Giáo án Tin học 6 - Tiết 1 đến tiết 36

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Biết khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.

2. Kỹ năng

- Nhận biết được lợi ích của máy tính điện tử trong hoạt động thông tin của con người và nhận biết được nhiệm vụ chính của tin học.

3. Thái độ

- Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học.

- Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học.

II. CHUẨN BỊ

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy chiếu

- Phấn viết bảng, thước kẻ

2. Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ.

 

doc 104 trang Người đăng phammen30 Ngày đăng 03/04/2019 Lượt xem 71Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học 6 - Tiết 1 đến tiết 36", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kỹ năng
- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm.
- Sử dụng được các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời.
Thái độ
- Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo.
- Tích cực tham gia xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của Giáo viên :
- Giáo án, sách giáo khoa.
- Chuẩn bị văn bản mẫu, tranh ảnh, máy vi tính có cài sẵn phần mềm
Chuẩn bị của Học sinh :
- Sách giáo khoa, vở viết.
- Đọc nội dung bài luyện tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức lớp	(1’)
- Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ	(5’)
GV : Trình bày thao tác sử dụng chuột qua từng bước?
HS: trả lời
 - Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng.
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay.
- Nháy phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay.
- Nháy đúp chuột : Nhấn hai lần liên tiếp nút trái chuột.
- Kéo thả chuột : Nhấn giữ chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác.
Giảng bài mới	
* Giới thiệu bài mới (2’)
 Hệ Mặt Trời của chúng ta có những hành tinh nào? Phần mềm mô phỏng Hệ Mặt Trời sẽ giải đáp cho chúng ta câu hỏi này. Ta sang bài mới.
* Tiến trình bài dạy
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu kái quát về hệ mặt trời (30')
1. Khái quát về hệ Mặt trời
Các lệnh điều khiển quan sát:
- : Hiện/ẩn quỹ đạo chuyển động của các hành tinh.
- : Cho phép chọn vị trí quan sát thích hợp nhất.
-: phóng to or thu nhỏ khung nhìn.
- : Để thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh.
- : Nâng lên xuống vị trí quan sát hiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn Hệ Mặt Trời.
- : Dùng để dịch chuyển toàn bộ khung nhìn, lên, xuống, sang trái, phải.
- Các hành tinh trong hệ mặt trời
GV: Phần mềm Solar System 3D Simulator là phần mềm mô phỏng Hệ Mặt trời.
GV: Cách khởi động: 
C1: Nháy đúp vào biểu tượng Solar System.exe trên màn hình 
C2: Nhấn Start\ Program\ Solar System 3D Simulator\ Solar System 3D Simulator.
* Màn hình giao diện: 
GV: Thực hiện làm mẫu và giới thiệu các chức năng của các nút lệnh điều khiển trên màn hình giao diện.
GV: Có mấy hành tinh trong hệ mặt trời
GV: Giải thích tên các hành tinh bằng Tiếng Anh: 
1/ Mercury: Sao Thủy (gần Mặt Trời).
2/ Venus: Sao Kim (hành tinh thứ hai so với k/c đến Mặt Trời)
3/ Earth: Trái Đất.
4/ Mars: Sao Hỏa.
5/ Jupiter: Sao Mộc.
6/ Saturn: Sao Thổ.
7/ Uranus: Sao Thiên Vương.
8/ Neptune: Sao Hải Vương. 
9/ Pluto: Sao Diêm Vương.
HS:Chú ý lắng nghe
HS: Quan sát, 1 hs lên thực hiện lại
