Giáo án chuẩn Tuần 16 - Lớp 5

Tập đọc

Tiết 31: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

 I. Mục tiêu

 1. Đọc thành tiếng

 - Đọc đúng các tiếng: danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng

- đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về tình cảm của người bệnh, sự tận tuỵ và lòng nhân hậu của Lãn Ông.

- Đọc diễn cảm toàn bài

 2. Đọc - hiểu

- Hiểu các từ ngữ: Hải thượng lãn ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, vời, ngự y.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thương Lãn Ông.

 

doc 30 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 23Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án chuẩn Tuần 16 - Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
- 4 HS nối tiếp nhau giới thiệu
+ Gia đình tôi sống rất hạnh phúc Tôi sẽ kể cho các bạn nghe về buổi sum họp đầm ấm vào chiều thứ sáu vừa qua khi bố tôi đi công tác về
+ Tôi xin kể về buổi sinh hoạt đầm ấm của gia đình tôi nhân dịp kỉ niệm ngày cưới bố mẹ tôi.
- HS kể cho nhau nghe
- HS thi kể trước lớp
- Lớp nhận xét 
Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2016
Toán
	Tiết 77: 	GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)
I.Mục tiêu
 Giúp HS :
Biết cách tính một số phần trăm của một số.
Vận dụng cách tính một số phần trăm của một số để giải bài toán có liên quan.
II. các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.
- GV nhận xét HS.
2. Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài : Trong giờ học trước về giải toán về tỉ số phần trăm các em đã biết cách tính số phần trăm của một số, trong giờ học toán này chúng ta sẽ làm bài toán ngược lại, tức là tính một số phần trăm của một số.
2.2.Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số phần trăm.
a) Ví dụ : Hướng dẫn tính 52,5% của 800.
- GV nêu bài toán ví dụ : Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó.
- GV hỏi : Em hiểu câu “số học sinh nữ chiếm 52,5% số học sinh cả trường” như thế nào ?
- GV : Cả trường có bao nhiêu học sinh ?
- GV ghi lên bảng :
100% : 800 học sinh
1% : ... học sinh ?
52,5% : ... học sinh ?
- Coi số học sinh toàn trường là 100% thì 1% là mấy học sinh ?
- 52,5 số học sinh toàn trường là bao nhiêu học sinh ?
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?
- GV nêu : thông thường hai bước tính trên ta viết gộp lạ i như sau :
800 : 100 52,5 = 420 (học sinh)
Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học sinh)
- GV hỏi : Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800 chúng ta đã làm như thế nào ?
b) Bài toán về tìm một số phần trăm của một số
- GV nêu bài toán : Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 1 tháng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
- GV hỏi : Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng” như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu : Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửu 100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng.
GV viết lên bảng :
100 đồng lãi : 0,5 đồng
1000 000 đồng lãi : ....đồng ?
- GV yêu cầu HS làm bài :
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp.
- GV hỏi : Để tính 0,5% của 100000 đồng chúng ta làm như thế nào ?
2.3.Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV gọi HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : Làm thế nào để tính được số học sinh 11 tuổi ?
- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nx và chữa bài cho HS.
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : 0,5 của 5 000 000 là gì ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Vậy trước hết chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu tự làm bài.
- GV chữa bài lam cuaHS.
3. Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
- HS nghe.
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
- HS : Coi số học sinh cả trường là 100% thì số học sinh nữ là 52,5% hay nếu số học sinh cả trường chia thành 100 phần bằng nhau thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần như thế.
- Cả trường có 800 học sinh.
- 1% số học sinh toàn trường là :
800 : 100 = 8 (học sinh)
- 52,5% số học sinh toàn trường l;à :
8 52,5 = 420 (học sinh)
- Trường có 420 học sinh nữ.
- HS : Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5.
- HS nghe và tóm tắt bài toán.
- Một vài HS phát biểu trước lớp.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải
Sau một tháng thu được số tiền lãi là :
1 000 000 : 100 0,5 = 5000 (đồng)
