Giáo án Tuần 23 - Lớp 4

TẬP ĐỌC

TCT 45 : HOA HỌC TRÒ

I.Mục tiêu:

1 KT: Hiểu nghĩa một số từ

 Hiểu ND : Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng , loài hoa gắn với những kĩ niệm và niềm vui của tuổi học trò . ( trả lời được các câu hỏi SGK )

2 KN : Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm .

3 TĐ : GD hs yêu thích và chăm sóc cây

II.Đồ dùng dạy học:

 -Tranh về cây hoa phượng ( cc )

III.Các hoạt động dạy học

1. KTBC:

 - Kiểm tra bài Chợ tết.

 - GV nhận xét và cho điểm.

2. Bài mới:

 a). Giới thiệu bài:

 b). Luyện đọc:

HD cách đọc toàn bài

- GV chia đoạn

Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

GV kết hợp sửa sai từ HS phát âm

GV hệ thống ghi bảng một số từ

Giải nghĩa từ

Kết hợp đọc các câu văn dài

- GV cho HS đọc theo nhóm

Thi đọc trước lớp

- GV nhận xét

- Gv đọc bài

* Tìm hiểu bài:

Tại sao tác giả gọi hoa phượng là “Hoa học trò” ?

 

doc 34 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 04/01/2021 Lượt xem 50Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tuần 23 - Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
và giao nhiệm vụ, nơi làm việc
Cho hs thực hành
Quan sát giúp đỡ hs
HĐ 2: Đánh giá kết quả học tập
GV đưa ra tiêu chuẩn ( sgv ) 
Gv nhận xét đánh giá 
4. Củng cố - dặn dò
Hệ thống bài học
Liên hệ gd hs
Về nhà chuẩn bị tiết sau 
5. Nhận xét tiết học
3-4 hs trả lời câu hỏi
Hs trả lời
+ Xác định vị trí trồng
+ Đào hốc trồng cây theo vị trí đã xác định
+ Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất quanh gốc cây.
+ Tưới nhẹ nước quanh gốc cây
Hs thực hành theo nhóm
Hs nghe
Hs nhận xét đánh giá nhóm bạn
 Thứ ba ngày 15 tháng 02 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TCT 45 : DẤU GẠCH NGANG
I.Mục tiêu:
1 KT: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang ( ND ghi nhớ ) 
- Nhận biết v nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn ( BT1 mục III ); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2 ) 
- HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu , đúng yêu cầu BT2 ( mục III )
2 KN: Rèn kĩ năng dùng dfấu gạch ngang thành thạo
3 TĐ: Gd hs tính cẩn thận chính xác 
II.Đồ dùng dạy học:
Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2.
III. CÁCH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KTBC:
 + Tìm các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của con người.
 + Chọn 1 từ trong các từHS 1 đã tìm được và đặt câu với từ ấy.
 - GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
 a). Giới thiệu bài:
 b). Giảng bài
b1 ) Phần nhận xét:
 * Bài tập 1: Cho HS đọc BT 1.
 - Cho HS làm bài.
 - Cho HS trình bày bài làm.
 - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
 * Bài tập 2:
 - Cho HS làm bài.
 - Cho HS trình bày kết quả làm bài.
 - GV nhận xét và chốt lại.
 b 2 ) Phần Ghi nhớ:
 - Cho HS đọc ghi nhớ.
 b 3 ). Phần luyên tập:
 * Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu BT 1 và đọc mẩu chuyện Quà tặng cha. 
 - Cho HS làm việc.
 - Cho HS trình bày.
 - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. 
 * Bài tập 2:
 - Cho HS đọc yêu cầu BT 2.
 - Các em viết một đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa bố hoặc mẹ với em về tình hình học tập của em trong tuần.
 Trong đoạn văn cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng. Một là đánh dấu các câu đối thoại. Hai là đánh dấu phần chú thích.
 - Cho HS làm bài.
 - Cho HS trình bày bài viết.
 - GV nhận xét và chấm những bài làm tốt.
3. Củng cố, dặn dò:
Nhắc lại ghi nhớ
Liên hệ gd hs
Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn cho hay.
4. GV nhận xét tiết học.
- 1 HS lên bảng viết các từ tìm được.
- HS đặt câu.
- HS lắng nghe.
-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn a, b, c.
- HS làm bài cá nhân, tìm câu có chứa dấu gạch ngang trong 3 đoạn a, b, c.
+ Những câu văn có chứa dấu gạch ngang trong 3 đoạn a, b, c là:
 Đoạn a: 
 - Thấy tôi lén đến gần, ông hỏi tôi:
 - Cháu con ai ?
 -Thưa ông, cháu là con ông Thư.
 Đoạn b:
 Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn.
 Đoạn c:
 - Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn  
 - Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướn víu  
 -Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục  
 - Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô 
- HS làm bài vở bài tập.
- HS nối tiếp nhau trình bày.
 + Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhận vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại.
 +Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu văn.
 + Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.
HS đọc ghi nhớ.
HS đọc nối tiếp yêu cầu mẫu chuyện.
- HS đọc tìm câu có dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang.
- Pa-xcan thấy bố mình – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc.
 “Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm sao !” – Pa-xcan nghĩ thầm.
Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính – Pa-xcan nói.
Tác dụng
 Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xean là một viên chức tài chính).
 Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩa của Pa-xean).
 Dấu gạch ngang thứ nhất đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xean. Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xean nói với bố).
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS viết đoạn văn có dấu gạch ngang.
- Một số HS đọc đoạn văn. Lớp nhận xét.
KỂ CHUYỆN:
TCT 23 : CHUYỆN KỂ ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.Mục tiêu:
1 KT: - Dựa vào gợi ý trong SGK , chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn chuyện ) đã nghe đã đọc ca ngợi cái đẹp cái hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và xấu , cái thiện và cái ác .
- Hiểu ND chính của câu chuyện ( đoạn chuyện ) đã kể .
2 KN: Rèn kĩ năng kể rõ ràng 
3 TĐ: Gd hs yêu cái đẹp, cái thiện
II.Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KTBC:
 - Kiểm tra 2 HS.
 - GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
 a). Giới thiệu bài:
 b). Giảng bài
Tìm hiểu yêu cầu của đề:
 - GV ghi đề bài lên bảng lớp.
 - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng ở đề bài.
 - Cho HS đọc gợi ý trong SGK.
 - GV đưa tranh minh hoạ trong SGK (phóng to) lên bảng cho HS quan sát.
 - Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể.
 c). HS kể chuyện:
 - Cho HS thực hành kể chuyện.
 - Cho HS thi kể.
 - GV nhận xét và chọn những HS , chọn những truyện hay, kể chuyện hấp dẫn.
3. Củng cố, dặn dò:
 * Em thích nhất câu chuyện nào các bạn vừa kể, vì sao ?
 - Dặn HS đọc trước nội dung của bài tập KC được chứng kiến hoặc tham gia.
- 2 HS lần lượt kể câu chuyện Con vịt xấu xí và nêu ý nghiã của câu chuyện.
- Lắng nghe.
-1 HS đọc đề bài, lớp lắng nghe.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ảnh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.
- 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể, nhân vật có trong truyện.
- Từng cặp HS tập kể, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình kể.
- Đại diện các cặp lên thi.
- HS trả lời.
TOÁN
TCT 111 : LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1 KT: - Biết tính chất cơ bản của phân số , phân số bằng nhau, so sánh phân số .
2KN: Rèn kĩ năng so sánh phân số thành thạo
3 TĐ: Gd hs tính cẩn thận khi tính toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. III. CÁCH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.KTBC:
 GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 ở vbt 
 GV nhận xét và cho điểm HS. 
3.Bài mới:
 a).Giới thiệu bài:
 b).Hướng dẫn luyện tập 
 Bài 2: ( ở cuối tr 123 )
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài
 - GV nhận xét HS. 
 Bài 3: trang 124
GV gọi hS đọc đề bài, sau đó hỏi: 
+ Muốn biết trong các phân số đã cho phân số nào bằng phân số ta làm như thế nào ?
 - GV yêu cầu HS làm bài.
 - GV chữa bài 
Bài 2 ( c, d ) ( trang 125) 
Nhận xét sửa chữa
4.Củng cố - Dặn dò:
Hệ thống bài học
Liên hệ gd hs
 Dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau.
Nhận xét tiết học.
-2 HS lên bảng , HS dưới lớp làm nháp
-HS lắng nghe. 
1 HS đọc 
1 hs lên bảng - HS làm bài vào vở.
Có thể trình bày bài như sau:
 Số HS của cả lớp học đó là:
14 + 17 = 31 (HS)
a) b) 
+ Ta rút gọn các phân số rồi so sánh.
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. Rút gọn các phân số 
Các phân số bằng 
Hs nêu yêu cầu
2 hs lên bảng
864752 – 91846 = 72506
- 
 72506
18490 : 215 = 86
18490 215
86
0000
LỊCH SỬ
