Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. LÍT Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 09 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính cộng, trừ các số đo lít trong phạm vi đã học; gộp lượng nước của các ca và tìm phần còn lại. - Lập bảng số lít 2, 3, 5, 7 theo tranh; xác định đúng vật đựng nhiều nhất, ít nhất. - Giải và kiểm bài toán 15 l nước mắm đã rót 7 l; trình bày đủ lời giải, phép tính và đáp số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng sáu phép tính; thẻ can 5 l, 10 l, 15 l; tranh bốn vật chứa và ca bên cạnh; 15 que tính hỗ trợ trừ qua 10. - HS: SGK trang 64–65, vở, bảng con. Các bài dùng số đo và tranh, không dùng nước mắm thật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Hai ca một lít (3 phút) Có hai ca, mỗi ca chứa đúng 1 l nước. Rót hết cả hai vào bình thì có mấy lít? Đọc và viết kết quả. Cho HS viết bảng con, hỏi điều kiện để đếm hai 1 푙 + 1 푙 = 2 푙 ca thành 2 l. Mỗi ca phải chứa đúng 1 l và không làm đổ khi rót. Nhận xét, đánh giá: Có đơn vị l và nêu đúng điều kiện. Luyện tập – Bài 1: Tính theo mẫu (7 phút) Theo mẫu 8 l cộng 6 l bằng 14 l; 12 l trừ 7 l bằng 5 l, tính: 5 푙 + 4 푙 12 푙 + 20 푙 7 푙 + 6 푙 9 푙−3 푙 19 푙−10 푙 11 푙−2 푙 HS làm cá nhân rồi đổi vở. Khi chữa, chọn 7 5 푙 + 4 푙 = 9 푙; 12 푙 + 20 푙 = 32 푙 cộng 6 và 11 trừ 2 để nhắc cộng/bớt qua 10; yêu 7 푙 + 6 푙 = 13 푙; 9 푙−3 푙 = 6 푙 cầu giữ l ở các số đo. 19 푙−10 푙 = 9 푙; 11 푙−2 푙 = 9 푙 Với 7 cộng 6: thêm 3 đến 10, thêm 3 được 13; với 11 trừ 2: bớt 1 đến 10, bớt 1 còn 9. Nhận xét, đánh giá: Đủ sáu kết quả; phân biệt cộng các số đo với chỉ đếm số vật chứa. 161 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 2: Gộp lượng nước (5 phút) a) Hai ca ghi 1 l và 2 l rót hết vào một bình được 3 l (mẫu). Tính số lít trong bình khi gộp 3 l với 5 l; gộp 5 l với 8 l. b) Ba ca ghi 1 l, 2 l, 5 l. Rót hết cả ba vào một bình; bình có bao nhiêu lít? Cặp đôi nêu phép tính cho từng nhóm; riêng b 3 푙 + 5 푙 = 8 푙; 5 푙 + 8 푙 = 13 푙 cho tính lần lượt từ trái sang phải. Không bỏ 1 푙 + 2 푙 + 5 푙 = 8 푙 nhóm 3 l và 5 l. Điền a: 8 l, 13 l; b: 8 l. Nhận xét, đánh giá: Ba ô đều đúng; câu b tính đủ cả ba ca. Luyện tập – Bài 3: Trong can còn lại (5 phút) Mẫu: can có 5 l, rót ra 2 l thì còn 3 l. a) Can có 10 l, rót ra 4 l. b) Can có 15 l, rót ra 5 l. Điền số lít còn lại. HS chọn phép trừ, giải từng câu. Gợi kiểm: 10 푙−4 푙 = 6 푙 lượng còn lại cộng lượng đã rót phải bằng lúc 15 푙−5 푙 = 10 푙 đầu. 6 푙 + 4 푙 = 10 푙 a) Còn 6 l; b) còn 10 l. Nhận xét, đánh giá: Đúng phần còn lại và kiểm lại được một trường hợp. Luyện tập – Bài 4: Lập bảng rồi so sánh (7 phút) Mỗi vật chứa lượng nước bằng tổng lượng ở các ca bên cạnh. Bình: 1 l và 1 l; ấm: ba ca, mỗi ca 1 l; xô: 2 l, 2 l, 1 l; can: 3 l, 2 l, 2 l. a) Điền bảng theo thứ tự bình, ấm, xô, can. b) Vật nào đựng nhiều nước nhất, vật nào ít nhất? Bốn vật chứa và các ca có số đo trong SGK trang 65. Đồ vật Bình Ấm Xô Can Số lít 2 Nhóm hai em cộng số đo từng hàng và ghi bảng; 1 + 1 = 2; 1 + 1 + 1 = 3 GV kiểm việc đọc 2 l, 3 l, không đếm mọi ca 2 + 2 + 1 = 5; 3 + 2 + 2 = 7 như ca 1 l. Bảng số lít: Bình 2; Ấm 3; Xô 5; Can 7. Cho so sánh các kết quả 2, 3, 5, 7. Chốt ít nhất Can đựng nhiều nhất: 7 l. Bình đựng ít nhất: 2 l. theo số đo, không theo tên hay hình dáng vật. 162 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhận xét, đánh giá: Bảng đủ bốn số; kết luận bình ít nhất, không