Bài dạy Lớp 4 - Tuần 29

2. Tập đọc

55. ĐƯỜNG ĐI SA PA

I. Mục tiêu :

1 – Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước, quê hương.

2 – Kĩ năng: - Đọc lưu loát toàn bài. Chú ý: Đọc đúng các từ, câu.

- Biết đọc bài văn với giọng đọc thể hiện niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của con đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa.

3 – Thái độ: Giáo dục HS yêu thiên nhiên, yêu con người Việt Nam.

II. Đồ dùng dạy – học :

III. Hoạt động dạy – học :

 

doc 20 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài dạy Lớp 4 - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
a sinh con trai
+ Cây cam nhiều trái chín. ...
Lời giải: Các từ:
+ bết, bệt + bệch
+ chết + chếch, chệnh
+ dết., dệt + hếch
3. Toán
142. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I.Mục tiêu: 
 Giúp HS biết cách giải bài toán về”Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
II. Đồ dùng dạy - học :
III. Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2- Kiểm tra bài 
? Nêu cách giải toán dạng: Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó
- GV nhận xét.3 - Bài mới:
a -Giới thiệu bài 
b-Hình thành kiến thức:
* Hướng dẫn HS giải bài toán 1
- GV nêu bài toán.
- Phân tích đề toán: 
+ Số bé là mấy phần? Số lớn là mấy phần?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
- Hướng dẫn HS giải:
+ Hiệu số phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm số bé?
+ Tìm số lớn?
=> Gv kết luận về cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
- Y/c hs nhắc lại.
3. Hướng dẫn HS giải bài toán 2(6’)
- GV nêu bài toán.
- Phân tích đề toán: Chiều dài là mấy phần? Chiều rộng là mấy phần?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
- Hướng dẫn HS giải:
+ Hiệu số phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm chiều rộng?
+ Tìm chiều dài?
? Hs nhắc lại các bước tìm hai số khi biết hiệu và tỉ 
4: Thực hành
Bài tập 1(5’)
- Đọc yêu cầu bài
- GV theo dõi, nhận xét
* Gv chốt ý: Mục đích làm rõ mối quan hệ giữa hiệu của hai số phải tìm và hiệu số phần mà mỗi số đó biểu thị. Các bước thực hiện giải toán: 
+ Vẽ sơ đồ 
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm số bé 
+ Tìm số lớn 
Bài tập 2(Khuyến khích HSNK)
- Đọc yêu cầu
? Nêu các bước thực hiện của bài tập?
- Y/c hs làm bài vào Vbt, 1hs làm bảng lớp 
* Gv chốt các bước giải của bài:
- Vẽ sơ đồ 
- Tìm hiệu số phần bằng nhau là 
- Tìm tuổi mẹ
- Tìm tuổi con
Bài tập 3(Khuyến khích HSNK)
- Đọc yc bài
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi, tìm ra cách làm
+ GV hướng dẫn cách làm. 
- 1 hs làm bảng phụ, dưới lớp làm VBT.
? Hs nhắc lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tỉ và hiệu
C.Củng cố - Dặn dò: ( 3 phút )
? Nêu các bước thực hiện: Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó
- Nhận xét tiết học
HS nêu.
- 1HS đọc đề toán.
- Số bé là 3 phần. Số lớn là 5 phần.
- HS thực hiện và giải nháp theo GV.
- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ.
Giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 ( phần )
Tìm giá trị 1 phần:
24 : 2 = 12
Tìm số bé :
12 x 3 = 36
Tìm số lớn:
36 + 24 = 60
ĐS: Số bé: 36
 Số lớn: 60
- 1HS đọc đề toán.
- Chiều dài là 7 phần. Chiều rộng là 4 phần.
- HS thực hiện và giải nháp theo GV.
- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ.
Giải 
- Vẽ sơ đồ.
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 ( phần )
Tìm giá trị 1 phần:
12 : 3 = 4 ( m )
Tìm chiều dài hình chữ nhật :
4 x 7 = 28 ( m )
Chiều rộng của hình chữ nhật là :
28 – 12 = 16 ( m )
ĐS: Chiều dài: 28 m.
 Chiều rộng : 16 m.
- 1HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài.
Giải 
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (phần)
Số bé là:
123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là:
123 + 82 = 205 
Đáp số: Số lớn: 82
 Số bé: 205
- 1,2 hs đọc
-2hs nêu
Giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7- 2 = 5 ( phần)
Tuổi con là:
25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi)
Tuổi mẹ là:
25 + 10 = 35 (tuổi)
Đáp số: con : 10 tuổi
 Mẹ : 35 tuổi.
- 1 hs đọc yc
- hs thảo luận, đưa ra cách làm
Giải
- Số bé nhất có 3 chữ số là 100.
- Vậy hiệu của hai số cần tìm là 100.
- Vẽ sơ đồ.
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 (phần)
Số lớn là:
100 : 4 x 9 = 225
Số bé là:
225 – 100 = 125
Đáp số:số lớn : 225
 Số bé: 125
- 2hs nêu
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................4. Khoa học 
57. THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. Mục tiêu : giúp hs:
Biết cách làm. Phân tích thí nghiệmđể thấy vai trò của nước, chất khóang không khí và ánh sáng đối với thực vật. Hiểu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường. Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật. 
* KNS: Làm việc nhóm: Quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau. 
II. Đồ dùng dạy - học :
III. Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Baì cũ :
3. Bài mới;
* HĐ 1Thí nghiệm : Nếu có đk thì cho HS làm, Gv có thể tự chuyển đổi cho phù hợp. 
* Hoạt động 2: ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÂY SỐNG VÀ PHÁT TRIỂN BÌNH THƯỜNG
HS hoạt động nhóm 4 HS.
Phát phiếu học tập cho HS.
Quan sát cây trồng, dự đoán cây phát triển thế nào hoàn thành phiếu.
Nhóm trình vày. Nhóm khác bổ sung. GV kẻ bảng như phiếu học tập và ghi. 
Nhận xét.
5 cây đậu trên cây nào sống phát triển bình thường? Vì sao?
Các cây khác như thế nào? Vì sao cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh?
Để cây sống, phát triển bình thường cần có những điều kiện nào?.
Hoạt động 3: TẬP LÀM VƯỜN
Trồng hoa hàng ngày làm gì giúp cây phát triển tốt, cho hiệu quả cao?
4. CC - Dặn dò :Hỏi: Thực vật cần gì để sống?
Nhận xét câu trả lời của HS, tiết học, HS về sưu tầm ảnh, tên 3 loài cây sống nơi khô hạn, 3 loài cây sống nơi ẩm ướt, 3 loài cây sống dưới nước.
Lắng nghe.
Nhóm làm theo hướng dẫn của GV.
Quan sát, dự đoán, hòan thành phiếu.
Đại diện 2 nhóm trình bày. Nhóm khác bổ sung.
Lắng nghe.
Cây số 4 vì được cung cấp đủ các yếu tố cần cho sự sống.
Các cây khác phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh vì:
Cây 1 thiếu ánh sáng. 
Cây số 2 thiếu không khí.
Cây số 3 thiếu nước.
Cây số 5 thiếu chất khoáng.
Nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất.
Lắng nghe.
Làm việc cá nhân.
2 đến 4 HS trình bày.
Ví dụ: Nhà trồng mấy luống rau cải. Hằng ngày giúp mẹ tưới cây, nhổ cỏ
4. Đạo đức 
 29. TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( T2)
I - Mục tiêu :
1 - Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1.
2 - Kĩ năng: HS biết tham gia giao thông an toàn.
3 - Thái độ: HS có thái độ tôn trọng Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng Luật Giao thông.
II - Đồ dùng học tập - 
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2 – Kiểm tra bài cũ: Tôn trọng Luật Giao thông.
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế nào?
3 - Dạy bài mới:
a - Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- GV giới thiệu, ghi bảng.
b - Hoạt động 2: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông
- Chia HS thành các nhóm và phổ biến cách chơi. GV giơ biển báo lên, nếu HS biết ý nghĩa của biển báo thì giơ tay. Mỗi nhận xét đúng được 1 điểm. Nếu các nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy. Nhóm nào nhiều điểm nhất thì nhóm đó thắng.
- GV đánh giá cuộc chơi.
c - Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 3 SGK)
- Chia Hs thành các nhóm. 
- Đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và kết luận: 
a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật Giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc.
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm.
c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng.