Đáp số : 5000 đồng
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình.
- Để tính 0,5% của 1 000 000 ta lấy 100 000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp.
- HS : Để tính số học sinh 11 tuổi chúng ta lấy tổng số học sinh cả lớp trừ đi số học sinh 10 tuổi.
- Chúng ta cần tìm số học sinh 10 tuổi.
- 1 HS lên bảng làm bài.
Bài giải
Số học sinh 10 tuổi là :
32 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh mười một tuổi là :
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số : 8 học sinh
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS tóm tắt trước lớp.
- HS : Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiết kiệm.
- Tính xem sau một tháng cả tiền gốc và tiền lãi là bao nhiêu.
- Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi sau một tháng.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là :
5000 000 : 100 0,5 = 25 000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là :
5000 000 + 25000 = 5025 000 (đồng)
Đáp số : 5025 000 đồng
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải
Số mét vải dùng may quần là :
354 40 : 100 = 138 (m)
Số mét vải dùng may áo là :
345 – 138 = 207 (m)
Đáp số : 207 m
 Luyện từ – Câu:
Tiết 31: TỔNG KẾT VỐN TỪ
 I. Mục tiêu
- Tìm từ ngữ đồng nghĩa , trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu trung thực dũng cảnm cần cù
- tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn sau cô chấm
 II. Đồ dùng dạy học 
- SGK, vở..
 III.Hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ : 5'
- Gọi HS lên bảng thực hiện yêu cầu 
- GV nhận xét đánh giá 
B. Bài mới : 25'
 1. Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em cùng thực hành luyện tập về từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa, tìm các chi tiết miêu tả tính cách con người trong bài văn miêu tả
 2. Hướng dẫn làm bài tập
 bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- chia lớp thành 4 nhóm tìm từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa với 1 trong các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
- yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng , đọc các từ nhóm mình vừa tìm được, các nhóm khác nhận xét 
- GV ghi nhanh vào cột tương ứng
- Nhận xét KL các từ đúng.
- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV
- Hs nêu yêu cầu
- các nhóm thảo luận và cử đại diện nhóm lên bảng trình bày
- 4 HS đọc
Từ
Đồng nghĩa
trái nghĩa
Nhân hậu
nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúc hậu, thương người..
bất nhân, bất nghĩa, độc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo
trung thực
thành thực, thành thật, thật thà, thực thà, thẳng thắn, chân thật
dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc
Dũng cảm
anh dũng, mạnh dạn, bạo dạn, dám nghĩ dám làm, gan dạ
hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược
Cần cù
chăm chỉ, chuyên càn, chịu khó, siêng năng , tần tảo, chịu thương chịu khó
lười biếng, lười nhác, đại lãn
 Bài 2: 
- Gọi HS đọc yêu cầu
- bài tập có những yêu cầu gì?
- yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời
+ Cô Chấm có tính cách gì?
- Gọi hS trả lời GV ghi bảng
* Trung thực, thẳng thắn
* chăm chỉ
* Giản dị
* Giàu tình cảm, dễ xúc động
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và từ minh hoạ cho từng tính cách của cô Chấm 
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét KL
 3. Củng cố dặn dò
- Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính cách của cô Chấm ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài văn , học cách miêu tả của nhà văn 
- HS đọc yêu cầu
- trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
- HS trả lời
KL: Trung thực: 
- Đôi mắt chi Chấm định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.
- Nghĩ thế nào Chấm dám nói như thế.
- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn , làm kém Chấm nói ngay , nói thẳng băng....( GV tham khảo trong SGV)
 Chính tả: (nghe- viết)
Tiết 16: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. Mục tiêu
- Nghe viết chính xác, đẹp đoạn từ chiều đi học về... còn nguyên màu vôi gạch trong bài thơ về ngôi nhà đang xây
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi/ v/ d.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. kiểm tra bài cũ:- Gọi 2 HS lên bảng tìm tiếng có nghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu tr/ ch
- GV nhận xét chữ viết của HS