nhầm sang ấm 3 l. Luyện tập – Bài 5: Nước mắm còn lại (5 phút) Trong can có 15 l nước mắm. Mẹ đã rót 7 l vào các chai. Trong can còn lại bao nhiêu lít nước mắm? HS nói phần đã có, phần lấy đi, phần cần tìm; Trong can còn lại số lít nước mắm là: viết bài giải. Em còn nhầm dùng 15 que, bớt 5 15−7 = 8 (푙) rồi bớt tiếp 2; không đếm số chai thay số lít. Đáp số: 8 l nước mắm. 8 + 7 = 15 Nhận xét, đánh giá: Có lời giải, phép trừ và đáp số; phần còn 8 cộng đã rót 7 bằng 15. Củng cố: Chữa lỗi đơn vị (3 phút) Một bình chứa 12 l, rót ra 3 l. Bạn ghi còn 9 kg. Em sửa gì? HS nêu kết quả đúng và giải thích đơn vị phải 12 푙−3 푙 = 9 푙 theo lượng nước đề đang đo bằng lít. Sửa kg thành l; số 9 đúng nhưng đơn vị đã sai. Nhận xét, đánh giá: Đúng phép tính và hiểu lỗi đơn vị, không chỉ chép lại số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 163 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 17. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI-LÔ-GAM, LÍT Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 09 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Cân và đong I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận ra cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ; đọc 1 kg, 2 kg, 18 kg từ hình mẫu. - Thực hành rót theo ca 1 l; dự đoán nặng/nhẹ, dùng cân hoặc cầm so sánh để kiểm; giải thích số đo 2 kg và 5 kg. - [2.C3.1] (Làm quen với học máy): nhận biết AI có thể phân loại qua bốn yêu cầu cân/đong; kiểm cách phân nhóm bằng kiến thức kg và l. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: cân đồng hồ có số kg rõ, cân đĩa và quả cân 1 kg nếu có; quyển vở, bút chì, bóng đá, bóng bay; bưởi và cam đã thử trước để bưởi nặng hơn; tranh cân SGK. Dùng tranh cho loại cân không có, không tự bịa đã cân được. - Mỗi nhóm: ca có vạch 1 l, bình chứa trên 2 l, nước đã chuẩn bị, khay và khăn; phân công người rót, đếm, quan sát vạch, ghi. GV giúp nâng vật, đặt nước xa thiết bị. - HS: SGK trang 66–67, bảng con. Bốn thẻ tình huống AI dùng giấy; không dùng tên, ảnh hay cân nặng thật của HS cho công cụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Mang cân hay ca? (2 phút) Muốn biết túi đường nặng bao nhiêu ki-lô-gam, em chọn cân hay ca? Muốn lấy đúng 1 l nước, em chọn gì? Cho HS chỉ vào dụng cụ thật và nói tên. Chọn cân để biết cân nặng; chọn ca có vạch 1 l để đong nước. Nhận xét, đánh giá: Gắn đúng nhu cầu với dụng cụ. 164 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá a: Đọc ba loại cân (6 phút) Quan sát: cân đĩa thăng bằng với gói đường và quả cân 1 kg; cân đồng hồ chỉ vịt 2 kg; cân bàn đồng hồ chỉ Mi 18 kg. Nêu tên cân và đọc từng số đo. Ba loại cân và ba số đo minh họa trong SGK trang 66. GV chỉ lần lượt đĩa cân, kim chỉ, mặt số. Với Gói đường 1 kg trên cân đĩa; vịt 2 kg trên cân cân thật: đặt trên nền phẳng, kiểm kim ở 0 khi đồng hồ; Mi 18 kg trên cân bàn đồng hồ. Khi chưa đặt vật, đặt gói mẫu, chờ kim ổn định rồi đọc cần nhìn đúng kim, đúng số. đọc. Không yêu cầu HS đứng lên loại cân không dành cho người. Số 18 kg là của nhân vật Mi trong hình, không nhận xét cơ thể học sinh. Nhận xét, đánh giá: Đọc đủ ba số, nhận đúng cách cân; biết phải chờ kim ổn định. Khám phá b: Nhóm em đong hai lít (5 phút) Dùng ca có vạch 1 l: rót đủ đến vạch rồi chuyển vào bình lớn; làm lần thứ hai. Người ghi đánh một dấu cho mỗi ca đủ 1 l. Bình có bao nhiêu lít nếu không làm đổ? Các nhóm thao tác