HS: Ghi nhớ kiến thức ghi nội dung chính vào vở
HS:Chú ý lắng nghe ghi nội dung chính vào vở
HS: Có 9 hành tinh trong hệ mặt trời
HS: Ghi nội dung chính vào vở.
4. Củng cố (5')
	- Hệ thống lại kiến thức tiết học
	- Yêu cầu học sinh lên khởi động phần mềm ?
5. Dặn dò (2')
	Về nhà học bài cũ, xem trước nội dung luyện tập.
Tuần : 8	Ngày soạn: 
Tiết : 16	Ngày dạy: 
Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT 
VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI (TT) 
I. MỤC TIÊU
Kiến thức
- Biết được cách khởi động phần mềm
Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát các hành tinh trong hệ mặt trời.
- Có kiến thức tự khám phá phần mềm, vừa làm vừa quan sát, không sợ sai
Thái độ
- Nghiêm túc trong thực hành, có tinh thần học hỏi, sáng tạo.
- Tích cực tham gia trao đổi thông tin qua từng nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của Giáo viên :
- Giáo án, sách giáo khoa.
- Chuẩn bị văn bản mẫu, tranh ảnh, máy vi tính có cài sẵn phần mềm
Chuẩn bị của Học sinh :
- Sách giáo khoa, vở viết.
- Đọc nội dung bài luyện tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức lớp	(1’)
- Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ	(5’)
GV : Khởi động phần mềm và cho biết các lệnh hiển thị quỹ đạo, phóng to khung nhìn, tăng tốc độ quan sát trong phần mềm mô phỏng Hệ Mặt Trời?
HS: Trả lời
- Nháy đúp vào biểu tượng SolarSystem trên màn hình
- : Hiện/ẩn quỹ đạo chuyển động của các hành tinh.
 -: phóng to or thu nhỏ khung nhìn.
- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tượng : Để thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh.
Giảng bài mới	
* Giới thiệu bài mới (1’)
- Trái Đất của chúng ta quay xung quanh Mặt Trời như thế nào? Vì sao lại có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực? Ta đi vào nội dung thực hành.
* Tiến trình bài dạy
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Khởi động phần mềm và giới thiệu một số chi tiết (15')
GV: Yêu cầu hs khởi đông phần mềm.
GV:Giới thiệu một số thành phần chính của giao diện màn hình.
GV: Điều khiển khung nhìn cho thích hợp để quan sát Hệ Mặt Trời.
GV: Chỉ dẫn vị trí của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời .
GV: Hướng dẫn hs trong quá trình thực hành. Hướng dẫn chi tiết các hành tinh
HS: Khởi động chương trình.
HS: Lắng nghe.
HS: Thực hành theo hướng dẫn.
HS: Quan sát hình và ghi nhớ nội dung.
1. Khởi động phần mềm
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng 
- Điều khiển khung nhìn quan sát Hệ Mặt Trời, 
- Vị trí sao Thuỷ, sao Kim, sao Hoả, sao Mộc và sao Thổ.
- Giải thích
Hoạt động 2: Quan sát chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng(10')
2. Quan sát chuyển động của các hành tinh:
GV Quan sát chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
GV Giải thích vì sao lại có hiện tượng ngày và đêm.
Giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
GV: Hướng dẫn hs trong quá trình thực hành.
HS: Lắng nghe.
HS: Trao đổi nhóm.
HS: Trao đổi thông tin tìm ra câu trả lời.
Hoạt động 3: Hướng dẫn quan sát và trả lời các câu hỏi (17')
GV:Sử dụng thông tin của phần mềm hãy trả lời các câu hỏi sau:
GV:Trái đất nặng bao nhiêu?
GV: Độ dài quỹ đạo trái đất quay một vòng quanh mặt trời?
GV: Hãy giải thích hiện tượng Nhật thực, Nguyệt thực
GV: Nhận xét
GV: Hãy giải thích hiện tượng Nguyệt thực.
GV: Nhận xét
HS: Thực hành theo yêu cầu