 B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết 2 khổ thơ đầu trong bài về ngôi nhà đang xây và làm bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi
2. Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- HS đọc 2 khổ thơ 
H: Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy điều gì về đất nước ta?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài
- Yêu cầu HS viết từ khó
c) Viết chính tả 
- GV đọc cho HS viết
d) Soát lỗi và chấm bài
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm đọc bài của nhóm 
- Lớp nhận xét bổ xung 
- GV nhận xét KL các từ đúng
- 2 HS lên viết
- HS nghe
- 2 HS đọc bài viết
- Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang xây dở cho đất nước ta đang trên đà phát triển
- HS nêu: xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên..
- HS viết từ khó vào giấy nháp
- HS viết bài 
- HS tự soát lỗi bằng bút chì đen
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm và làm vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày
- 1 HS đọc cho cả lớp nghe
Bảng từ ngữ
Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt rẻ sườn
rây bột, mưa rây
hạt dẻ, mảnh dẻ
nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi, dây giầy
giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân
giây bẩn, giây mực
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài 
- 1 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở bài tập
- GV nhận xét KL bài giải đúng
* Thứ tự các tiếng cần điền là: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
- Gọi 1 HS đọc toàn bài đúng
H: câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?
* Truyện đáng cười ở chỗ anh thợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố vợ không nhận ra , anh lại tưởng bố vợ quên mặt con
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học 
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cười này cho cả lớp nghe và chuẩn bị bài sau.
 Địa lý
Tiết 16: ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
 - HS biết hệ thống hoá được các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế nước ta ở mức độ đơn giản.
 - Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, hải cảng lớn của nước ta.
II. Đồ dùng dạy- học:
 - Các bản đồ; Phân bố dân số, Kinh tế VN.
 - Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy của thầy
Hoạt động học của trò
A. Kiểm tra bài cũ: ( 4phút)
+ Thương mại gồm những hoạt động nào? Thương mại có vai trò gì?
+ Nước ta nhập khẩu những mặt hàng gì là chủ yếu?
+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch?
B. Bài mới: ( 32 phút)
1. Giới thiệu bài:
GV giới thiệu và ghi đầu bài.
2. Hoạt động 1: 
- Yêu cầu HS làm phiếu bài tập sau:
- Nội dung phiếu:
Bài 1: Điền từ ngữ hoặc số thích hợp vào chỗ trống để được những kết luận đúng.
- Nước ta có..dân tộc.
- Dân tộc.có số dân đông nhất. Họ sống chủ yếu ở.Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở..
Bài 2: Hãy điền đúng ( Đ), sai (S) vào ô trống trước mỗi dòng dưới đây để biết dòng nào là đúng, dòng nào là sai.
 Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở miền núi và cao nguyên.
 Chỉ khoảng 1/4 dân số nước ta sống ở nông thôn, vì đa số dân cư nước ta làm nông nghiệp.
 Vì có khí hậu nhiệt đới nên nước ta trồng được nhiều cây xứ nóng; lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất.
 ở nước ta, trâu bò nuôi nhiều ở miền núi và trung du, lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng.
 Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
 Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá và hành khách ở nước ta.
- Yêu cầu HS chữa phiếu học tập.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- Gọi HS chỉ trên bản đồ Phân bố dân cưvùng dân tộc Kinh và các dân tộc ít người.
3. Hoạt động 2:
- GV treo bản đồ kinh tế VN.
- Yêu cầu HS quan sát bản đồ để trả lời các câu hỏi sau:
+ Những thành phố nào vừa là trung tâm công nghiệp lớn vừa là nơi có hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước?
+ Những thành phố nào có cảng biển lớn nhất nước ta?
+ Tìm và chỉ trên bản đồ VN đường sắt Bắc- Nam, quốc lộ 1A.
4. Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời .
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- HS ghi tên bài
- HS làm phiếu học tập.
- HS lên bảng chỉ bản đồ.
- HS quan sát bản đồ và trả lời câu hỏi.
- Thành phố HCM và Hà Nội.
- Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố HCM.
- HS chỉ trên bản đồ VN.
- 2 HS lần lượt đọc
- HS ghi bài
Chiều, Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2016