tại bàn đã chuẩn bị, luân 1 푙 + 1 푙 = 2 푙 phiên người rót và người đếm; GV quan sát một Hai dấu ứng với hai ca đủ vạch, tổng 2 l khi lần rót của mỗi nhóm. không đổ. Báo GV nếu rót thiếu hoặc làm đổ. Nếu chưa tới vạch, thêm đủ; nếu đổ ra khay, tạm dừng và đong lại, không ghi như đã đủ. Lau nước tràn, giữ lại nước sạch để dùng tiếp. Nhận xét, đánh giá: Kiểm thao tác và phiếu hai dấu; có sai lệch thì ghi thực trạng, không bắt kết quả 2 l khi điều kiện chưa đạt. 165 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 1: Dự đoán rồi kiểm (4 phút) a) Quyển vở và bút chì: vật nào thường nặng hơn? b) Quả bóng đá và bóng bay đã bơm: vật nào thường nhẹ hơn? Kiểm với các vật GV chuẩn bị. HS dự đoán trước; từng cặp cầm lần lượt vở/bút Với đồ dùng thông thường đã chuẩn bị: vở nặng để cảm nhận, đại diện kiểm hai bóng. Dùng cân hơn bút chì; bóng đá nặng hơn bóng bay. Nêu đã đĩa nếu cảm nhận chưa rõ. kiểm bằng cầm so sánh hoặc cân. Chốt theo vật thật đã kiểm; không suy mọi vật to đều nặng hơn. Nhận xét, đánh giá: Phân biệt dự đoán ban đầu và kết quả kiểm; chấp nhận sửa dự đoán theo vật thật. Hoạt động – Bài 2: Bưởi và cam (5 phút) a) Dự đoán bưởi hay cam nặng hơn. b) Tranh cho bưởi cân bằng quả cân 1 kg: bưởi nặng mấy ki-lô- gam? c) Cam nhẹ hơn hay nặng hơn 1 kg? Bưởi, cam và cân thăng bằng với quả cân 1 kg. Cho cầm/cân hai quả đã chuẩn bị để kiểm dự a) Dự đoán bưởi nặng hơn; kiểm với hai quả đoán bưởi nặng hơn cam. Sau đó đọc dữ kiện thật. b) Bưởi trong tranh nặng 1 kg vì cân thăng bưởi 1 kg trong tranh để trả lời bài. bằng. c) Theo so sánh của bài, cam nhẹ hơn quả Nêu rõ quả thật không nhất thiết đúng 1 kg như bưởi có cân nặng 1 kg nên nhẹ hơn 1 kg. tranh. Nếu chưa kiểm hai quả, câu cam nhẹ hơn là dự đoán theo hình, không lấy kích thước làm bằng chứng cân chính xác. Nhận xét, đánh giá: Không gán 1 kg cho mọi quả bưởi; lời kết luận về cam nêu được căn cứ so sánh. 166 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 3: Muối và gạo (5 phút) Cân túi muối có kim chỉ 2 kg; cân túi gạo có kim chỉ 5 kg. a) Mỗi túi nặng bao nhiêu? b) Gạo nặng hơn muối mấy ki-lô-gam? Hai mặt cân chỉ túi muối và túi gạo. HS chỉ đầu kim trước khi đọc, rồi viết phép tính Muối 2 kg; gạo 5 kg. tìm hơn kém. Nếu nhìn nhầm đầu kim hoặc số 5−2 = 3 (kg) bên cạnh, GV khoanh điểm kim hướng đến trên Túi gạo nặng hơn túi muối 3 kg. bản phóng to. Nhận xét, đánh giá: Đọc đúng 2 và 5; dùng trừ tìm phần hơn, có đơn vị kg. Vận dụng có AI: Kiểm cách phân nhóm (5 phút) AI – [2.C3.1] (Làm quen với học máy): AI có thể hỗ trợ phân loại thông tin. Đây là kết quả mô phỏng một công cụ AI chia bốn yêu cầu vào hai nhóm “cần cân” và “cần đong”. Hãy kiểm từng thẻ bằng kiến thức vừa học. Thẻ yêu cầu Kết quả AI mô phỏng A. Biết túi gạo nặng bao nhiêu kg Cần cân B. Lấy đúng 1 l nước vào bình Cần đong C. Biết gói đường nặng bao nhiêu kg Cần cân D. Lấy đúng 2 l nước tưới cây Cần đong Nhóm nào dùng cân, nhóm nào dùng ca? Công cụ AI đang giúp làm gì? GV đọc thẻ và lật bảng kết quả mô phỏng; HS A, C dùng cân; B, D dùng ca có vạch. AI hỗ trợ ghép theo cặp rồi kiểm từng yêu cầu. Chốt AI có phân loại yêu cầu thành nhóm; số đo thực phải thể phân loại, con người vẫn kiểm nội dung và do cân hoặc đong. đo thực tế. Không coi trò ghép giấy này là một mô hình đã được huấn luyện; không dạy rằng mọi chất lỏng chỉ có thể đo bằng lít. Trong bốn thẻ này, chính yêu cầu kg/l quyết định dụng cụ. 