d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn. 
đ) Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông. 
e) Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường vì rất nguy hiểm.
4 - Củng cố - Chấp hành tốt Luật Giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
5.Dặn dò: Chuẩn bị: Bảo vệ môi trường.
- Quan sát biển báo giao thông và nói rõ ý nghĩa của biển báo.
- Các nhóm tham gia cuộc chơi.
- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết. 
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả ( có thể đóng vai). Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. 
- Các nhóm thảo luận. 
- Từng nhóm lên trình bày cách giải quyết. Các nhóm khác bổ sung,chất vấn. 
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra. Các nhóm khác bổ sung, chất vấn.
Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2016
1. Tập đọc 
58. TRĂNG ƠI... TỪ ĐÂU ĐẾN ?
I. Mục tiêu :
1 – Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ trong bài - Hiểu nd: T/c yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước. 
2 – Kĩ năng: + Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Chú ý:
- Đọc đúng các tiếng có âm và vần dễ lẫn.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui,hồn nhiên; đọc đúng những câu mở đầu cả bài thơ và từng khổ thơ” Trăng ơi... từ đâu đến?” với giọng ngạc nhiên, thân ái, dịu dàng, thể hiện tình cảm yêu mến của nhà thơ với trăng, sự gần gũi giữa nhà thơ với trăng.
- Học thuộc lòng bài thơ.
3 – Thái độ - Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
II Đồ dùng dạy – học: 
III. Hoạt động dạy – học: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1 – Khởi động 
2 – Bài cũ: Vệ sĩ của rừng xanh
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi. 
3 – Bài mới 
a – Hoạt động 1: Giới thiệu bài .
b – Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc
GV chia đoạn: 3 đoạn 
-- HS đọc nối tiếp lượt 1: Rút từ khó, hd và cho HS đọc.
- HS đọc nt lượt 2 : Rút câu, hd và cho HS đọc.
- HS đọc nt lượt 3 : Chọn đoạn, hd và cho HS đọc. GV nx.
c – Hoạt động 3: Tìm hiểu bài 
* Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu
- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với những gì?
* Đoạn 2: Khổ thơ 3,4
- Hình ảnh vầng trăng gợi ra trong hai khổ thơ này có gì gần gũi với trẻ em?
* Đoạn 3: Khổ 5, 6
- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn với tình cảm sâu sắc gì của tác giả? 
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ?
+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà thơ về vầng trăng – vầng trăng dưới con mắt của trẻ em. Qua bài thơ, ta thấy tình yêu của tác giả với trăng, với quê hương đất nước.
Nêu ND bài?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (diễn cảm) 
-GV treo bảng phụ có ghi đoạn lên bảng 
-GV lưu ý lại cách đọc và cho HS đọc trong nhóm. GV theo dõi, hd. 
-GV tổ chứccho HS thi đọc diễn cảm
4 – Củng cố: GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt. 
5- Dặn do: - Về nhà học thuộc bài thơ.
- Chuẩn bị: Đường đi Sa Pa.
- HS trả lời câu hỏi.
HS khá giỏi đọc toàn bài.
- -HS theo dõi
-HS thực hiện. Đọc CN, ĐT từng từ
-HS thực hiện. Đọc CN, ĐT câu. 
- HS thực hiện. 1 HS đọc trước lớp.
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới. 
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. 
- Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá.
- Chú ý các từ ngữ: sân chơi, quả bóng; lời mẹ ru, chú Cuội... là những hình ảnh gắn với trò chơi trẻ em, gasn81 với câu chuyện các em được nghe từ nhỏ -> Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ đúng là vầng trăng của trẻ em.
- Chú ý các từ ngữ: đường hành quân, chú bộ đội; đặc biệt chú ý cấu trúc so sánh: Có nơi nào sáng hơn đất nước em -> Vầng trăng gắn với tình cảm rất sâu sắc của tác giả; đó là tình yêu các chú bộ đội - những người bảo vệ đất nước, tình yêu đất nuớc... 
+ Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà thơ.
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng, nói lên tình yêu trăng, yêu đất nước của nhà thơ.
+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà thơ về trăng.
T/c yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước. 
- HS theo dõi và tổ chức đọc theo nhóm.
- HS luyện đọc diễn cảm. 
- HS thi đọc, bình chọn bạn đọc hay nhất 
 HS nêu lại ND bài.
2. Kể chuyện
29. ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I. Mục tiêu : 
Nghe GV kể, nhớ lời kể kết hợp với nhìn tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: phải mạnh dạn đi đó đi đây mơi mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng.
GD BVMT:-HS thấy được nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã.
II. Đồ dùng dạy - học :
III. Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét – cho điểm.
B. Dạy bài mới:
+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
+ Hoạt động 2: GV kể câu chuyện (1 lần).
+ Hoạt động 3: GV kể chuyện lần 2, 3 vừa kể vừa chỉ vào tranh – HS nghe kết hợp nhìn tranh minh họa.
+ Hoạt động 4: HS tập kể chuyện trong nhóm, kể trước lớp, trao đổi để hiểu ý nghĩa câu chuyện.
Kể từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm.
Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
+ Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng Đại Bàng Núi?
+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì?
c) Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.
GV hỏi: 
Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về giá trị chuyến đi của Ngựa Trắng.
+ Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. 
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân.
- Chuẩn bị nội dung tiết sau. 
- 1, 2 HS kể lại chuyện đã nghe, đã đọc về các phát minh hoặc các nhà phát minh.
- Cả lớp lắng nghe.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS chia nhóm.
- Quan sát tranh, nhớ lại từng đoạn chuyện.
Tranh 1: Hai mẹ con ngựa trắng trên bãi cỏ xanh – Ngựa mẹ gọi con. Ngựa trắng kế trả lời.
Tranh 2: Ngựa trắng ở dưới bãi cỏ. Phía trên có con Đại Bàng đang sải cánh lượn.
Tranh 3: Ngựa trắng xin mẹ được đi xa cùng Đại Bàng.
Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói.
Tranh 5: Sói lao vào Ngựa. Từ trên cao, Đại Bàng bổ xuống giữa trán Sói, Sói quay ngược lại.
Tranh 6: Đại Bàng bay phía trên – Ngựa Trắng phinước đại bên dưới.
6 HS nối tiếp nhau, nhìn 6 tranh, kể lại từng đoạn.
- 1, 2 HS kể toàn truyện.
- Cả nhóm trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Vì nó mơ ước có được đôi cánh giống như Đại Bàng.
- Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biết, làm cho nó bạo dạn hơn.
- Đại diện nhóm kể.
- Nêu ý nghĩa câu chuyện.
3. Toán
143. LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
 Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải toán về”Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.
II. Đồ dùng dạy - học :
III. Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Bài cũ: ( 5P)
? Nêu cách thực hiện tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó
- Nhận xét
B.Bài mới: 
Hoạt động1: Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1 (9’)
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Vẽ sơ đồ minh hoạ
- Các bước giải toán:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào tỉ số)
+ Tìm giá trị một phần?
+ Tìm số bé?
+ Tìm số lớn?
=>KL: GV nhắc lại các bước giải toán.
Bài tập 2(8’)
- Gọi hs đọc đề 
? Nêu cách thực hiện bài toán?
- GV chốt các bước giải toán:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào tỉ số)
+ Tìm giá trị một phần?
+ Tìm từng số?
Bài tập 3*:(Khuyến khích HSNK)
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Yêu cầu hs vẽ sơ đồ
- GV chốt các bước giải toán:
+ Tìm hiệu hiệu số phần bằng nhau 
+ Tìm số cây mỗi học sinh trồng.
+ Tìm số cây mỗi lớp trồng ?