Luyện từ – Câu:
Bài 32: TỔNG KẾT VỐN TỪ
 I. Mục tiêu
- Giúp HS tự kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho
- Tự kiểm tra khả năng dùng từ đặt câu của mình.
 II. Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị giấy
- Viết sẵn bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả lên bảng lớp
 III. Hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS lên bảng đặt câu với 1 từ đồng nghĩa , 1 từ trái nghĩa với mỗi từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.
- Gọi Hs dưới lớp đọc các từ trên 
- Nhận xét đánh giá.
B. Bài mới
 1. Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu bài 
 2. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 1
- yêu cầu HS lấy giấy để làm bài tập
- Yêu cầu hS trao đổi chéo bài để cho điểm và nộp cho GV
- Gv nhận xét về khả năng sử dụng từ , tìm từ của HS
- KL lời giải đúng.
Đáp án: 
1a) đỏ- điều- son
trắng- bạch
Xanh- biếc- lục
hồng- đào
1b) 
Bảng màu đen gọi là bảng đen
Mắt màu đen gọi là mắt huyền
Ngựa màu đen gọi là ngựa ô
Mèo màu đen gọi là mèo mun
Chó màu đen gọi là chó mực
Quần màu đen gọi là quần thâm
Bài 2
- Gọi HS đọc bài văn
? Trong miêu tả người ta hay so sánh Em hãy đọc ví dụ về nhận định này trong đoạn văn.
? So sánh thường kèm theo nhân hoá , người ta có thể so sánh nhân hoá để tả bên ngoài, để tả tâm trạng Em hãy lấy VD về nhận định này.
? Trong quan sát để miêu tả , người ta phải tìm ra cái mới, cái riêng , không có cái mới, cái riêng thì không có văn học.....lấy VD về nhận định này?
Bài 3
- Gọi hS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm
- Gọi 2 HS trình bày 
- Lớp nhận xét 
- 4 HS lên bảng làm 
- 4 HS nối tiếp đọc
- HS nêu 
- HS trao đổi bài 
- HS đọc bài văn
VD: Trông anh ta như một con gấu.
VD:Con gà trống bước đi như một ông tướng
VD: Huy Gô thấy bầu trời đầy sao giống như cánh đồng lúa chín, ở đó người gặt đã bỏ quên lại một cái liềm con là vành trăng non.
- HS đọc yêu cầu
- các nhóm tự thảo luận và làm bài 
VD: Dòng sông Hồng như một dải lụa đào vắt ngang thành phố
- Bé Nga có đôi mắt tròn xoe, đen láy đến là đáng yêu
- Nó lê từng bước chậm chạp như một kẻ mất hồn.
KL: Trong văn miêu tả muốn có cái riêng , cái mới chúng ta hãy bắt đầu từ sự quan sát bằng tất cả cảm nhận riêng của mình để thấy sự vật có một cái gì đó rất riêng .
 3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học 
- Yêu cầu ôn tập lại từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa
Toán(TC)
Tiết 31: ÔN LUYỆN TUẦN 16
A. Mục tiêu
 Biết giải các bài toán về tỉ số phần trăm, dạng:
- Tính tỉ số phần trăm của hai số.
- Tìm giá trị một số phần trăm của một số.
- Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó.
B.Đồ dùng dạy học:
 VBT
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- Khởi động:
II- Bài ôn luyện 
Bài tập 1: 
a/ Em đọc, bạn viết kết quả vào chỗ chấm:
48,6%+ 25% =............
55%- 37%= ..................
24,5% x 3= .................
252% : 7=....................
b/ Đổi lai, bạn đọc, em viết.
c/ Em và bạn thống nhất kết quả.
Bài tập 2.
a/ Em và bạn cùng giải bài toán:
Nhà Mai nuôi tất cả 35 con gà và vịt, trong đó số gà chiếm 40%. Hỏi nhà Mai nuôi bao nhiêu con vịt?
b. Em và bạn đổi vở chữa bài cho nhau.
.
HS làm trong VBT.
- HS nêu yêu cầu.
- Hs nêu cách làm.
- HS nêu yêu cầu.
- Thực hiện yêu cầu
 Bài giải
Nhà Mai nuôi số con vịt là
35 : 100 x 40 = 14 (con) 
Đáp số 14 con vịt 
Bài tập 3: 
a. Em đọc, bạn viết số thích hợp vào chỗ chấm:
48% của 350l là........................
76% của 285 km là..................
b/ Đổi lai, bạn đọc, em viết.
c/ Em và bạn thống nhất kết quả.
Bài tập 6: Giải bài toán
Một cửa hàng có tất cả 1500 quyển vở và sách, trong đó số quyển vở chiếm 24%. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu quyển sách?
3. Củng cố, dặn dò 
GV nhận xét giờ học.
- HSThực hiện 
Bài giải
Cửa hàng có số phần trăm sách là:
100- 24 = 76%
Cửa hàng đó có số quyển sách là:
1500 : 100 x 76 = 1140 (quyển)
Đáp số: 1140 quyển sách.
HĐGD thể chất
 TIẾT 31: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
 TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I/ Mục tiêu:
 - Ôn bài thể dục phát triển chung y êu cầu hoàn thiện toàn bài.
 - Chơi trò chơi “Thỏ nhảy”. Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động 
II/ Địa điểm-Phương tiện.
 -Trên sân trường vệ sinh nơi tập.
 -Chuẩn bị một còi và kẻ sân chơi trò chơi.
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội dung
Định
lượng