167 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhận xét, đánh giá: HS chỉ được hai nhóm và nêu AI có thể phân loại; không cần giải thích thuật toán hay dùng tài khoản. Củng cố: Một thao tác cần nhớ (3 phút) Nêu một điều cần làm trước khi đọc cân và một điều cần kiểm khi đong 1 l. Mời HS chỉ trực tiếp kim 0 và vạch 1 l; cả lớp Cân chưa đặt vật cần chỉ 0, sau khi đặt chờ kim chọn một việc cần thực hiện tốt hơn ở tiết sau. ổn định; ca cần đến đúng vạch 1 l và không làm đổ. Nhận xét, đánh giá: Nêu đúng hai điều gắn với dụng cụ, không chỉ nói làm cẩn thận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 168 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 17. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI-LÔ-GAM, LÍT Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 09 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Thực hành và vận dụng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc và điền bảng bốn cân nặng, xác định lớn nhất và nhỏ nhất theo số liệu. - Thực hành cân ít nhất hai vật phù hợp, ghi kết quả quan sát; so sánh lượng nước bằng các cốc như nhau và giải bài toán 3 l cộng 5 l. - Thực hiện cân, đong cẩn thận, báo đúng kết quả; dùng lại nước sạch sau thực hành để tưới cây hoặc vệ sinh phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: một hoặc nhiều cân phù hợp đã kiểm; cặp có đồ dùng, hộp đồ chơi và các gói mẫu khoảng 1–2 kg được cân trước. Phiếu thực hành hai dòng cho mỗi nhóm; tranh cốc nước SGK. - GV chuẩn bị ca 1 l, xô vàng chứa được trên 3 l, xô đỏ trên 5 l, nước đủ cho minh họa, khay và khăn; xô đặt cố định trên nền an toàn, GV chịu trách nhiệm nâng/rót. HS không mang xô nặng. - HS: SGK trang 68–69, vở, bảng con. Dữ liệu Mai/Nam/Việt/Rô-bốt thuộc tranh; không thu thập hoặc bình phẩm cân nặng thật của bạn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Kiểm dụng cụ (2 phút) Cân chưa đặt vật mà kim chưa ở 0; ca nước chưa tới vạch 1 l. Có đọc ngay thành số đo đúng được không? HS chỉ chỗ cần kiểm; GV chỉnh cân và thêm Chưa; cần kiểm cân về 0 và nước tới đúng vạch nước cho đủ vạch trước khi bắt đầu. 1 l. Nhận xét, đánh giá: Nêu được hành động sửa cụ thể. 169 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 1: Bảng cân nặng (6 phút) Trong tranh, Mai 23 kg, Nam 25 kg, Việt 24 kg, Rô-bốt 20 kg. a) Điền bảng theo thứ tự Việt, Rô- bốt, Nam, Mai. b) Bạn nào nặng nhất, bạn nào nhẹ nhất? Tên Việt Rô-bốt Nam Mai Cân nặng 24 kg kg kg kg HS đọc từng tên rồi tìm đúng số, không chép số Điền theo thứ tự bảng: Việt 24 kg; Rô-bốt 20 kg; theo thứ tự tranh vào bảng đổi vị trí. Cho giải Nam 25 kg; Mai 23 kg. thích lớn nhất, nhỏ nhất bằng so sánh các số. Nam nặng nhất: 25 kg; Rô-bốt nhẹ nhất: 20 kg. Nhận xét, đánh giá: Khớp tên–số ở bốn cột và kết luận đúng; không suy sức khỏe từ bảng. Hoạt động – Bài 2: Cân hai đồ vật (9 phút) Nhóm cân cặp có đồ dùng và hộp đồ chơi GV đã kiểm phù hợp với cân. Dự đoán vật nào nặng hơn; cân từng vật, chờ kim ổn định, đọc và ghi kết quả. Vật đem cân Dự đoán so với vật Số đo quan sát Kết luận kia Cặp có đồ dùng Nặng hơn / nhẹ hơn kg hoặc khoảng kg Hộp đồ chơi Nặng hơn / nhẹ hơn kg hoặc khoảng kg Hai lần cân được thực hiện thật; không điền số giả định trước. Phân vai người đặt vật, người đọc, người ghi, Ghi đúng hai số quan sát kèm kg hoặc khoảng người kiểm; đổi vai sau vật thứ nhất. Nếu chỉ có kg. Nêu vật nặng hơn theo kết quả; nếu khác