HS: Suy nghĩ và trả lời 5.973x 10^24kg
HS: 149.600.000km
HS: Phát biểu
HS: Ghi nhớ nội dung và ghi nội dung chính
HS: Phát biểu
HS: Ghi nhớ kiến thức
3. Bài tập 
- Trái đất nặng 5.973x 10^24kg
- Độ dài quỹ đạo trái đất quay một vòng quanh mặt trời 149.600.000km
- Hiện tượng Nhật thực xảy ra khi Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời cùng nằm trên một đương thẳng, và mặt trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời.
- Hiện tượng Nguyệt thực xảy ra khi Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời cùng nằm trên một đương thẳng, và Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời.
4. Củng cố (5')
	- Hệ thống lại toàn bộ nội dung.
	- Một hs lên thực hiện lại một số thao tác .
	- Hướng dẫn hs những lỗi hay mắc phải trong thực hành.
5. Dặn dò (1')
	-Về nhà xem lại nội dung bài thực hành.
- Xem trước nội dung và làm trước các bài tập trang 38 SGK
Tuần : 9	Ngày soạn: 
Tiết : 17	Ngày dạy: 
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức 
- Củng cố lại các kiến thức đã học: Thông tin, các dạng tông tin cơ bản,mô hình quá trình xử lí thông tin, cấu trúc chung của máy tính điện tử, một số khả năng của máy tính điện tử, có mấy loại phần mềm, đâu là phần mềm luyện tập chuột, khu vực chính của bàn phím gồm những hàng phím nào ?.
2. Kỹ năng 
- Ghi nhớ lại các kiến thức đã nêu trong phần kiến thức
3. Thái độ
- Học sinh nghiêm túc, chú ý tiếp thu bài, có tinh thần phát biểu xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của Giáo viên :
- Giáo án, SGV, hệ thống câu hỏi bài tập
Chuẩn bị của Học sinh :
- Ôn lại các bài cũ. Chuẩn bị các bài tập có liên quan trong SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức lớp	(1’)
- Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ	(5’)
GV:
1. Trình bày cách khởi động máy tính và cách tắt máy ?
2.Trình bày cáhc khởi động phần mềm Mario luyện gõ phím và đăng kí tên người dùng
HS: Trả lời
1. Khởi động: Nhấn công tắc màn hình và nhấn nút Power trên CPU
 Tắt máy: Vào starà Turn off computerà Turn off. Tắt nút màn hình.
2. Khởi động: Nháy đúp vào biểu tượng Mario trên màn hình.
 Đăng kí người luyện tập: 
StudentàNewà Nhập tênà Nhấn Enter kết thúcà Done quay lại màn hình chính.
Giảng bài mới	
* Tiến trình bài dạy
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Dạng bài tập trắc nghiệm (9')
GV: Đưa ra các bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Các dạng thông tin cơ bản là :
A. Dạng âm thanh.      	
B. Dạng hình ảnh  	
C. Dạng văn bản   	
D. Tất cả đều đúng
Câu 2. Có mấy loại phần mềm:
A. 1                         	
B. 2                         
C. 3                        
D. 4
Câu 3. Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là:
A. Khả năng lưu trữ còn hạn chế 
B. Kết nối Internet chậm
C.Chưa nói được như con người
D. Chưa có năng lực tư duy
Câu 4. Đâu là phần mềm luyện tập chuột:
A.MouseSkill                           
B. Mario
C.SolarSystem3D                   
D. Word
GV: Nhận xét
HS: suy nghĩ trả lời miệng
HS: Chọn D
HS: Chọn B
HS: Chọn D
HS: Chọn A
Chọn D
Chọn B
Chọn D
Chọn A
Hoạt động 2: Dạng bài tập tự luận (24')
GV: Đưa ra câu hỏi để học thảo luận sau đó trả lời.
Câu 1: CPU là gì ? 
Câu 2: Kể tên một số thiết bị vào, ra của máy tính điện tử
Câu 3: Dữ liệu là gì ? 
Chương trình là gì ? Máy tính không có chương trình thì có hoạt động được hay không ?
