Học sinh mô tả được một hiện tượng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật 
 bị nhiễm điện do cọ xát. Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do 
 cọ xát trong thực tế (chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của 
 sự nhiễm điện)
 2.Kỹ năng: Làm thí nghiệm nhiễm điện do vật bằng cách cọ xát.
 3.Thái độ: Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh.
B. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan và nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm: 1 thước nhựa, 1 thanh thủy tinh hữu cơ, 1 mảnh ni lông kích thước 130 x 250 mm, 1 quả cầu nhựa xốp (hoặc bấc) đường kính 1 hoặc 2 cm có xuyên sợi chỉ khâu, 1 giá treo, 1 mảnh len hoặc 1 mảnh lông thú, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa kích thước 150 x 150 mm, cẩn phải sấy khô nếu thời tiết ẩm, 1 số mẫu giấy vụn, 1 mảnh tôn kích thước khoảng ( 80 x 80 mm), 1 mảnh nhựa kích thước (130 x 180 mm), 1 bút thử điện thông mạch (hoặc 1 bóng đèn nêon của bút thử điện)
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 I. Ổn định tổ chức:( 1’)	Kiểm tra sĩ số 
 II. Bài cũ:( 2’)	Giới thiệu chương mới Điện học
 III. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1(2’):Tổ chức huống học tập. 
GV: Đặt vấn đề: Vào những ngày hanh khô khi cởi áo bằng len hoặc dạ em có cảm thấy hiện tượng gì? Trong tự nhiên hiện tượng sấm sét -> hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
HOẠT ĐỘNG 2(15’):Làm thí nghiệm phát hiện vật bị cọ xát có khả năng hút các vật khác
Y/c HS đọc thí nghiệm 1, nêu các dụng cụ thí nghiệm, các bước tiến hành thí nghiệm. 
-Các lưu ý trước khi cọ xát các vật phải kiểm tra đưa thước nhựa, mảnh ni lông, thanh thủy tinh lại gần giấy vụn, quả cầu xốp để kiểm tra xem đã có hiện tượng gì xãy ra chưa ?
-Các nhóm tiến hành thí nghiệm.
 GV quan sát và hướng dẫn học sinh cách cọ xát. 
-Khi đưa mảnh nhựa sau khi đã cọ xát đến gần giấy vụn thì có hiện tượng gì xãy ra. 
-Nhóm khác nhận xét rồi rút ra kết luận chung.
I. Vật nhiễm điện:
Thí nghiệm 1: 
(SGK)
Kết luận 1: Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng hút các vật khác.
HOẠT ĐỘNG (15’): Phát hiện vật bị cọ xát bị nhiễm điện có khả năng làm sáng bóng đèn của bút thử điện.
Vì sao nhiều vật sau khi cọ xát có thể hút các vật khác ? 
-Các nhóm đưa ra phương án kiểm tra.
HS suy nghĩ rồi đưa ra phương án trả lời.
 -GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm ? 
*B1: Chbị một mảnh phim nhựa chưa cọ xát ->chạm bút thử điện vào mảnh tôn phẳng được bố trí như vẽ -> bút thử điện kg sáng. 
*B2: Dùng len, dạ cọ xát tấm phim -> dùng bút thử điện sáng. C/nhóm tiến hành th/ng.
 -GV kiểm tra việc tiến hành th/ng của một số nhóm, nếu hiện tượng xảy ra chưa đạt thì giải thích cho học sinh nguyên nhân.. 
GV làm lại thí nghiệm cho học sinh quan sát lại hiện tượng để hoàn thành kết luận 2.
 -GV thông báo các vật bị cọ xát có khả nănghút các vật khác hoặc có thể làm sáng bóng đèn của bút thử điện, các hiện tượng đó được gọi là các vật nhiễm điện hay các vật mang điện tích.
Thí nghiệm 2: 
(SGK)
Kết luận 2: Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng đèn bút thử điện.
HOẠT ĐỘNG 4(5’): Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1, C2 và C3
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
II. Vận dụng:	(SGV)
 IV. CỦNG CỐ(3’):
- Để một vật bị nhiễm điện ta dùng cách nào?
- Một vật khi bị nhiễm điện thì có khả năng gì?
 V. DẶN DÒ(2’): 
- Về nhà các em xem lại nội dung bài học.
- Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập 16.1-> 16.5 ở SBT.
- Chuẩn bị bài học mới.
Ngµy so¹n: 11/01/2015 
TiÕt 20, Bµi 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
A. MỤC TIÊU: 
1.Kiến thức: Biết có 2 loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm. Hai điện tích 
 cùng dấu thì đẩy nhau, khác dấu thì hút nhau. 
 Nêu được cấu tạo nguyên tử 
 2.Kỹ năng: Làm thí nghiệm nhiễm điện do vật bằng cách cọ xát.
 3.Thái độ: Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.
B. PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm khảo sát nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ: Cả lớp: Tranh phóng to mô hình đơn giản nguyên tử. Bảng phụ ghi sẵn nội dung.