một cân, mỗi nhóm cử đại diện luân phiên cân dự đoán thì sửa dự đoán. một vật, cả lớp cùng đọc hai vật; các nhóm vẫn Ví dụ cách ghi, không phải đáp án của lớp: khi ghi đủ hai kết quả quan sát. kim đúng 2 kg ghi 2 kg; khi gần 2 kg thì ghi GV dùng gói mẫu đã cân khoảng 1–2 kg để thay khoảng 2 kg. nếu vật quá nhẹ hoặc ngoài giới hạn cân. Khi kim gần một vạch kg, hướng dẫn nói “khoảng kg”; nếu nằm giữa khó đọc, GV hỗ trợ hoặc chọn mẫu khác, không yêu cầu số thập phân hay đổi gam. Đối chiếu phiếu với chính kim cân, không với một đáp án cố định. Nếu hai số gần nhau chưa phân biệt được, ghi chưa đủ rõ và cân so sánh lại; không ép chọn hơn/kém. Nhận xét, đánh giá: Nghiệm thu hai lượt cân và hai dòng ghi thật; đúng thao tác, trung thực với độ rõ của kim. Không đánh giá bằng việc mọi nhóm ra cùng số. 170 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 3: Bình của Việt và Mai (5 phút) Rót hết bình Việt được 8 cốc; bình Mai được 7 cốc. Các cốc cùng loại, đầy bằng nhau. Bình ai nhiều nước hơn và nhiều hơn mấy cốc? Việt rót được tám cốc, Mai rót được bảy cốc. HS đếm theo từng hàng, đối chiếu dữ kiện 8 và 8−7 = 1 7; ghép tương ứng để thấy một cốc thừa bên Bình của Việt chứa nhiều nước hơn bình của Việt. Mai 1 cốc. Nhận xét, đánh giá: Đếm đủ 8 và 7; trả lời hơn 1 cốc, không viết 1 lít. Hoạt động – Bài 4: Gộp và so sánh (5 phút) Bình A có lượng nước bằng 9 cốc; bình B bằng 7 cốc, cùng loại cốc. a) Cả hai bình bằng bao nhiêu cốc? b) Bình nào ít hơn, ít hơn mấy cốc? HS xác định câu a là gộp, câu b là tìm phần a) Cả hai bình có lượng nước bằng: chênh. Cho viết hai phép rồi dùng 9 thẻ và 7 thẻ 9 + 7 = 16 cốc kiểm. 16 cốc. b) Bình B ít hơn bình A: 9−7 = 2 2 cốc. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả tổng 16 và chênh 2; câu b gọi đúng bình B. Hoạt động – Bài 5: Đong nước và tiết kiệm (6 phút) Dùng ca 1 l, múc 3 ca đầy vào xô vàng và 5 ca đầy vào xô đỏ. Hỏi cả hai xô có bao nhiêu lít nước? Theo dõi mỗi ca đủ vạch: xô vàng đánh 3 dấu, xô đỏ đánh 5 dấu. Sau bài, chọn cách dùng lại lượng nước sạch này. 171 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV hoặc HS được hỗ trợ đong tại chỗ; lớp chia Cả hai xô có số lít nước là: hai nhóm đếm ca vàng/đỏ. Các xô không di 3 + 5 = 8 (푙) chuyển khi đầy; người lớn xử lý lượng nước. Đáp số: 8 l nước. Nếu nước đổ, tách kết quả bài toán theo đề với Số 8 l đúng khi cả tám ca đều đủ 1 l và không lượng thực còn trong xô và đong kiểm lại. làm đổ; báo sai lệch nếu có. Giữ nước sạch dùng HS viết bài giải. Hỏi: Có nên đổ nước sạch lại, không tưới quá nhiều cho cây. xuống cống ngay không? Chốt dùng lại tưới cây vừa đủ hoặc vệ sinh phù hợp; khóa vòi sau lấy nước. Nhận xét, đánh giá: Đúng phép tính và đáp số; kiểm đủ 3 và 5 ca; nêu một việc tiết kiệm nước cụ thể. Củng cố: Nêu kết quả thật (2 phút) Nêu một số đo nhóm thực sự đã quan sát hôm nay và dụng cụ dùng để đo; nêu một việc tránh lãng phí nước. Cho hai nhóm báo nhanh, đối chiếu phiếu Báo số trong phiếu, kèm kg hoặc l và tên cân/ca; cân/đếm; ghi nhận trung thực khi cần đo lại. nêu dùng lại nước sạch hoặc khóa vòi. Nhận xét, đánh giá: Lời báo khớp phiếu thật, có đơn vị và việc bảo vệ nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 172 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 10 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính đúng các phép cộng, trừ kèm đơn vị ki-lô-gam, lít; phân biệt đơn vị đo