Bài tập 3*:(Khuyến khích HSNK)
Hd HS đặt đề : 
- Nhìn sơ đồ cho ta biết gì? Số bé có mấy phần? Số lớn có mấy phần? Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
C.Củng cố - Dặn dò: ( 5 Phút )
? Nêu các bước giải toán: Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó
- Nhận xét tiết học
- 2hs thực hiện
- HS đọc đề toán
- HS vẽ sơ đồ minh hoạ
- HS làm bài bảng phụ.
- HS sửa và thống nhất kết quả.
	Giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần)
Số bé là:
85 : 5 x 3 = 51
Số lớn là:
85 + 51 = 136
Đáp số: số bé: 51
Số lớn :136
- 1 HS đọc lại đề bài.
- 2 hs nêu
- 1HS làm bài
Giải 
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3(phần)
Số bóng đèn màu:
250 : 2 x 5 = 625 (bóng)
Số bóng đèn trắng:
625 – 250 = 375 (bóng)
 Đáp số: Đèn màu: 625 bóng
 Đèn trắng: 375 bóng 
- 1hs đọc
- 1 hs vẽ sơ đồ minh hoạ
- Lắng nghe
- 1HS làm bài.
	Giải
Số học sinh lớp 4A nhiều hơn số học sinh lớp 4B là:
35 – 33 = 2 (bạn)
Mỗi học sinh trồng số cây là:
10 : 2 = 5 ( cây)
Lớp 4A trồng số cây là:
5 x 35 = 175 (cây)
Lớp 4B trồng số cây là:
175 – 10 = 165 (cây)
Đáp số:
4A : 175 cây
4B: 165 cây
- HS trao đổi và nêu .
Đặt đề: Hiệu hai số là 72. Tỉ sô của hai số là . Tìm hai số đó.
Giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 (phần)
Số bé là:
72 : 4 x 5 = 90
Số lớn là:
90 + 72 = 162
Đáp số: số bé: 90
 Số lớn :162
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................4. Khoa học 
57. NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT
I. Mục tiêu :
Hiểu mỗi loài thực vật có nhu cầu về nước khác nhau.
Kể 1 số loài cây thuộc họ ưa ẩm, ưa nước, sống nơi khô hạn.
Ưng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng trọt. 
GD BVMT:-Hợp tác trong nhóm nhỏ. Trình bày sản phẩm thu nhập được và các thông tin về chúng. Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy - học :
III. Hoạt động dạy _ học : 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Bài cũ :Thực vật cần gì để sống?
3. Bài mới ;
GV: Nước có vai trò quan trọng trong đời sống của sinh vật. Tìm hiểu.
Hoạt động 1: Nhu cầu nước của các loài cây
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
HS hoạt động nhóm: 1 nhóm 4 HS.
Phát giấy khổ to, bút dạ cho HS.
Phân loại ảnh thành 4 nhóm: cây sống nơi khô hạn, nơi ẩm ướt, dưới nước, cả trên cạn và dưới nước.
GV hướng dẫn HS chia giấy làm 3 cột, có tên mỗi nhóm. 
Nhận xét về nhu cầu nước của các loài cây?
HS quan sát hình trang 116 SGK.
GV: Để tồn tại và phát triển các loài thực vật đều cần có nước.
Hoạt động 2: Nhu cầu nước của các loài cây khi phát triển :
HS quan sát hình trang 117, SGK.
Giai đoạn nào lúa cần nhiều nước?
Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm đồng, cây lúa cần nhiều nước?
Những loài cây nào ở những giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng nước khác nhau?
Thời tiết thay đổi, nhu cầu về nước của cây thay đổi thế nào?
Kết luận: 1 loại cây trong những giai đoạn khác nhau cần những lượng nước khác nhau. Thời tiết thay đổi nhu cầu về nước cũng thay đổi. Hiểu để có chế độ tưới tiêu hợp lý.
4. Kết thúc :
HS đọc lại mục Bạn cần biết trang 117, SGK.
Nhận xét tiết học, HS học bài cũ chuẩn bị bài sau.
HS nêu.
Mô tả thí nghiệm. 
Lắng nghe.
Tổ trưởng báo cáo.
Nhóm làm theo hướng dẫn của GV.
Cùng phân loại và tìm thêm các loại cây khác.
2 nhóm HS trình bày.
Nhóm sống dưới nước: bèo, rong 
Nhóm sống nơi khô hạn: phi lao
Các loài cây khác nhau có nhu cầu nước khác nhau.
Lắng nghe.
Quan sát tranh, trao đổi, trả lời.
Hình 2: Ruộng lúa vừa mới cấy, nông dân đang làm cỏ, ruộng chứa nhiều nước
Hình 3: Lúa chín vàng, nông dân gặt lúa, bề mặt ruộng lúa khô.
Từ lúc mới cấy đến lúc mới cấy đến lúc lúa bắt đầu uốn câu, vào hạt.
Cấy lúa nhiều nước để sống và phát triển, làm đòng nhiều nước để tạo hạt.
Ngô: lúc nảy mầm đến ra hoa cần đủ nước, bắt đầu vào hạt không cần nước.
Rau cải: cần có nước thường xuyên.