Phương pháp tổ chức
A. HĐ cơ bản và thực hành
1.Khởi động.
-Chạy một hàng dọc quanh sân tập
-Khởi động xoay các khớp.
-Trò chơi : “Kết bạn”
2. Giới thiệu bài
3. Nêu mục tiêu bài học
-Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học
4. Bài mới.
*Ônbài thể dục phát triển chung.
-Lần 1: Tập từng động tác.
-Lần 2-3: Tập liên hoàn 7động tác.
- *Thi xem tổ nào tập đúng và đẹp nhất.
*Trò chơi “Lò cò tiếp sức”
-GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cho học sinh chơi
-GV tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi thật.
B. HĐ ứng dụng
-GV hướng dẫn học sinh tập một số động tác thả lỏng.
-GV cùng học sinh hệ thống bài
-GV nhận xét đánh giá giao bài tập về nhà.
+Ôn bài thể dục.
28 phút
22 phút
7phút
-ĐHNL.
 * * * * 
GV * * * * * 
-ĐHTC.
ĐHTL: GV 
* * * *
* * * * *
Lần 1-2 GV điều khiển
Lần 3-4 cán sự điều khiển
-ĐHTL:
 * * * * 
 * * * * 
 * 
ĐHTC: GV
* * * * *
* * * * 
-ĐHKT:
 * * * * * 
 * * * * 
 GV
Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2016
Toán:
Tiết 79: GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾP THEO)
I.Mục tiêu
 Giúp HS :
Biết cách tìm một số khi biết một số phần trăm của nó.
Vận dụng cách tìm một số khi biết một số phần trăm của số đó để giải các bài toán có liên quan.
II. các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài : Trong giờ học toán này chúng ta sẽ tìm cách tính một số khi biết một số phần trăm của số đó.
2.2.Hướng dẫn tìm một số khi biết một số phần trăm của nó.
a) Hướng dẫn tìm một số khi biết 52,5% của nó là 420
- GV đọc đề bài toán ví dụ : Số học sinh nữ của một trường là 420 em và chiếm 52,5 số học sinh toàn trường. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh ?
- GV hướng dẫn cho HS làm theo các yêu cầu sau :
- 52,5% số học sinh toàn trường là bao nhiêu em ?
Viết bảng : 52,5% : 420 em
- 1% số học sinh toàn trường là bao nhiêu em ?
- Viết bảng thẳng dòng trên :
1% : .....em ?
- 100% số học sinh toàn trường là bao nhiêu em ?
- Viết bảng thẳng dòng trên :
100% : ....em ?
- Như vậy để tính số học sinh toàn trường khi biết 52,5 số học sinh toàn trường là 420 em ta đã làm như thế nào ?
- GV nêu : Thông thường để tính số học sinh toàn trường khi biết 52,5% số học sinh đó là 420 em ta viết gọn như sau :
420 : 52,5 100 = 800 (em)
hoặc 420 100 : 52,5 = 800 (em)
b) Bài toán về tỉ số phần trăm
- GV nêu bài toán trước lớp : Năm vừa rồi qua một nhà máy chế tạo được 1590 ô tô. Tính ra nhà máy đã đạt 120% kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch nhà máy dự tính sản suất bao nhiêu ôtô ?
- GV hỏi : Em hiểu 120% kế hoạch trong bài toán trên là gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó hỏi : Em hãy nêu cách tính một số khi biết 120% của nó là 1590.
2.3.Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu các HS khá tự nhẩm, sau đó hướng dẫn các HS kém cách nhẩm.
3. Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
- HS nghe.
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
- HS làm việc theo GV.
+ Là 420 em
+ HS tính và nêu :
1% số học sinh toàn trường là :
420 : 52,5 = 8 (em)
+ 100% số học sinh toàn trường là :
8 100 = 800 (em)
- Ta thấy 420 : 52,5 để tìm 1% số học sinh toàn trường, sau đó lấy kết quả nhân với 100.
- HS nghe sau đó nêu nhận xét.
- HS nêu : Ta lấy 420 chia cho 52,5 rồi nhân với 100 hoặc lấy 420 nhân với 100 rồi chia cho 52,5.
- HS nghe và tóm tắt bài toán.
- HS nêu : Coi kế hoạch là 100% thì phần trăm số ôtô sản suất được là 120%.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải
Số ôtô nhà máy phải sản xuất theo kế hoạch là :
1590 100 : 120 = 1325 (ôtô)
Đáp số : 1325 (ôtô)
- HS nêu : Muốn tìm một số biết 120% của nó là 1590 ta có thể lấy 1590 nhân với 100 rồi chia cho 120 hoặc lấy 1590 chia cho 120 rồi nhân với 100.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải
Trường Vạn Thịnh có số học sinh là :
552 100 : 92 = 600 (học sinh)
Đáp số : 600 học sinh
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài.
Bài giải
Tổng số sản phẩm của xưởng may là :
732 100 : 91,5 = 800 ( sản phẩm)
Đáp số : 800 sản phẩm.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK.
- HS nhẩm, sau đó trao đổi trước lớp và thống nhất làm như sau :
10% = ; 25% = 
Số gạo trong kho là :
a) 5 10 = 50 (tấn)
b) 5 4 = 20 (tấn)
 Tập làm văn:
Tiết 31: TẢ NGƯỜI ( kiểm tra viết)
 I. Mục tiêu
- Thực hành viết bài văn tả người 
- Bài viết đúng nội dung , y

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 16.doc