cân nặng và lượng nước. - Đọc cầu thăng bằng để so sánh cân nặng; giải bài toán gộp số lít và chọn các túi gạo có tổng cho trước. - Nêu được căn cứ lựa chọn, kiểm lại cả số túi lẫn số ki-lô-gam; trao đổi cặp để phát hiện và sửa nhầm đơn vị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh hai cầu thăng bằng, năm túi gạo; thẻ 2 kg, 4 kg, 6 kg, 3 kg, 7 kg; bảng 12 phép tính và 13 que tính để hỗ trợ. - HS: SGK trang 70–71, vở, bảng con. Bài cửa hàng xăng dầu chỉ dùng tình huống và số liệu trên giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Chọn đơn vị (2 phút) Điền kg hoặc l: túi gạo nặng 5 ; ca đựng 1 nước. Đọc hai số đo sau khi điền. HS viết hai kí hiệu trên bảng con; gọi một em Túi gạo 5 kg; ca đựng 1 l nước. Đọc năm ki-lô- giải thích dùng đơn vị nào để nói về cân nặng. gam, một lít. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả hai đơn vị và cách đọc; sửa nhầm l thành số 1 bằng đọc cả số đo. Luyện tập – Bài 1: Tính với kg và l (10 phút) Tính; ghi đơn vị ở kết quả. a) Các số đo ki-lô-gam: 40 kg + 20 kg 8 kg + 5 kg 25 kg + 31 kg 60 kg−40 kg 13 kg−8 kg 56 kg−31 kg b) Các số đo lít: 30 l + 10 l 7 l + 6 l 45 l + 23 l 40 l−10 l 13 l−7 l 68 l−23 l 173 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho HS làm cá nhân theo từng phần, kiểm chéo 40 kg + 20 kg = 60 kg đơn vị rồi chữa chung. Mời một em giải thích 13 8 kg + 5 kg = 13 kg 25 kg + 31 kg = 56 kg trừ 8: bớt 3 để còn 10, bớt tiếp 5 còn 5. 60 kg−40 kg = 20 kg Dùng 13 que cho em chưa chắc phép qua 10. 13 kg−8 kg = 5 kg 56 kg−31 kg = 25 kg Chỉ yêu cầu nêu cách tính tiêu biểu, không gọi 30 l + 10 l = 40 l 12 em đọc lần lượt. 7 l + 6 l = 13 l 45 l + 23 l = 68 l 40 l−10 l = 30 l 13 l−7 l = 6 l 68 l−23 l = 45 l Nhận xét, đánh giá: Đối chiếu đủ 12 kết quả; phép cộng, trừ cùng đơn vị giữ đơn vị đó. Kiểm phép 13 trừ 8 bằng cộng 5 với 8 được 13. Luyện tập – Bài 2: Thay thỏ bằng gà (7 phút) Hai cầu trong tranh đều thăng bằng. a) Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? b) Một con chó nặng bằng mấy con gà? Các con vật cùng loại trong bài được coi nặng như nhau. Hai cầu thăng bằng: thỏ – gà và chó – thỏ (SGK trang 70). HS chỉ hai phía từng cầu: một thỏ bằng hai gà; a) Điền 2. b) Hai thỏ được thay bởi hai nhóm, một chó bằng hai thỏ. Dùng thẻ thay mỗi thỏ mỗi nhóm hai con gà. bằng hai gà rồi đếm. 2 + 2 = 4 Hỏi: Vì sao không điền hai con gà ở câu b? Chỉ Điền 4 con gà; giữ cầu thăng bằng khi thay bằng dùng đếm, cộng; chưa đưa phép nhân vào bài. các con vật có tổng cân nặng bằng nhau. Nhận xét, đánh giá: Đọc đúng quan hệ trên cả hai cầu, giải thích được bước thay; không suy từ kích thước tranh. 174 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Hai người mua xăng (6 phút) Một người đi ô tô mua 25 l xăng, một người đi xe máy mua 3 l xăng. Hỏi cả hai người mua bao nhiêu lít xăng? HS đọc, nêu phần đã biết và câu hỏi; viết một Cả hai người mua số lít xăng là: bài giải. Nếu chọn trừ, hỏi đang tìm phần còn lại 25 + 3 = 28 (l) hay gộp lượng mua của cả hai người. Đáp số: 28 l xăng. Nhận xét, đánh giá: Có lời giải, phép cộng và đáp số đúng; không thêm số liệu từ hình cửa hàng. Luyện tập – Bài 4: Chọn đủ số túi và cân nặng (8 phút) Có năm túi gạo nặng 2 kg, 4 kg, 6 kg, 3 kg, 7 kg. a) Chọn hai túi để được 13 kg. b) Chọn ba túi để được 9 kg. Mỗi túi chỉ lấy một lần. Năm túi gạo có số đo khác nhau (SGK trang 71). Các cặp dùng năm thẻ số đo để