GV: Đưa ra thêm một số bài tập cho hs hoạt động nhóm trả lời
Câu4. Vẽ mô hình của quá trình Xử lí thông tin. 
Câu 5. Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những khối chức năng nào? 
Câu 6. Nêu một số khả năng của máy tính?
Câu 7. Khu vực chính của bàn phím gồm những hàng phím nào? Nêu lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón 
GV: Nhận xét bài làm các nhóm sau đó chốt lại các ý chính.
HS: trả lời miệng CPU là bộ não của máy tính
HS: Thiết bị vào như bàn phím, chuột. Thiết bị ra như màn hình, loa máy scan, máy quét,...
HS: Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong máy tính. 
Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể nào đó.
HS: Thảo luận nhóm, sau đó đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
Câu 1:CPU là bộ não của máy tính
Câu 2: Thiết bị vào như bàn phím, chuột. Thiết bị ra như màn hình, loa máy scan, máy quét,...
Câu 3:Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong máy tính. 
Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể nào đó.
Câu 4: Thông Tin vào----> Xử lí-----> Thông tin Ra
Câu 5:
- Bộ xử lí trung tâm
- Thiết bị vào/ra
Bộ - Bộ nhớ
Câu 6: 
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Làm việc không biết mệt mỏi
Câu 7:
- Khu vực chính của bàn phím gồm 5 hàng: hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cở sở, hàng phím dưới, hàng phím chứa phím cách
- Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón là:  Tốc độ gõ nhanh  hơn, gõ chính xác hơn, có tác phong làm việc chuyên nghiệp hơn
4. Củng cố (5')
	- Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài tập
5. Dặn dò (1')
	- Xem lại nội dung các kiến thức của chương1, chương 2 để tiết sau kiểm tra lí thuyết 1 tiết
Tuần : 9	Ngày soạn: 
Tiết : 18	Ngày dạy: 
KIỂM TRA 1 TIẾT ( Lý thuyết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức 
	- Đánh giá kết quả tiếp thu của học sinh sau khi học xong chương I,II
2. Kỹ năng 
	- Hiểu được các dạng thông tin máy tính, biểu diển thông tin, biết được phần mềm máy tính, ứng dụng của máy tính trong những lĩnh vực
	- Vận dụng  kiến thức đã học ở chương I và Chương II 
	- Nhận biết được một số thành phần cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiên nay)
3. Thái độ
	- Học sinh nghiêm túc làm bài kiểm tra.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của Giáo viên :
- Đề kiểm tra
2. Chuẩn bị của Học sinh :
- Giấy nháp, bút làm bài
III. NỘI DUNG KIỂM TRA
Ma trận đề
 Mức độ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Thông tin và tin học
Bài1.6
(0.5đ)
Bài 2
(1đ)
2 Bài
1.5 điểm
Thông tin và biểu diễn thông tin
Câu 1
(0.5đ)
Bài1.4
(0.5đ)
2 câu
 1 điểm
Em có thể làm được gì nhờ MT
Câu 3
(0.5đ)
Bài 4
(2đ)
2 câu
2.5 điểm
Máy tính và phần mềm máy tính
Câu 2
(0.5đ)
Bài 1.1.2.3.5
(2đ)
Bài 3
(1 đ)
6 câu
  3.5 điểm
Luyện tập chuột
Câu 4
(0.5đ)
1 câu
  0.5 điểm
Học gõ mười ngón
Bài 5
(1đ)
1 câu
  1 điểm
Tổng điểm
4 câu
2 điểm
6 câu
3 điểm
3 câu
4 điểm
1 câu
1 điểm
14 câu
10 điểm
Nội dung đề
I. Phần trắc nghiệm Hãy chọn đáp án đúng nhất.(2đ)
Câu 1. Các dạng thông tin cơ bản là :
A. Dạng âm thanh.      	B. Dạng hình ảnh  	C. Dạng văn bản   	D. Tất cả đều đúng
Câu2. Có mấy loại phần mềm:
A. 1                         	B. 2                         C. 3                         D. 4
Câu3. Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là:
