Giáo án Tuần 05 - Lớp 4

 Tuần 5

 Ngày soạn: 10/9/2017

 (Sáng) Ngày giảngT2: 11/8/2017

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2 Tập: đọc

 NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

 - Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.

 - Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật ( TL được các câu hỏi 1,2,3 )

2. Kỹ năng:

 - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc diễn cảm cho học sinh.

3. Giáo dục:

 - Giáo dục học sinh tính trung thực, lòng dũng cảm.

 - Ngắt nghỉ dúng dấu câu , đọc diễn cảm.

 - Trả lời được câu hỏi 4.

 II/ Đồ dùng:

 -Tranh minh hoạ, bảng phụ.

III/ Các HĐ dạy và học :

 

doc 31 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 05/01/2021 Lượt xem 268Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tuần 05 - Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
Cách tiến hành:ª
 § Bước 1: GV tiến hành thảo luận nhóm theo định hướng.
 -Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 HS,
 -Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang 
20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng để trả lời các câu hỏi:
 + Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
 + Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
 -GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
 - Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình bày ý kiến của nhóm mình.
 - GV nhận xét từng nhóm.
 § Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần thứ nhất của mục Bạn cần biết.
 * GV kết luận: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo no. Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo không no. Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại a-xít. Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế ăn những thức ăn này.
 * Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và không nên ăn mặn ?
 Mục tiêu:ª
 - Nói về ích lợi của muối i-ốt.
 - Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
Cách tiến hành:ª
 § Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã yêu cầu từ tiết trước.
 - GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ?
 - Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình. GV ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng.
 - Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần biết.
§ Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì ?
 - GV ghi nhanh những ý kiến không trùng lặp lên bảng.
 - GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao.
 3.Củng cố- dặn dò:
- Chia sẻ nội dung bài. Bài hôm nay cho ta biết nội dung gì?
- Chia sẻ nội dung bài với người thân 
trong gia đình	
- HD học sinh ở nhà, chuẩn bị bài sau.
- Cả lớp lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của các ban.
- Cả lớp hoạt động theo ban cán sự lớp
- Cả lớp chơi trò chơi.
- Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn.
- HS lắng nghe.
- HS chia đội và cử trọng tài của đội mình.
- HS lên bảng viết tên các món ăn.
-5 HS trả lời.
- HS thực hiện theo định hướng của GV.
- HS trả lời:
+ Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, 
+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứa nhiều 
a-xít béo không no, dễ tiêu. Vậy ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch.
- 2 đến 3 HS trình bày.
- 2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm.
- HS thảo luận cặp đôi.