chọn, cộng kiểm a) Lấy túi 6 kg và 7 kg. rồi nêu miệng. Với câu a, thử từ túi 7 kg và tìm 6 + 7 = 13 (kg) phần còn thiếu. b) Lấy túi 2 kg, 3 kg và 4 kg. Nếu câu b chọn 6 kg và 3 kg, hỏi đã đủ ba túi 2 + 3 + 4 = 9 (kg) chưa. Gợi ý thử ba túi nhẹ nhất cho em còn lúng túng. Nhận xét, đánh giá: Đúng tổng và đúng số túi; HS chỉ được từng thẻ đã chọn, không dùng lặp một túi. Vận dụng: Có đủ ba túi chưa? (2 phút) Bạn chọn túi 6 kg và 3 kg rồi nói đã hoàn thành câu b. Em nhận xét và sửa thế nào? Cho HS nêu một câu kiểm cả hai điều kiện. Tổng đúng 9 kg nhưng chỉ có hai túi. Đổi thành ba túi 2 kg, 3 kg và 4 kg. Nhận xét, đánh giá: Nhận ra lỗi thiếu số túi; sửa cụ thể, không chỉ nói bạn sai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 175 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 10 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Hình thành cách cộng có nhớ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng có nhớ hai chữ số với một chữ số bằng que tính và đặt tính theo cột; giải thích nhớ 1 là nhớ một chục. - Tính, so sánh lượng nước của ba chum; cộng từ hàng đơn vị, ghi nhớ khi chuyển sang hàng chục. - Giáo dục AI – [2.A1.2]: Tin tưởng công nghệ ở mức hợp lí; kiểm tra kết quả AI bằng cách tính đã học và để con người quyết định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: 4 bó mười que và 12 que rời để minh hoạ đổi chục; tranh ba chum; thẻ mô phỏng AI ghi sẵn phép cộng đúng, sai và câu hỏi kiểm chứng. - HS: SGK trang 72–73, bảng con, vở; mỗi cặp 3 bó mười que và 12 que rời. Hoạt động AI dùng thẻ, không cần tài khoản hay kết quả trực tuyến. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Đổi một chục (2 phút) 12 que rời đổi được mấy bó mười que, còn mấy que rời? 35 gồm mấy chục, mấy đơn vị? Mời một em thao tác, cả lớp nói tên hai hàng. 12 que đổi thành một bó mười que và hai que rời; 35 gồm ba chục, năm đơn vị. Nhận xét, đánh giá: Phân biệt một bó chục với một que; dùng kết quả để giải thích nhớ 1. 176 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: Kiến có bao nhiêu hạt gạo? (9 phút) Kiến đang có 35 hạt gạo. Ve sầu trả thêm cho kiến 7 hạt gạo. Sau khi nhận lại, kiến có bao nhiêu hạt gạo? 35 + 7 = ? Gộp que rời, đổi mười que thành một bó chục (SGK trang 72). Mỗi cặp lấy 3 bó chục, 5 que rời rồi thêm 7 que. 35 Gộp 5 và 7 được 12; đổi 10 que thành một bó, + 7 42 còn 2 que. Gộp bó mới với 3 bó cũ được 4 bó. Kiến có 42 hạt gạo. Nhớ 1 là một chục vừa đổi Viết 35, đặt 7 thẳng cột với 5. Cộng từ phải: 5 từ 10 que rời; hàng đơn vị chỉ viết 2. cộng 7 bằng 12, viết 2, nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4, viết 4. Hỏi nhớ 1 ở đây là một đơn vị hay một chục? Nhận xét, đánh giá: HS liên hệ được que tính với từng chữ số kết quả; không ghi 12 chung ở cột đơn vị và không quên cộng chục mới. Hoạt động – Bài 1: Tính theo cột đã đặt (6 phút) Tính bốn phép cộng đã đặt: 28 78 57 13 + 3 + 9 + 7 + 7 HS làm cá nhân, nêu cách cộng 28 với 3. Khi 13 28 78 cộng 7 được tròn chục, hỏi hàng đơn vị cần ghi + 3 + 9 31 87 chữ số nào. 57 13 + 7 + 7 64 20 8 cộng 3 bằng 11, viết 1, nhớ 1; 2 thêm 1 bằng 3. Với 13 cộng 7, viết 0 ở hàng đơn vị. Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn kết quả 31, 87, 64, 20; có bước nhớ, không bỏ số 0 ở kết quả tròn chục. 177 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 2: Tự đặt tính (6 phút) Đặt tính rồi tính: 35 + 6 47 + 8 89 + 2 63 + 9 HS viết vào vở, đổi vở chỉ các chữ số hàng đơn 35 47 vị. Chữa 89 cộng 2: 9 cộng 2 bằng 11, viết 1, + 6 + 8 41 55 nhớ 1; 8 thêm 1 bằng 9. 