A. Khả năng lưu trữ còn hạn chế           	B. Kết nối Internet chậm
C. Chưa nói được như con người           	D. Chưa có năng lực tư duy
Câu4. Đâu là phần mềm luyện tập chuột:
A. Mouse Skill                                          	B. Mario
C. Solar System 3D                                  	D. Word
II. Phần tự luận (8đ)
Bài 1. Tìm cặp ghép đúng (3đ):
A
B
Học sinh Trả Lời
1. CPU
a. Là thông tin được lưu trữ trong máy tính
       	1 
2. Chương trình
b. Có thể được coi là bộ não của máy tính.
       	2 
3. Bàn phím
c. Là 1 trong những thiết bị vào.
       	3 
4. Dữ liệu
d. Là 1 trong những thiết bị ra.
       	4 
5. Màn hình
e. Là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.
       	5 
6. Thông tin
f. Là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện...) và về chính con người
       	6 
Bài 2. Vẽ mô hình của quá trình Xử lí thông tin. (1đ)
Bài 3. Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những khối chức năng nào? (1đ)
Bài 4. Nêu một số khả năng của máy tính?(1đ)
Bài 5. Khu vực chính của bàn phím gồm những hàng phím nào? Nêu lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón (1đ)
Hướng Dẫn Chấm
A. Trắc nghiệm: ( 2 điểm) Đúng mỗi câu học sinh nhận được 0.5 điểm.    	
Câu
1
2
3
4
Đáp án
D
B
D
A
B. Tự luận: (8 điểm)
Bài 
Ý
NỘI DUNG
ĐIỂM
1
1.1
1 b
0.5đ
1.2
2 e
0.5đ
1.3
3 c
0.5đ
1.4
4 a
0.5đ
1.5
5 d
0.5đ
1.6
6 f
0.5đ
2
Thông Tin vào----> Xử lí-----> Thông tin Ra
1đ
3
Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khối chức năng chủ yếu: bộ xử lí trung tâm (CPU), bộ nhớ, thiết bị vào và thiết bị ra (gọi tắt là thiết bị vào ra).
1đ
4
Khả năng tính toán nhanh
0.5đ
Tính toán với độ chính xác cao
0.5đ
Khả năng lưu trữ lớn
0.5đ
Khả  năng làm việc không mệt mỏi
0.5đ
5
Khu vực chính của bàn phím gồm 5 hàng: hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cở sở, hàng phím dưới, hàng phím chứa phím cách
0.5đ
Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón là:  Tốc độ gõ nhanh  hơn, gõ chính xác hơn, có tác phong làm việc chuyên nghiệp hơn.
0.5đ
Tuần :10	Ngày soạn: 
Tiết : 19	Ngày dạy: 
Chương 3 : 
Bài 9 : VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH
I. MỤC TIÊU
Kiến thức
- Biết vai trò của hệ điều hành.
Kỹ năng
- Nhận biết được vai trò quan trọng của hệ điều hành máy tính.
Thái độ
- Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo.
- Tích cực tham gia xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của Giáo viên :
- Giáo án, sách giáo khoa.
- Một số hình ảnh về hệ điều hành, phòng máy vi tính
Chuẩn bị của Học sinh :
- Sách giáo khoa, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức lớp	(2’)
- Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp trong giờ dạy)
Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài	(3’)
Thông thường trong cuộc họp của chi Đội để bàn về việc ủng hộ các bạn vùng bị bão lụt, tất cả các bạn đều muốn phát biểu ý kiến của mình. Để ghi nhận hết ý kiến của mọi người, theo em có cần cử một bạn để điều khiển cuộc họp không ? Có. Tương tự như vậy, đối với công nghệ thông tin, máy tính vì sao phải có hệ điều hành, hệ điều hành có chức năng gì?. Qua tiết học hôm nay các em hiểu rõ hơn về điều này. Ta sang bài mới.
	* Tiến trình bài dạy
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các quan sát (20')
GV: Cùng hs trao đổi về hai ví dụ quan sát SGK.