Trời nắng nhiệt độ ngòai trời tăng cao cần tưới nhiều nước cho cây.
Lắng nghe.
4. Kỹ thuật
29. LẮP XE NÔI (T1)
I. Mục tiêu :
-HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe nôi.
-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kĩ thuật, đúng quy trình. 
-Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác kĩ thuật lắp, tháo các chi tiết của xe nôi.
II. Đồ dùng dạy - học :
III. Hoạt động dạy _ học : 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2/Kiểm tra bài cũ: 
-GV chấm một số bài thực hành của HS tiết HS trước. 
-Nhận xét – Đánh giá.
3/Dạy – học bài mới:
b.Dạy – Học bài mới: 
*Hoạt động1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
-GV cho HS quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn. 
-GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu hỏi: 
+Để lắp được xe nôi, cần bao nhiêu bộ phận? 
-GV nêu tác dụng của xe nôi trong thực tế: 
*Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật: 
@ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK: 
-GV cùng HS chọn từng loại chi tiết trong SGK cho đúng và đủ. 
@Lắp từng bộ phận: 
+Lắp tay kéo: 
-GV tiến hành lắp tay kéo theo SGK. +Lắp từng bộ phận: 
-GV cho HS quan sát hình 3 – SGK, sau đó GV gọi 1 HS lên lắp, HS khác nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh.
-GV thực hiện lắp giá đỡ trục bánh xe thứ hai. 
Lắp thanh đỡ giá trục bánh xe ( H.4-SGK)
-GV gọi HS gọi tên và số lượng các chi tiết để lắp thanh đỡ giá bánh xe.
-GV gọi 1-2 HS lên lắp bộ phận này. . 
-GV và HS khác quan sát nhận xét. 
Lần lượt hd HS lắp theo thứ tự các chi tiết như trong SGK.
@Lắp ráp xe nôi
 -Sau khi lắp ráp xong, GV kiểm tra sự chuyển động của xe. 
4. Củng cố: Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS học tốt. Nhắc nhở các em còn chưa chú ý.
5. Dặn dò: Dặn học sinh đọc bài mới và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để thực hành.
-Mang ĐDHT để lên bàn cho GV kiểm tra.
-Lắng nghe
-HS quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn.
-Thực hiện yêu cầu. 
-Lắng nghe. 
-HS chọn từng loại chi tiết
-Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết 
-HS quan sát hình 2 – SGK và trả lời câu hỏi trong sách
-HS quan sát hình 3 – SGK, 1 HS lên lắp, HS khác nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh.
-HS quan sát hình 1 (SGK trả lời câu hỏi trong sách. 
-Thực hiện yêu cầu. 
-1-2 HS lên lắp bộ phận theo yêu cầu. HS trả lời câu hỏi trong SGK.
-Quan sát hướng dẫn.
 -HS trả lời câu hỏi trong SGK.
 -Thực hiện yêu cầu. 
1 – 2 em lên lắp, HS cả lớp quan sát nhận xét. 
-Lắng nghe. 
-Quan sát. 
Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2016
2. TẬP LÀM VĂN 
57. LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
Bỏ tiết này theo NDGT.
3. Toán.
144. LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải toán về”Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” 
II. Đồ dùng dạy - học :
III. Hoạt động dạy _ học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A: Kiểm tra bài cũ(5p)
? Nêu cách giải toán dạng: Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà.
- GV nhận xét.- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
B: Bài mới
1: Giới thiệu bài(2)
2: Thực hành
Bài tập 1: (151)
? Hs nhắc lại các bước giải toán:
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé
- Tìm số lớn 
- GV y/c hs giải bảng phụ, hs dưới lớp làm VBT.
- GV nhận xét cho điểm 
Bài tập 2.(Dành cho HSNK)
- GV hướng dẫn.
? HS chỉ ra hiệu của hai số và tỉ số của hai số đó.
- GV hướng dẫn học sinh cách làm
- Y/c 1hs làm bảng lớp, hs dưới lớp làm VBT
- Gv nhận xét cho điểm
? Nêu các bước giải bài toán 
Bài tập 3(151)
- Y/c HS chỉ ra hiệu của hai số và tỉ số của hai số đó.
Vẽ sơ đồ minh hoạ Yêu cầu HS tự giải 
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số gạo nếp
- Tìm số

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 29.doc