89 63 Nếu đặt 6 dưới 3 của số 35, cho HS đọc lại 6 là + 2 + 9 sáu đơn vị và sửa cột trước khi tính. 91 72 Nhận xét, đánh giá: Đặt số một chữ số ở cột đơn vị; đúng bốn kết quả và vị trí dấu cộng, gạch ngang. Hoạt động – Bài 3: Chum nào nhiều nước nhất? (5 phút) Lượng nước trong mỗi chum bằng kết quả phép cộng ghi trên chum. A: 59 l thêm 9 l; B: 61 l thêm 9 l; C: 57 l thêm 4 l. Chum nào nhiều nước nhất? Ba chum A, B, C (SGK trang 73). Cho HS tính ba lượng nước trên bảng con rồi so 59 + 9 = 68; 61 + 9 = 70; 57 + 4 = 61 sánh. Nhắc không chọn theo chiều cao chum A có 68 l, B có 70 l, C có 61 l. Chum B nhiều hoặc con chim đậu trên nắp. nhất vì 70 lớn hơn 68 và 61. Nhận xét, đánh giá: Tính đủ ba số đo trước khi chọn; nói được căn cứ so sánh. 178 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tích hợp AI: Kiểm trước khi tin (5 phút) Giáo dục AI – [2.A1.2]. Đây là lời đáp AI do GV mô phỏng bằng thẻ, không phải kết quả của một máy thu ngân thật. Câu hỏi: Có 27 hộp bút, nhận thêm 8 hộp. Tất cả bao nhiêu hộp? Thẻ AI A trả lời: 25 hộp. Thẻ AI B trả lời: 35 hộp. Em tin thẻ nào sau khi kiểm? Một HS đọc hai thẻ, các cặp tự đặt tính trước khi 27 chọn. Hỏi: Vì sao 25 chưa thể đúng? Hãy chỉ + 8 35 bước nhớ để kiểm 35. 7 cộng 8 bằng 15, viết 5, nhớ 1; 2 thêm 1 bằng 3. Chốt: AI có thể hỗ trợ nhưng có thể sai; con Chọn B sau khi kiểm. 25 còn ít hơn 27 dù vừa người phải kiểm dữ kiện và cách tính. Nếu một nhận thêm. công cụ thật cho đáp án khác hoặc lời giải dài, Người dùng kiểm tra và quyết định; không chọn GV dừng ở phép cộng này và đối chiếu bảng chỉ vì có nhãn AI. con. Nhận xét, đánh giá: HS chỉ được bước nhớ, bác 25 và xác minh 35; không kết luận mọi câu AI đều sai hoặc luôn đúng. Vận dụng: Nói rõ bước nhớ (2 phút) Đặt tính và tính, rồi nói nhớ 1 từ đâu: 46 + 7 HS giơ bảng con, một em nêu bước hàng đơn vị. 46 + 7 53 6 cộng 7 bằng 13; mười đơn vị đổi thành một chục nên nhớ 1. Nhận xét, đánh giá: Đúng 53 và giải thích chục mới; ghi lại em còn quên nhớ để hỗ trợ tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 179 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 10 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đặt tính, tính đúng phép cộng có nhớ; dùng kết quả để ghép cặp quả – lá và hoàn thành tháp số theo quy luật. - Giải bài toán gộp 18 vỏ ốc với 5 vỏ ốc; trình bày lời giải và kiểm kết quả theo hai hàng. - Năng lực số – [CB1.5.2]: Chọn công cụ số đơn giản phù hợp để trình bày phép cộng có nhớ theo từng bước; nêu lí do lựa chọn và kiểm nội dung hiển thị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh tàu, quả – lá và tháp số; máy chiếu hoặc màn hình chung, tệp CongCoNho-NLS.html kèm theo; thẻ ba bước trình bày để dự phòng. - HS: SGK trang 73–74, vở, bảng con. Mỗi lượt một đại diện thao tác thiết bị dưới hướng dẫn GV; cả lớp đối chiếu bằng bài tính trên giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Nhớ thêm vào hàng nào? (2 phút) Bạn tính 19 cộng 3: 9 cộng 3 bằng 12, viết 2 rồi giữ nguyên 1 ở hàng chục. Bạn được 12. Em sửa bước nào? HS nói bước bị thiếu, không cần chép lại cả câu. 19 + 3 22 Phải cộng thêm một chục đã nhớ: 1 thêm 1 bằng 2; kết quả 22. Nhận xét, đánh giá: Nhận đúng lỗi quên nhớ; kết quả lớn hơn 19 vì cộng thêm 3. 180
Tài liệu đính kèm: