Giáo án Vật lí lớp 7 - Sự truyền thẳng ánh sáng

SỰ TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG

1/Mục tiêu:

1.1/. Kiến thức:

 Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng. Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng: song song, hội tụ, phân kỳ.

1.2 Kĩ Năng:

 Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng(tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên.

 1.3/. Thái độ:

Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế.

2/Nội dung học tập:

 Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng. Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng: song song, hội tụ, phân kỳ.

3/Chuẩn bị:

 3.1/.GV:

Đèn pin, ống trụ thẳng, ống trụ cong, 3 màn chắn, 3 kim ghim

3.2/. HS:

Mỗi nhóm đem một miếng mút nhỏ.

 

doc 4 trang Người đăng minhkhang45 Ngày đăng 13/03/2020 Lượt xem 356Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí lớp 7 - Sự truyền thẳng ánh sáng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 2 Tiết 2 
Tuần 2
 Ngày dạy: 28/8/2017
 SỰ TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
1/Mục tiêu:
1.1/. Kiến thức:
	Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng. Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng: song song, hội tụ, phân kỳ.
1.2 Kĩ Năng:
	Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng(tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên.
 1.3/. Thái độ:
Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế.
2/Nội dung học tập:
	Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng. Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng: song song, hội tụ, phân kỳ.
3/Chuẩn bị:
 3.1/.GV: 
Đèn pin, ống trụ thẳng, ống trụ cong, 3 màn chắn, 3 kim ghim
3.2/. HS: 
Mỗi nhóm đem một miếng mút nhỏ.
4/Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1) Ổn định tổ chức và kiểm diện: 
Kiểm diện học sinh
Kiểm tra vệ sinh lớp
4.2) Kiểm tra miệng:
? Ta nhận biết ánh sáng khi nào ? Ta nhận thấy một vật khi nào ?(5đ). Nguồn sáng, vật sáng là gì?(3 đ)?Bài tập 1.2/SBT: (2đ)
=> Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta. Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
=> Nguồn sáng: vật tự nó phát ra ánh sáng.
 => Vât sáng : gồm nguồn sáng và vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.
=> Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng.
4.3)Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: (3 phút)
Mục tiêu: Tổ chức tình huống học tập
* GV cho HS đọc phần mở bài trong SGK.
? Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải?
* GV ghi lại kiến của HS lên bảng.
Hoạt động 2: (15 phút)
Mục tiêu: Nghiên cứu tìm quy luật đường truyền của ánh sáng.
? Dự đoán xem ánh sáng đi theo đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc?
=> HS sẽ nêu được ánh sáng truyền qua khe hở hẹp đi thẳng
 hoặc ánh sáng từ đèn phát ra đi thẳng.
* GV yêu cầu HS chuẩn bị TN kiểm chứng.
+ HS quan sát dây tóc đèn qua ống thẳng, ống cong và thảo luận câu C1.
=> Ống thẳng: Nhìn thấy dây tóc đèn đang phát sáng => ánh sáng từ dây tóc đèn qua ống thẳng tới mắt.
=> Ống cong: không nhìn thấy sáng vì ánh sáng không truyền theo đường cong.
? Không có ống thẳng thấy ánh sáng có truyền theo đường thẳng không? Ta làm TN như C2.
* GV kiểm tra việc bố trí TN, HS làm TN như hình 2.2/SGK
? Ánh sáng truyền theo đường nào ?
=> Ba lỗ A,B,C thẳng hàng thấy ánh sáng truyền theo đường thẳng.
*GV: Qua nhiều TN cho biết môi trường không khí, nước, thủy tinh, là môi trường trong suốt và đồng tính ( cùng KLR, có tính chất như nhau).
 Tuy nhiên không khí trong khí quyển là môi trường không đồng tính.
? Hăy ghi đầy đủ phần kết luận? 
? Từ đó nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Hoạt động 3: (13 phút)
Mục tiêu: Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng.
? Qui ước biểu diễn tia sáng như thế nào?
=> Biểu diễn bằng đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng.
*GV Trên thực tế ta thường gặp chùm sáng gồm nhiều tia sáng . Khi vẽ chùm sáng chỉ cần vẽ 2 tia sáng ngoài cùng.
*GV vặn pha đèn pin tạo 2 tia sáng song song, 2 tia hội tụ, 2 tia phân kỳ. ( GV hướng dẫn HS rút đèn ra xa hoặc đẩy vào gần để tạo ra các chùm sáng theo ư muốn).
 +HS đọc và trả lời câu C3.
GDHN: ta biết ánh sáng truyền theo đường thẳng nên trong cuộc sống ta phải biết vận dụng vào thự tế như nghề mộc, nghề xây dựng, trong cuộc sống thì các ngành nghề như nghiên cúư thiên văn, chế tạo các thiết bị quang học trong giao thông...thì ta phải biết dùng đến định luật phản xạ ánh sáng. 
I/ Đường truyền của ánh sáng.
Kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng.
Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
II/Tia sáng và chùm sáng.
 1.Qui ước: Biểu diễn tia sáng
Biểu diễn bằng đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng.
 2.Phân loại: Có 3 loại chùm sáng:
a/ Chùm sáng song song: gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.
b/ Chùm sáng hội tụ: gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
c/ Chùm sáng phân kỳ: gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
III/Vận dụng:
=> C4: Ánh sáng từ đèn phát ra đă truyền đến mắt ta theo đường thẳng (TN h2.1, 2.2/SGK).
=> C5: Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần nhất mà không nhìn thấy 2 kim c̣n lại. Kim 1 là vật chắn sáng kim 2, kim 2 là vật chắn sáng kim 3. Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2,3 bị chắn không tới mắt.
4.4) Tổng kết:
- Cho HS thảo luận, trả lời câu C4,C5?
=> C4: Ánh sáng từ đèn phát ra đă truyền đến mắt ta theo đường thẳng (TN h2.1, 2.2/SGK).
=> C5: Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần nhất mà không nhìn thấy 2 kim c̣n lại. Kim 1 là vật chắn sáng kim 2, kim 2 là vật chắn sáng kim 3. Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2,3 bị chắn không tới mắt.
 - Đọc phần có thể em chưa biết, ánh sáng truyền đi trong không khí gần bằng 300.000 km/s. Hướng dẫn HS biết được quăng đường " Tính được thời gian ánh sáng truyền đi.
4.5) Hướng dẫn học tập:
Đối với bài học ở tiết này:
- HS học thuộc ghi nhớ 
 - Hoàn chỉnh lại từ C1 " C5 vào vở bài tập.
- Làm bài tập 2.1 " 2.4 / SBT
Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài mới: Mỗi nhóm 1 đèn pin, 1 cây nến, 1 miếng bìa.
- HS tìm hiểu: Tại sao có nhật thực, nguyệt thực?
5) Phụ lục:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 

Tài liệu đính kèm:

  • docBai 2 Su truyen anh sang_12215503.doc