 Mỗi nhóm: Hai mảnh ni lông kích thước 70 x 12mm hoặc một mảnh 70 x 250 mm, 1 bút chì gỗ hay nhựa, + 1kẹp nhựa, 1mảnh dạ hoặc len cỡ 150 x 150 mm, 1mảnh lụa cở 150 x 150 mm, 1thanh thủy tinh hữu cơ kích thước (5x10x200)mm, 2đũa nhựa có lỗ hổng ở giữa kích thước 10 dài 20 mm, 1mũi nhọn đặt trên đế nhựa
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 I. Ổn định tổ chức: 	Kiểm tra sĩ số 
 II. Bài cũ:	Có thể làm cho một vật bị nhiễm điện bằng cách nào? 
 III. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập
GV: Đặt vấn đề: (SGK). HS theo dõi nắm nội dung vấn đề.
HOẠT ĐỘNG 2: Làm thí nghiệm tạo hai vật nhiễm điện cùng loại và 
tìm hiểu lực tác dụng giữa chúng
Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 1:
Gọi 1, 2 HS nêu cách tiến hành thí nghiệm.
GV: Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm và nêu hiện tượng xảy ra với 2 tấm ni lông.
HS: Đại diện nhóm lên nhận xét hiện tượng xẫy ra.
Hai mảnh ni lông khi cọ xát vào mảnh len thì nó sẽ nhiễm điện giống nhau hay khác nhau? Vsao?
Với hai vật giống nhau khác hiện tượng có như vậy không ?
Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm H18.2 .
 Khi chưa cọ xát các em đưa hai thanh nhựa đến gần thì có hiện tượng gì xảy ra?
 Khi cọ xát ở đầu thước nhựa và đưa lại gần thì có hiện tượng gì xảy ra?
Nếu hai vật nhiễm điện khác nhau chúng hút nhau hay đẩy nhau, chúng ta cùng tiến hành thí nghiệm để kiểm tra điều này. 
HS:Tiến hành th/ng và đưa ra nhận xét.
I.Hai loại điện tích. 
Thí nghiệm 1: (SGK)
+ Trước khi cọ xát hai mảnh ni lông không có hiện tượng gì.
+ Sau khi cọ xát hai mảnh ni lông đẩy nhau.
 =>Hai vật giống nhau cùng là ni lông cọ xát vào một vật do đó hai mảnh ni lông phải nhiễm điện giống nhau. 
Hai thanh nhựa cùng cọ xát vào mảnh vải khô -> đẩy nhau.
 Nhận xét: Hai vật giống nhau được cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và được đặc cùng nhau thì chúng đẩy nhau.
HOẠT ĐỘNG 3: Thí nghiệm 2. Phát hiện 2 vật nhiễm điện hút nhau và 
mang điện tích khác loại
Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm.
Lưu ý:Hcọ sinh tiến hành theo các bước.
Vì sao các em biết thanh thủy tinh và thước nhựa nhiễm điện khác loại?
Thí nghiệm 2: (SGK)
Nhận xét: Thanh nhựa sẩm màu và thanh thủy tinh khi cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoàn thành kết luận về hai loại điện tích và lực tác dụng giữa chúng
Yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận
Thông báo về quy ước điện tích.
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1
Kết luận: 
 (SGK)
HOẠT ĐỘNG 5:Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử
-GV treo tranh vẽ mô hình đơn giản của nguyên tử hình 18.4
Yêu cầu học sinh đọc phần cấu tạo đơn giản của nguyên tử.
Nguyên tử được cấu tạo như thế nào?
II. Sơ lược cấu tạo ngtử: 
 Hạt nhân (mang điện tích dương)
Nguyên tử: Các êlectrôn (mang điện 
 tích âm)
+ Tổng điện tích âm có giá trị tuyệt đối bằng điện tích dương ->nguyên tử trung hòa về điện.
+ Êlectrôn có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác.
HOẠT ĐỘNG 6:Vận dụng
Yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi vận dụng.
III. Vận dụng:	(SGV)
 IV. CỦNG CỐ:
- Có mấy loại điện tích? 
- Khi nào các vật đến gần với nhau thì đẩy nhau, hút nhau?
- Đọc nội dung ghi nhớ của bài.
 V. DẶN DÒ: 
- Qua bài học các em cần học thuộc phần ghi nhớ.
- Về nhà làm bài tập 18.1; 18.2; 18.3; 18.4 (SBT).
- Chuẩn bị bài học mới.
Ngµy so¹n: 18/01/2015
TiÕt 21, Bµi 19: DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
A. MỤC TIÊU: 
 1.Kiến thức:- Mô tả một thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện và nêu 
 được dòng điện là dòng các điện tích chuyển dời có hướng. 
 - Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện. Mắc và kiểm tra một mạch điện.
 2.Kỹ năng: Làm thí nghiệm, sử dụng bút thử điện	
 3.Thái độ: Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
B. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan và suy luận.
C. CHUẨN BỊ:
Cả lớp: Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 (SGK) 1 ắc quy.
Mỗi nhóm: Một số loại pin thật (mỗi loại 1 chiếc), 1 mảnh tôn kích thước khoảng
(80 x 80)mm, 1 mảnh nhựa kích thước khoảng (130 x 180)mm, 1 mảnh len.
1 bút thử điện thông mạch ( hoặc bóng đèn nê on của bút thử điện)
1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đ

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_1_Nhan_biet_anh_sang_Nguon_sang_va_vat_sang.doc