- Trình bày ý kiến.
+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày.
+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.
+ Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực.
- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theo dõi.
- HS trả lời:
+ Ăn mặn rất khát nước.
+ Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao.
- HS lắng nghe.
- Hs trả lời và thực hiện theo yêu cầu của ban học tập.
- Hs chia sẻ nội dung bài với người thân trong gia đình
- Lắng nghe, ghi nhớ.
Chiều:
Tiết 1: Kể chuyên
	KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC	
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: 
 -Dựa vào gợi ý(SGK)kể lại được câu chuyện đã nghe,đã đọc nói về tính 
 trung thực .
 - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của chuyện .
2. Kỹ năng: 
 - Rèn kỹ năng nghe, kể chuyện cho HS, nhận xét lời kể của bạn.
3. Giáo dục: 
 - GD hs những đức tính tốt đẹp : trung thực. Có ý thức học tập.
II/ Đồ dùng: 
 - Tranh minh hoạ.
III/ Các HĐ dạy và học
HĐ của GV
HĐ của HS
A. HĐ khởi động.
- Ban đối ngoại lên giới thiệu
- Ban học tập lên kiểm tra bài cũ.
- Ban văn nghệ tổ chức cho hs chơi 
B/ Bài mới 
1. GTB : Giới thiệu, ghi đầu bài
2. Giảng bài 
a,HD học sinh tìm hiểu đề bài :
- Cho học sinh đọc lại đề bài - viết đề bài lên bảng.
+ Đề bài y/c chúng ta làm gì ?
( gạch chân các từ: được nghe, được đọc, trung thực)
- Cho học sinh đọc các gợi ý (1, 2, 3, 4).
- Nhắc học sinh: nếu không tìm được truyện ngoài sách thì có thể kể 1 trong những truyện được nêu ở gợi ý.
- Cho học sinh giới thiệu tên câu chuyện của mình.
b,HD học sinh thực hành kể chuyện - trao đổi ý nghĩa truyện: 
- Y/c học sinh kể chuyện theo nhóm
- Y/c 1 số học sinh kể chuyện trước lớp. Nêu ý nghĩa truyện mình vừa kể.
- Hd học sinh nhận xét, đánh giá:
+ Nội dung, cách kể.
+ Khả năng hiểu truyện.
C. C2- dặn dò :
- Chia sẻ nội dung bài. Bài hôm nay cho ta biết nội dung gì?
- Chia sẻ nội dung bài với người thân 
trong gia đình	
- HD học sinh ở nhà, chuẩn bị bài sau
- Cả lớp lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của các ban.
- Cả lớp hoạt động theo ban cán sự lớp
- Cả lớp chơi trò chơi.
- Lắng nghe
- Đọc đề bài.
- Trả lời y/c của gv.
- Nối tiếp đọc các gợi ý.
- lắng nghe.
- Giới thiệu tên truyện mình kể.
-Kể chuyện theo nhóm.
- Vài học sinh kể trước lớp, nêu ý nghĩa của truyện.
- Hs trả lời và thực hiện theo yêu cầu của ban học tập.
- Hs chia sẻ nội dung bài với người thân trong gia đình
- Lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 2: ( ATGT)
	VẠCH KẺ ĐƯỜNG, CỌC TIÊU VÀ RÀO CHẮN	
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: 
 - Hiểu ý nghĩ, tác dụng của vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn trong GT.
2. Kỹ năng: 
 - Hs nhận biết được các loại cọc tiêu, rào chắn, vạch kẻ đường và xác định đúng nơi có vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn. Biết thực hành đúng quy định.
3. Giáo dục: 
 - Khi đi đường luôn quan sát đèn mọi tín hiệu GT để chấp hành đúng Luật GTĐB và đảm bảo ATGT.
II/ Đồ dùng: 
III/ Các HĐ dạy và học
HĐ của GV
HĐcủa HS
A. HĐ khởi động.
- Ban đối ngoại lên giới thiệu
- Ban học tập lên kiểm tra bài cũ.
- Ban văn nghệ tổ chức cho hs chơi 
B/ Bài mới 
1. GTB: 
- Giới thiệu, ghi đầu bài
2. Giảng bài
*Hoạt động 1: Ôn bài cũ: 
- Cho học sinh nhắc lại tên và ý nghĩa của một số biển báo hiệu giao thông mới học.
* Hoạt động 2 : Vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn
* Tìm hiểu vạch kẻ đường
- Ai đã nhìn thấy vạch kẻ trên đường ?
- Mô tả lại các loại vạch kẻ trên đường em đã nhìn thấy (vị trí, hình dạng, màu sắc)
- Người ta kẻ những vạch trên đường để làm gì ?
(Để phân chia làn đường, làn xe, hướng đi, vị trí dừng lại)
- Giải thích các dạng vạch kẻ, ý nghĩa một số vạch kẻ đường)
*Hoạt động 3 : Tìm hiểu về cọc tiêu, hàng rào chắn.
- Cọc tiêu:
+ Giới thiệu các dạng cọc tiêu, hàng rào chắn trên đường.
+ Cọc tiêu có tác dụng gì ? (cọc tiêu cắm ở các đoạn đường nguy hiểm để người đi đường biết giới hạn của đường, hướng đi của đường: cọc cong dốc, có vực sâu)
- Rào chắn
+ Rào chắn là để ngăn không cho người và xe qua lại.
+ Có hai loại rào chắn: rào chắn cố định, rào chắn di động
*Hoạt động 4 : Kiểm tra hiểu biết của học sinh. 
- Vạch kẻ đường có tác dụng gì ?
- Hàng rào chắn có tác dụng gì ?
3. C2- dặn dò 
 - Chia sẻ nội dung bài. Bài hôm nay cho ta biết nội dung gì?
- Chia sẻ nội dung bài với người thân 
trong gia đình	
- HD học sinh ở nhà, chuẩn bị bài sau.
- Cả lớp lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của các ban.
- Cả lớp hoạt động theo ban cán sự lớp
- Cả lớp chơi trò chơi.
- Ôn lại một số biển báo hiệu giao thông
- Tìm hiểu vạch kẻ đường theo hd của gv 
- Tìm hiểu về cọc tiêu và rào chắn theo sự hướng dẫn của gv 
- Cọc tiêu cắm ở các đoạn đường nguy hiểm để người đi đường biết giới hạn của đường, hướng đi của đường: cọc cong dốc, có vực sâu)
- Rào chắn
+ Rào chắn là để ngăn không cho người và xe qua lại.
+ Có hai loại rào chắn: rào chắn cố định, rào chắn di động
- Hs trả lời và thực hiện theo yêu cầu của ban học tập.
- Hs chia sẻ nội dung bài với người thân trong gia đình
- Lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3 Lịch sử
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
A .Mục tiêu: 
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương bắc đố với nước ta : từ năm 179 TCN đến năm 938 .
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính , sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý ,đi lao dịch , bị cưỡng bức theo phong tục cũa người Hán ) :
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý . 
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta , bắt nhân dân ta phải học chữ Hán , sống theo phong tục của người Hán . 
B. Chuẩn bị
- phiếu học tập 
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐcủa GV
HĐ của HS
A. HĐ khởi động.
- Ban đối ngoại lên giới thiệu
- Ban học tập lên kiểm tra bài cũ.
- Ban văn nghệ tổ chức cho hs chơi
II Bài mới 
1 / Giới thiệu bài :
- Ghi tựa bài 
2 / Bài giảng 
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân 
- GV đưa ra bảng so sánh tình hình nước ta trước và khi bị phong kiến đô hộ .
 TG
Đến
Trước năm 
Từ năm 179 TCN
C M
179 TCN
năm 938
Chủ quyền
 huyện
Là một
 nước 
Trở thành
 quận
Kinh tế 
người
Độc lập và
Tự chủ
của PK phương Bắc 
Văn hoá 
Có phong tục 
Bị phụ thuộc 
Phải theo phong tục 
Phải theo 
phong tục
 người
Tập quán
Tập quán riêng Hán , học chữ Hán, nhưng 
 nhân dân ta vẫn giữ gìn 
 bản sắc dân tộc
- GV nhận xét kết luận giải thích các khái niệm chủ quyền , văn hoá .
Hoạt động 2
- Khi đô hộ nước ta các triều đại phong kiến đã là
 gì ?
- Dưới ách thống trị của các triều đậi phong kiến phương Bắc , cuộc sống của nhân dân ta cực nhục như thế nào ?
- Không chịu khuất phục nhân dân ta phản ứng 
ra sao ?
- Ai mở đấu cho cuộc khởi nghĩa chống quân xâm lược vào năm nào ?
-Kể tên các cuộc khởi nghĩa lớn của nhân dân ta ?
- Cuối cùng nhân dân có giành được độc lập không ?
- GV nhận xét chốt ý đúng .
- Chia sẻ nội dung bài. Bài hôm nay cho ta biết nội dung gì?
- Chia sẻ nội dung bài với người thân 
trong gia đình	
- HD học sinh ở nhà, chuẩn bị bài sau
- Cả lớp lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của các ban.
- Cả lớp hoạt động theo ban cán sự lớp
- Cả lớp chơi trò chơi.
- HS đọc SGK điền dầy đủ các nội dung 
 - HS báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp .
- Cả lớp nhận xét bổ sung .
- Bắt ta học các phong tục của người Hán , sống theo luật pháp của người Hán .
- Bọn quan lại đô hộ bắt nhân dân ta phải lên rừng săn voi , tê giác , bắt chim quý , xuống biển mò ngọc trai bắt đồi mồi .. để cống nạp cho chúng .
- ( HS khá , giỏi ) 
- Không chịu sự áp bức , bóc lột của bọn thống trị nhân dân ta liên tục nổi dậy , đánh đổi quân đô hộ 
- (HS khá , giỏi ) Đó là cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng ,năm 40 .
- Bà Triệu, Lí Bí , Quang Phục , Dương Đình Nghệ , Mai Thúc Loan ,Ngô Quyền .
- Dân ta đã giành được độc lập hoàn toàn .
- Hs trả lời và thực hiện theo yêu cầu của ban học tập.
- Hs chia sẻ nội dung bài với người thân trong gia đình
- Lắng nghe, ghi nhớ
 Ngày soạn: 13/9/2017
 (Sáng) Ngày giảngT4: 13/8/2017
Tiết 1: Tập đọc
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: 
 - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm 
 - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống. Chớ tin lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.( trả lời được các câu hỏi , thuộc các đoạn thơ khoảng 10 dòng )
2. Kỹ năng:
 - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi cho học sinh.
3. Giáo dục: 
 - Học sinh có tinh thần cảnh giác, thông minh nhanh nhẹn.
 - Đọc diễn cảm bài thơ.
II/ Đồ dùng: 
 - tranh minh hoạ; bảng phụ.
III/ Các HĐ dạy và học
HĐ của GV
HĐ của HS
A. HĐ khởi động.
- Ban đối ngoại lên giới thiệu
- Ban học tập lên kiểm tra bài cũ.
- Ban văn nghệ tổ chức cho hs chơi 
B/ Bài mới 
1. GTB:
- Giới thiệu, ghi đầu bài
2. Giảng bài
a, Luyện đọc
* HĐ: Nhóm, cá nhân, cả lớp
- Cho 1 học sinh đọc toàn bộ bài.
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1: Mười dòng thơ đầu
+ Đ2: Sáu dòng thơ tiếp theo
+ Đ3: Còn lại.
- Cho học sinh đọc nối tiếp khổ thơ kết hợp phát âm, giải nghĩa một số từ.( 2 lượt)
- Đọc mẫu.
b, Tìm hiểu bài 
* Cho học sinh đọc khổ thơ 1
- Gà Trống đứng ở đâu ? Cáo đứng ở đâu ?
- Cáo đã làm gì để dụ gà Trống xuống đất ?
từ rày: từ nay
- Tin tức của cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt ?
* Đoạn 2: cho 1 học sinh đọc
- Vì sao gà Trống không nghe lời Cáo ?
- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì ?
* Cho 1 học sinh đọc đoạn cuối
- Thái độ của Cáo thế nào khi nghe lời gà nói ?
quắp đuôi: co, gập đuôi vào săt với chân sau.
- Thấy cáo bỏ chạy thái độ của gà ra sao ? 
- Gà Trống thông minh ở điểm nào ?
- Theo em tác giả viết bài thơ nhằm mục đích gì 
- Cho học sinh nêu nội dung của bài (GV ghi bảng)
c, HD đọc diễn cảm 
- Nêu cách đọc toàn bài.
- Cho học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- Hd, đọc mẫu đoạn tiêu biểu.
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp.
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, đánh giá .
C. C2- dặn dò 
 - Chia sẻ nội dung bài. Bài hôm nay cho ta biết nội dung gì?
- Chia sẻ nội dung bài với người thân 
trong gia đình	
- HD học sinh ở nhà, chuẩn bị bài sau
- Cả lớp lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của các ban.
- Cả lớp hoạt động theo ban cán sự lớp
- Cả lớp chơi trò chơi.
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc.
- Theo dõi
- Luyện đọc theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe. 
- Đọc, suy nghĩ, trả lời câu hỏi cá nhân.
- Gà trống đậu vắt vẻo trên 1 cành cây cao, Cáo đứng dưới gốc cây.
Vắt vẻo: ở trên cao, không có chỗ tựa vững chắc
- Cáo đon đả mời gà xuống đất để báo cho gà biết tin mới: từ rày muôn loài kết thân. Gà hãy xuống để cáo bày tỏ tình thân.
- Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ Gà Trống xuống để ăn thịt.
- Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấua xa của Cáo: Muốn ăn thịt gà.
- Cáo rất sợ chó săn. Tung tin có cặp chó săn đang chạy đến loan tin vui, gà đã làm cho cáo khiếp sợ phải bỏ chạy, lộ mưu gian.
- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi co cẳng bỏ chạy
- Khoái chí cười khì vì cáo đã chẳng làm gì được mình còn bị mình lừa lại phải phát khiếp.
- gà không bóc trần mưu gian của cáo mà giả bộ tin lời cáo, mừng khi nghe thông báo của cáo. Sau đó báo lại cho cáo biết chó săn cũng đang chạy đến để loan tin vui
- khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào .
- Nêu nội dung bài (2 học sinh)
- 2 - 3 học sinh đọc.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Đọc theo cặp
- Thi đọc
- Lắng nghe
- Hs trả lời và thực hiện theo yêu cầu của ban học tập.
- Hs chia sẻ nội dung bài với người thân trong gia đình
- Lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 2 : Toán
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: 
 - Tính được trung bình cộng của nhiều số 
 - Bứơc đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng .
2. Kỹ năng: 
 - Rèn kỹ năng giải toán tìm số trung bình cộng
3. Giáo dục: 
 - Học sinh có tính cẩn thận, làm tính chính xác. Có ý thức học tập.
 II/ Đồ dùng: 
 - Bảng phụ , SGK .
III/ Các HĐ dạy và học
HĐ của GV
HĐ của HS
A. HĐ khởi động.
- Ban đối ngoại lên giới thiệu
- Ban học tập lên kiểm tra bài cũ.
- Ban văn nghệ tổ chức cho hs chơi 
B/ Bài mới 
1. GTB: 
- Giới thiệu, ghi đầu bài
2. Giảng bài
Bài 1
Hd học sinh làm bài tập
- Cho HS nêu bài toán
- Y/c học sinh làm bài.
- Cho hs lên bảng chữa. 
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 2
- Cho HS nêu bài toán.
- Hd học sinh tóm tắt, phân tích bài toán, nêu các bước giải.
- Y/c học sinh làm bài, 1 học sinh lên bảng chữa bài.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 3
- Cho HS nêu bài toán
- Hd học sinh làm bài.
- Y/c học sinh làm bài và chữa bài.
- Nhận xét, đánh giá.
C. C2- dặn dò
- Chia sẻ nội dung bài. Bài hôm nay cho ta biết nội dung gì?
- Chia sẻ nội dung bài với người thân 
trong gia đình	
- HD học sinh ở nhà, chuẩn bị bài sau
- Cả lớp lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của các ban.
- Cả lớp hoạt động theo ban cán sự lớp
- Cả lớp chơi trò chơi.
- Lắng nghe 
- Nêu đầu bài
- Thực hiện y/c của gv
a, Số trung bình cộng của 96, 121 và 143 là:
( 96 + 121 + 143) : 3 = 120
b, Số trung bình cộng của 35,12, 21, 24 và 43 là:
( 35 + 12 + 21 + 24 + 43) : 5 = 27
- Nêu đầu bài.
- Cung gv tóm tắt, phân tích, nêu các bước giải.
- Làm bài và chữa bài.
Tổng số người tăng thêm trong 3 năm là:
 96 + 82 + 71 = 249 (người)
Trung bình mỗi năm dân số của xã tăng thêm là:
 249 : 3 = 83 (người)
 Đáp số: 83 người.
- Nêu đầu bài.
- Làm bài.
- Hs trả lời và thực hiện theo yêu cầu của ban học tập.
- Hs chia sẻ nội dung bài với người thân trong gia đình
- Lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3 : Luyện từ và câu: 
DANH TỪ
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: 
 - Hiểu được danh từ (DT) là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đvị)
 - Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các DT cho trước. 
2. Kỹ năng: 
 - Rèn kỹ năng nhận biết được các danh từ trong câu. Đặt câu với các danh từ.
3. Giáo dục: 
 - Có ý học tập, vận dụng vào các môn học khác.
II/ Đồ dùng:
III/ Các HĐ dạy và học
HĐ của GV
HĐ của HS
A. HĐ khởi động.
- Ban đối ngoại lên giới thiệu
- Ban học tập lên kiểm tra bài cũ.
- Ban văn nghệ tổ chức cho hs chơi 
B. Bài mới 
1. GTB: Giới thiệu, ghi đầu bài
2. Giảng bài
a, Nhận xét
Bài 1: Cho 1 học sinh đọc nội dung BT 1. Cả lớp đọc thầm.
- Y/c học sinh đọc từng câu thơ và gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong câu. (theo cặp)
- Cho học sinh trình bày trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 2: Cho học sinh nêu y/c của bài tập
- Y/c học sinh làm bài cá nhân. 
- Cho học sinh trình bày KQ
- Nhận xét, đánh giá.
b, Ghi nhớ .
- Cho 2 - 3 học sinh nêu ghi nhớ trong SGK
c, Luyện tập
Hd học sinh làm bài tập
 Bài 1: Cho học sinh nêu nội dung của bài 
- Y/c học sinh làm bài. và trình bày kết quả.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 2: Nêu y/c của bài tập
- Y/c học sinh làm bài theo cặp.
- Cho đại diện các cặp trình bày kết quả.
- Nhận xét, đánh giá.
* Cho học sinh yếu đọc lại các câu đã được đặt.
3. C2- dặn dò 
- Chia sẻ nội dung bài. Bài hôm nay cho ta biết nội dung gì?
- Chia sẻ nội dung bài với người thân 
trong gia đình	
- HD học sinh ở nhà, chuẩn bị bài sau
- Cả lớp lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của các ban.
- Cả lớp hoạt động theo ban cán sự lớp
- Cả lớp chơi trò chơi 
- Lắng nghe
- Nêu y/c của bài.
- Thực hiện y/c của gv.
Dòng 1: truyện cổ 
Dòng 2: cuộc sống, tiếng, xưa
Dòng 3: cơn, nắng, mưa
Dòng 4: con, sông, rặng, dừa
Dòng 5: đời, cha ông.
Dòng 6: con, sông, chân trời.
Dòng 7: truyện cổ
Dòng 8: ông cha.
- Nêu y/c của bài.
- Làm bài và trình bày kết quả.
* Kết quả:
- Từ chỉ người: ông cha, cha ông.
- Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời.
- Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng.
- Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ, tiếng, xưa, đời.
- Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng
2 - 3 học sinh nêu ghi nhớ.
- Nêu y/c
- Làm bài theo nhóm
- Trình bày Kq
* KQ: Điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm, cách mạng
- Nêu y/c của bài.
- Làm bài theo cặp và trình bày kết quả.
* Kết quả:
- Bạn Na có một điểm đáng quý là rất trung thực, thật thà.
- Học sinh phải rèn luyện để vừa học tốt vừa có đạo đức tốt.
- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
- Cô giáo em rất giàu kinh nghiệm dạy dỗ hs.
- Cách mạng tháng tám năm 1945 đã đem lại độc lập cho nước ta.
- Hs trả lời và thực hiện theo yêu cầu của ban học tập.
- Hs chia sẻ nội dung bài với người thân trong gia đình
- Lắng nghe, ghi nhớ
Chiều: 
Tiết 1: Tập làm văn
VIẾT THƯ (Kiểm tra viết)
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: 
 - Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư)
2. Kỹ năng: 
 - Rèn kỹ làm văn viết thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn cho học sinh.
3. Giáo dục: 
 - Có ý thức sử dụng các từ ngữ đúng khi viết thư.
II/ Đồ dùng: 
 - Giấy viết, phong bì, tem thư
III/ Các HĐ dạy và học
HĐ của GV
HĐ của HS
A. HĐ khởi động.
- Ban đối ngoại lên giới thiệu
- Ban học tập lên kiểm tra bài cũ.
- Ban văn nghệ tổ chức cho hs chơi 
B/ Bài mới
1. GTB: 
Để củng cố, rèn luyện kỹ năng viết thư hôm nay chúng ta sẽ làm bài kiểm tra viết thư.Bài kiểm tra hôm nay sẽ giúp chúng ta biết bạn nào viết được lá thư đúng thể thức, hay nhất, chân thành nhất
2. Giảng bài
a, Hd học sinh nắm y/c của đề bài
- Cho 1 hs đọc ghi nhớ trong SGK trang 34.
- Gv cho 1 học sinh đọc 4 đề gợi ý trong SGK còn lại theo dõi đọc thầm.
* Nhắc hs chú ý:
+ Lời lẽ trong thư phải chân thành, thể hiện sự quan tâm.
+ Viết xong thư, em cho thư vào phong bì, ghi ngoài phong bì tên, địa chỉ người gửi,tên địa chỉ người nhận.
- Cho vài học sinh nói đề bài và đối tượng em chọn viết thư.
b, Học sinh thực hành viết thư 
- Cho học sinh thực hành viết thư.
(Gv theo dõi, giúp đỡ những học sinh yếu)
- Cuối giờ y/c học sinh đặt lá đã viết vào phong bì, viết địa chỉ người gửi, người nhận nộp cho giáo viên (thư không dán)
C. C2- dặn dò
- Chia sẻ nội dung bài. Bài hôm nay cho ta biết nội dung gì?
- Chia sẻ nội dung bài với người thân 
trong gia đình	
- HD học sinh ở nhà, chuẩn bị bài sau
- Cả lớp lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của các ban.
- Cả lớp hoạt động theo ban cán sự lớp
- Cả lớp chơi trò chơi 
- Lắng nghe.
- 1hs nêu ghi nhớ.
- 1 học sinh đọc các đề gợi ý trong SGK.
- Lắng nghe.
- Nói lại đề bài, đối tượng viết thư
- Nộp bài.
- Hs trả lời và thực hiện theo yêu cầu của ban học tập.
- Hs chia sẻ nội dung bài với người thân trong gia đình
- Lắng nghe, ghi nhớ 
Tiết 2 : Luyện viết
CHỢ TÌNH KHÂU VAI
Tiết 3 : Luyện toán
LUYỆN TẬP
---------------------------------------------------------
 Ngày soạn: 13/9/2017
 (Sáng) Ngày giảngT5: 14/8/2017
Tiết 1: Toán
BIỂU ĐỒ
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: 
 - Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh .
 - Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh .
2. Kỹ năng: 
 - Rèn kỹ đọc, phân tích số liệu, xử lý số liệu trên biểu đồ tranh.
3. Giáo dục: 
 - Học sinh có tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi học toán.
II/ Đồ dùng: 
 - Hình vẽ trong SGK
III/ Các HĐ dạy và học
HĐ của gv
HĐ của hs
A. HĐ khởi động.
- Ban đối ngoại lên giới thiệu
- Ban học tập lên kiểm tra bài cũ.
- Ban văn nghệ tổ chức cho hs chơi 
B/ Bài mới 
1. GTB: Giới thiệu, ghi đầu bài
2. Giảng bài
a,Làm quen với tranh biểu đồ 
- Cho học sinh quan sát biểu đồ “Các con của năm gia đình”
- Hd học sinh làm quen với biểu đồ qua hệ thống các câu hỏi sau:
+ Biểu đồ có mấy cột ? 
+ Cột bên trái ghi những gì ? 
+ Cột bên phải cho biết những gì ? 
Biểu đồ có mấy hàng ? 
+ Hàng thứ nhất cho ta biết gì ? 
+ Hàng thứ hai cho biết gì ? 
b, Thực hành
Bài 1 : HD học sinh làm bài tậ

Tài liệu đính kèm:

  • docTuần 5.doc