GV: Hãy quan sát một ngã tư đường phố, em thấy được điều gì?
GV: Nhận xét. Cần phải có tín hiệu đèn giao thông. Hệ thống này có nhiệm vụ phân luồng cho các phương tiện, đóng vai trò điều khiển hoạt động giao thông.
GV:Để các em đến lớp và học tập theo một lịch ổn định, thì các em cần phải có cái gì đầu tiên.
GV: Nhận xét. Nêu rõ tầm quan trọng của thời hoá biểu. Nếu không có lịch học ổn định thì cảnh trường trở nên hỗn loạn.
GV: Nếu không có thời khóa biểu thì sao?
GV: Nhận xét:
Thời khoá biểu đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động học tập trong nhà trường.
GV: Như vậy trong mọi hoạt động đều phải có một phương tiện điều khiển hoạt động, vậy mấy tính hoạt động được nhờ vào đâu và cái gì điều khiển máy tính hoạt động, các em tìm hiểu phần tiếp theo.
HS: Lắng nghe.
HS: Nhiều xe dẫn đến gây ùn tắc giao thông.
HS: Lắng nghe.
HS: Thời khoá biểu hoặc lịch học tập.
HS: không tìm được lớp và hs không biết là sẽ học môn nào.
HS: Ghi nhớ nội dung chính .
HS: Chú ý.
1. Các quan sát:
a) Quan sát hình ảnh giao thông 1 
- Tình trạng giao thông rất lộn xôn, các phương tiện tham gia giao thông không tuân theo một quy luật nào. Nhiều xe tranh chấp là đường của xe khác dẫn đến gây ùn tắc giao thông
-Tín hiệu giao thông đóng vai trò điều khiển hoạt động giao thông.
Tình trạng giao thông rất lộn xộn. 
Các phương tiện tham gia giao thông không tuân th
b) Quan sát 2.
- Thời khóa biểu đóng vai tò điều khiển hoạt động học tập trong nhà trường.
Nhận xét: Từ hai quan sát trên cho ta thấy phương tiện điều khiển đóng vai trò rất quan trọng, cũng như thời khóa biểu của nhà trường nó có vai trò rất quan trọng trong việc giúp học sinh tìm được lớp học,
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cái gì điều khiển máy tính (14')
GV: Máy tính là thiết bị bao gồm nhiều thiết bị khác nhau. Trong quá trình hoạt động của máy tính, các thành phần này thực hiện việc trao đổi thông tin cho nhau.
GV: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau: Nêu một số thiết bị và chương trình máy tính mà em biết, GV: Hãy kể tên một số thiết bị hoạt động, và thiết bị không hoạt động khi ta soạn thảo văn bản?
GV: Nhận xét
GV: Các đối tượng này có thể là phần cứng hoặc phần mềm, hoạt động của chúng cũng được điều khiển như các quan sát ở trê, cũng như một số thiết bị hoạt động và một số thiết bị không hoạt động trong quá trình ta làm việc.
GV: Như vậy để máy tính hoạt động đúng, hợp lí thì phải có một phương tiện điều khiển hoạt động của máy tính giống như hai quan sát.
GV: Hệ điều hành thực hiện công việc điều khiển các thiết bị và chương trình máy tính?
GV: Cái gì điều khiển hoạt động của máy tính?
GV: Vì sao phải có hệ điều hành ?
GV: Nhận xét
HS: Lắng nghe.
HS: Các nhóm thảo luận và trình bày
HS: Chú ý lắng nghe
HS: Chú ý lắng nghe, ghi nội dung chính.
HS:Phát biểu: Hệ điều hành điều khiển máy tính hoạt động.
HS: Phát biểu: Không có hệ điều hành máy tính không hoạt động.
HS: Ghi nhớ nội dung chính.
2. Cái gì điều khiển máy tính
- Hệ điều hành điều khiển hoạt động của máy tính
- Nó điều khiển mọi hoạt động của phần cứng và phần mềm tham gia quá trình xử lí thông tin.
- Điều khiển phần mềm
4. Củng cố (5')
	- Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài giảng.
	- Phần mềm học gõ bàn phím bằng mười ngón tay có phải là hệ điều hành không?
5. Dặn dò (1')
	- Về nhà học bài cũ. Xem trước bài mới.
 - Làm bài tập SGK.
Tuần : 10	Ngày soạn: 	
Tiết : 20	Ngày dạy: 
Bài 10: HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ ?
I. MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Biết được hệ điều hành là gì ?
- Biết được: Hệ điều hành là phần mềm máy tính được cài đặt đầu tiên trong máy tính và được chạy đầu tiên khi khởi động máy tính.
Kỹ năng :
- Nhận dạng được một số hệ điều hành và hiểu được hệ điều hành nào phổ biến nhất hiện náy.
Thái độ :
- Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần phát biểu tham gia xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của Giáo viên :
- Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy tính
- Một số hình ảnh về hệ điều hành.
Chuẩn bị của Học sinh :
- Sách giáo khoa, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức lớp	(2’)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
Kiểm tra bài cũ	(7’)
 GV: Nêu câu hỏi 
Cái gì điều khiển máy tính hoạt động?
Hệ điều hành là phần cứng hay phần mềm? Em hãy giới thiệu vài tên phần mềm mà em biết.
HS: Trả lời
- Hệ điều hành điều khiển máy tính hoạt động. Nó điều khiển mọi hoạt động của phần cứng và phần mềm tham gia quá trình xử lí thông tin.
- Hệ điều hành là phần mềm máy tính. Một số phần mềm mà em biết: Word, nghe nhạc, games
Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài	(1’)
- Qua bài trước ta đã biết được sự liên quan giữa hệ điều hành với các thiết bị cũng như các phần mềm của máy tính. Nhưng hệ điều hành là thiết bị hay phần mềm và nó được đặt ở chỗ nào trong máy tính và nó điều khiển máy tính như thế nào? Trong bài này ta sẽ giải quyết những vấn đề nêu trên.
	* Tiến trình bài dạy
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của họcsinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về hệ điều hành (30')
GV: Bài trước ta đã thấy vai trò quan trọng của hệ điều hành. Vậy hệ điều hành là gì? Nó có phải là một thiết bị lắp đặt trong máy tính hay không? Hình thù của nó ra sao? Chúng ta vào phần 1. Hệ điều hành là gi?
GV: Theo em, hệ điều hành có phải là thiết bị được lắp ráp trong máy tính không?
GV: Nhận xét:
Đúng vậy, Hệ điều hành không phải là một thiết bị lắp vào trong máy tính mà nó là một chương trình, là một phần mềm hệ thống máy tính và được cài đặt đầu tiên trên máy tính.
GV: Trên thế giới có nhiều hệ điều hành khác nhau. Hiện nay, hệ điều hành được dùng phổ biến nhất trong các máy tính cá nhân là hệ điều hành Windows của hãng Microsoft
GV: Em hãy nhắc lại phần mềm có mấy loại? Trong những loại đó phần mềm nào quan trọng nhất? Vì sao ?
GV: Nhận xét: 
Phần mềm hệ thống có vai trò rấ quan trọng đến mọi hoạt động của máy tính, hệ điều hành cũng là một phần mềm hệ thống.
GV: Trong hai loại phần mềm phần mềm nào sẽ được cài đặt trước? Vì sao?
GV: Không có HĐH máy tính có hoạt động không?
GV: Nhận xét
HS:Lắng nghe
HS: Phát biểu: Không
HS: Chú ý lắng nghe và ghi nhớ nội dung chính.
HS: Phát biểu: Phần mềm được chia làm hai loại:
Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. 
Phần mềm hệ thống là quan trọng vì không có phần mềm hệ thông thì máy tính không thể hoạt động được.
HS: Phần mềm hệ thống sẽ được cài đặt trước. Vì không có phần mềm hệ thống máy tính sẽ không hoạt động được.
HS: Vì HĐH là phần mề

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_1_Thong_tin_va_tin_hoc.doc