Giáo án Tiếng việt 5 - Tuần 35 - Tiết 1 và 4: Ôn tập

Tiếng Việt

TIẾT 1 : ÔN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Kiểm tra đọc.

- Nội dung các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 35 .

- HS đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút, biết ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài, cảm xúc của nhân vật .

2. Kĩ năng:

- Biết lập bảng thống kê về CN – VN trong từng kiểu câu Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? Để củng cố kiến thức về CN – VN trong từng kiểu câu kể .

3. Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích môn học .

* Nội dung tích hợp : KNS (Khai thác nội dung gin tiếp)

II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG :

1. KN giao tiếp – tự nhận thức :

- Trao đổi với bạn về cách dùng câu đơn, câu ghép trong văn miêu tả và trong giao tiếp hàng ngày

2. KN ra quyết định :

- Biết lựa chọn câu đơn – câu ghép ; biết dùng đúng các loại câu và nhận biết mẫu câu trên .

3. KN kiên định :

- Đưa ra nhận thức, suy nghĩ và sửa chữa những thiếu sót trong bài tập .

III. CHUẨN BỊ:

· GV: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 HS làm BT2.

· HS: SGK , VBT .

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 

doc 6 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 08/01/2021 Lượt xem 446Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng việt 5 - Tuần 35 - Tiết 1 và 4: Ôn tập", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai, 09 tháng 05 năm 2016
Tiếng Việt
TIẾT 1 : ÔN TẬP 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:	
- Kiểm tra đọc.
- Nội dung các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 à 35 .
- HS đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút, biết ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài, cảm xúc của nhân vật .
2. Kĩ năng: 	
- Biết lập bảng thống kê về CN – VN trong từng kiểu câu Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? Để củng cố kiến thức về CN – VN trong từng kiểu câu kể .
3. Thái độ:	
- Giáo dục HS yêu thích môn học .
* Nội dung tích hợp : KNS (Khai thác nội dung gián tiếp)
II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG : 
1. KN giao tiếp – tự nhận thức : 
- Trao đổi với bạn về cách dùng câu đơn, câu ghép trong văn miêu tả và trong giao tiếp hàng ngày 
2. KN ra quyết định : 
- Biết lựa chọn câu đơn – câu ghép ; biết dùng đúng các loại câu và nhận biết mẫu câu trên .
3. KN kiên định : 
- Đưa ra nhận thức, suy nghĩ và sửa chữa những thiếu sót trong bài tập . 
III. CHUẨN BỊ:
GV: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 HS làm BT2.
HS: SGK , VBT .
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
PHƯƠNG
PHÁP
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: Nếu trái đất thiếu trẻ con .
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi .
- GV nhận xét – đánh giá .
3. Bài mới: 
4. Phát triển các hoạt động: 
v	Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng 
Mục tiêu : Tiếp tục kiểm tra lấy điểm khả năng học thuộc lòng của HS .
GV chọn những bài thơ thuộc chủ điểm đã học từ tuần 29 à tuần 34 để kiểm tra HS nhận xét, tính điểm theo các tiêu chí: phát âm đúng / sai; thuộc bài hay không thuộc, thể hiện bài có diễn cảm không.
v	Hoạt động 2: Thực hành lập bảng thống kê .
Mục tiêu :Củng cố về lập bảng thống kê về CN – VN trong từng kiểu câu đã học .
- Yêu cầu HS đọc bài 2 .
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- GV lưu ý HS phân biệt từng kiểu câu kể .
	 Thành phần 
Đặc điểm 
Chủ ngữ 
Câu hỏi ? 
Ai? , cái gì? , Con gì? 	 
Cấu tạo 
- Danh từ, cụm danh từ
- Đại từ 	 
Kiểu câu “Ai làm gì?” 
Kiểu câu “Ai thế nào?” 
	 Thành phần 
Đặc điểm 
Chủ ngữ 
Vị ngữ 
Câu hỏi ? 
Ai? , cái gì? , Con gì? 	 
Thế nào?
Cấu tạo 
- Danh từ, cụm danh từ
- Đại từ 	 
Tính từ, cụm tính từ
Động từ, cụm động từ
- Tương tự câu Ai là gì? 
v Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu : Khắc sâu kiến thức.
- GV yêu cầu HS nêu lại kiến thức vừa ôn 
- Yêu cầu HS đặt câu với nội dung trên
5. Tổng kết - dặn dò: 
- Chuẩn bị : Ôn tập ( t.t ) .
- Nhận xét tiết học.
Hát 
- 3 HS đọc và trả lời .
Hoạt động lớp
HS lắng nghe yêu cầu GV 
HS lên kiểm tra học thuộc lòng.
Hoạt động lớp
- 1 HS đọc – Lớp theo dõi .
- HS làm việc theo nhóm .
- Đại diện HS trình bày .
- Lớp nhận xét .
Vị ngữ 
Làm gì ?
Động từ, cụm động từ	 
Hoạt động lớp
HS thi đua đặt câu .
- Lớp nhận xét .
Kiểm tra
KNS
Kiểm tra
Trực quan
Thực hành
Củng cố
Rút kinh nghiệm : 
Thứ tư, 11 tháng 05 năm 2016
Tiếng Việt
Tiết 4 : ÔN TẬP 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức:	
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
2. Kĩ năng: 	
- Rèn kĩ năng đọc thuộc lòng của HS 
3. Thái độ: 	
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
* Nội dung tích hợp : KNS, HCM (Khai thác nội dung gián tiếp)
II. CHUẨN BỊ: 
+ GV:	 Bảng phụ, phiếu học tập.
+ HS: Nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
PHƯƠNG
PHÁP
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: Tiết 3
Kiểm tra bài tập đã làm.
3. Giới thiệu bài mới: 
4. Phát triển các hoạt động: 
v	Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc thuộc lòng của học sinh.
Giáo viên tiếp tục kiểm tra khả năng học thuộc lòng của học sinh.
v	Hoạt động 2: Hướng dẫn bài tập.
Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
	Bài 2
Giáo viên lưu ý học sinh câu hỏi.
a) Tìm 1 câu hỏi.
b) Tìm thêm câu ghép trong lời thầy Đuy-sen nói với An-tư-nai.
Nêu ghi nhớ về câu ghép?
Giáo viên treo bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về câu ghép.
® GV nhận xét + chốt câu trả lời đúng.
	Bài 3
Giáo viên lưu ý học sinh thực hiện tuần tự 2 yêu cầu.
Nêu lại kiến thức về cách nối các vế câu ghép.
Treo bảng phụ.
® GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu:: Khắc sâu kiến thức.
Nêu lại cách nối các vế câu ghép?
Nêu lại ghi nhớ về câu ghép.
5. Tổng kết - dặn dò: 
Chuẩn bị: Tiết 5
Nhận xét tiết học. 
 Hát 
Học sinh sửa bài.
Hoạt động lớp
Học sinh đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi.
Hoạt động cá nhân
1 học sinh đọc yêu cầu.
® Lớp đọc thầm theo.
2 học sinh nêu.
1 học sinh đọc lại nôi dung bảng phụ.
Học sinh làm bài cá nhân.
Học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi.
Học sinh sửa bài.
1 học sinh đọc yêu cầu.
Cả lớp đọc thầm.
2 học sinh nêu.
1 học sinh đọc lại.
Học sinh làm bài cá nhân.
Học sinh sửa bài.
Hoạt động lớp.
Học sinh phát biểu nối tiếp.
Kiểm tra
Hỏi đáp
KNS
Luyện tập
HCM
Hỏi đáp
Rút kinh nghiệm : 
Tiếng Việt
TIẾT 5 : ÔN TẬP 
I . MỤC TIÊU : 
1. Kiến thức : Kiểm tra đọc – hiểu. HS hiểu nỗi dung bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ .
2. Kỹ năng : Cảm nhận được vẻ đẹp của những chi tiết , hình ảnh sống động trong bài thơ .
3. Thái độ : Giáo dục HS yêu thích môn học.
II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG : 
1. KN giao tiếp – tự nhận thức : Biết trao đổi với bạn về các hình vẻ đẹp và hình ảnh sống động trong bài thơ .
2. KN ra quyết định :Biết lựa chọn các chi tiết để làm bài tập cho đúng .
3. KN kiên định : Đưa ra nhận thức, suy nghĩ và sửa chữa những thiếu sót trong bài tập .
III. CHUẨN BỊ: 
GV:Bảng phụ, phiếu học tập.
HS: Nội dung bài học.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
PHƯƠNG
PHÁP
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: Nếu trái đất thiếu trẻ con.
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
3. Bài mới: 
4. Phát triển các hoạt động: 
v	Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng 
Mục tiêu : Tiếp tục kiểm tra lấy điểm khả năng học thuộc lòng của HS .
GV chọn những bài thơ thuộc chủ điểm đã học từ tuần 29 à tuần 34 để kiểm tra HS nhận xét, tính điểm theo các tiêu chí: phát âm đúng / sai; thuộc bài hay không thuộc, thể hiện bài có diễn cảm không.
v	Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu bài 
Mục tiêu :Củng cố về lập bảng thống kê về CN – VN trong từng kiểu câu đã học .
- Yêu cầu HS đọc bài 2 .
GV chốt ý .
2a/ Buổi chiều tối ở vùng quê ven biển được tả như thế nào?
2b/ Ban đêm ở vùng quê ven biển được tả như thế nào?
GV nhận xét, chẩm điểm kết quả bài làm của một số em.
Một hình ảnh hoặc chi tiết mà em thích trong bức tranh phong cảnh ấy?
v Hoạt động 4: Củng cố
Mục tiêu : Khắc sâu kiến thức.
GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS đạt điểm cao khi kiểm tra học thuộc lòng, những HS thể hiện tốt khả năng đọc – Hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mĩ.
5. Tổng kết - dặn dò: 
Chuẩn bị : Ôn tập ( t.t ) 
Nhận xét tiết học.
Hát 
- 3 HS đọc và trả lời .
Hoạt động lớp
HS lắng nghe yêu cầu GV 
HS lên kiểm tra học thuộc lòng.
Hoạt động lớp
2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài.
1 HS đọc lại bài thơ. Cả lớp đọc thầm.
+ Sóng ồn ào phút giây nín bặt, biển thèm hoá được trở thành trẻ thơ.
+ Những đứa trẻ tóc bết đầy nước mặn, tay cầm cành củi khô ùa chạy không cần tới đích trên bãi biển.
+ Bọn trẻ vớt từ biển những vỏ ốc âm thanh.
+ Ánh nắng mặt trời chảy trên bàn tay nhỏ xíu.
+ Gió thổi à à u u như ngàn cối xay xay lúa, trong cối xay ấy, những đứa trẻ đang chạy chơi trên cát giống như những hạt gạo của trời.
+ Hoa xương rồng đỏ chói./ Những đứa bé da nâu tóc khét nắng màu râu bắp, thả bò trên những ngọn đồi vòng quanh tiếng hát, nắm cơm khoai ăn với cá chuồn./ Chim bay phía vầng mây như đám cháy./ Bầu trời tím lại phía lời ru./ Võng dừa đưa sóng thở.
+ Những ngọn đèn dầu tắc vội dưới màn sao./ Đêm trong trẻo rộ lên hàng tràng tiếng chó sủa./ Những con bò đập đuôi nhai lại cỏ./ Mùi rơm nồng len lỏi giữa cơn mơ.
Các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài thơ.
	+ Hình ảnh so sánh: Gió à à u u như ngàn cối xay xay lúa và Trẻ con là hạt gạo của trời.
	+ Hình ảnh nhân hoá: Biển thàm hoá được trẻ thơ; sóng thở.
Các hình ảnh so sánh trong hai câu thơ Gió à à u u như ngàn cối xay xay lúa và Trẻ con là hạt gạo của trời liên quan với nhau: gió trời thổi à à ù ù trên bãi biển có những đứa trẻ đang nô đùa chẳng khác gì chiếc cối xay khổng lồ đang xay lúa mà những hạt gạo quý đang chạy vòng quanh là trẻ em.
Hoạt động lớp
HS tuyên dương các bạn đạt điểm cao.
- HS lắng nghe.
Kiểm tra
Kiểm tra
Thực hành
Hỏi đáp
Hỏi đáp
Củng cố
Rút kinh nghiệm : 

Tài liệu đính kèm:

  • docTIẾT 1 VÀ 4.doc