TCT 23 : VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
 I. MỤC TIÊU:
1 KT:- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời hậu lê ( một vài tác giả tiêu biểu thời hậu lê ).
- Tác giả tiêu biểu : L ê Thánh Tông , Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên .
2 KN: Rèn kĩ năng trình bày rõ ràng
3 TĐ: Gd hs yêu lịch sử VN
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu học tập
III. CÁCH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
 -GV cho HS hát .
2.KTBC :
Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê ?
 Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ?
3. Bài mới :
 a. Giới thiệu bài:
 b. Giảng bài :
 *Hoạt động 1: Hs thảo luận nhóm:
 - GV phát PHT cho HS .
 - GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê).
 - GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác giả thời Lê.
 HĐ 2 : Hoạt động cả lớp :
 - GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS.
 - GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS phần nội dung, HS tự điền vào cột tác giả, công trình khoa học hoặc ngược lại ) .
 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
 - GV đặt câu hỏi :
+ Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?
 - GV :Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước.
Rút ra bài học
4. Củng cố - Dặn dò:
 - Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu của văn học thời Lê.
Liên hệ gd hs
Về nhà học bài .Chuẩn bị trước bài “Ôn tập”.
5.Nhận xét tiết học .
-HS hát .
- 2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận và điền vào bảng .
- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Lê.
Tác phẩm
Nội dung
Tác giả
+ Bình Ngô đại cáo, Ức trai thi tập
+ Hội Tao Đàn
+ Các tác phẩm thơ
Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc. Tâm sự của những người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước.
- Ca ngợi công đức của nhà vua.
- Nguyễn Trãi
- Lê Thánh Tông
- Lý Tử Tấn, Nguyễn Húc
- HS điền vào bảng thống kê .
- Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sự phát triển của khoa học thời Lê. 
Tác giả
Công trình khoa học
Nội dung
Ngô sĩ Liên
Nguyễn Trãi 
Nguyễn Trãi 
- Lương Thế Vinh
- Đại việt sử kí toàn thư
- Lam Sơn thực lục
- Dư địa chí
- Đại thành toán pháp 
Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Lê. 
- Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta .
- Kiến thức toán học.
+ Nguyễn Trãi 
4-5 hs đọc
Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông 
Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011
 TẬP ĐỌC:
TCT 46 : KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I.Mục tiêu:
1 KT: Hiểu nghĩa một số từ ngữ
- Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( trả lời được các câu hỏi ; thuộc một khổ thơ trong bài )
2 KN: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bai với giọng nhẹ nhàng , có cảm súc .
3 TĐ: Gd hs yêu quí chăm sốc cha mẹ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài thơ.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KTBC:
 Kiểm tra bài Hoa học trò.
Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa học trò”
Màu hoa phượng đổi thế nào theo thời gian ?
 Nhận xét cho điểm 
2. Bài mới:
 a). Giới thiệu bài:
 b). Giảng bài
- GV hd cách đọc toàn bài
Gv chia đoạn
Hd cách đọc đoạn
Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 
GV kết hợp sửa sai HS phát âm 
GV hệ thống ghi bảng một số từ.
Giải nghĩa từ
Kết hợp đọc các câu văn dài 
- GV cho HS đọc theo nhóm 
Thi đọc trước lớp
- GV nhận xét
Gv đọc mẫu
* ). Tìm hiểu bài:
 - Cho HS đọc khổ thơ 1.
 + Em hiểu thế nào là “những em bé lớn lên trên lưng mẹ” ?
 - Người mẹ đã làm những công việc gì ? những công việc đó có ý nghĩa như thế nào ?
 - Cho HS đọc khổ thơ 2.
 - Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và niềm hy vọng của người mẹ đối với con ?
 *-Theo em cái đẹp trong bài thơ này là gì ?
+ Nội dung của bài thơ này là gì?
- GV ghi bảng
 * ). Đọc diễn cảm:
 - Cho HS đọc tiếp nối.
 - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc khổ thơ 1.
- Tơ chức cho HS thi đọc 
- Cho HS học nhẩm thuộc lòng khổ thơ mình thích và cho thi đua.
 - GV nhận xét và khen những HS đọc thuộc, đọc hay.
3. Củng cố- dặn dò:
 Nhắc lại nội dung bài
Liên hệ gd hs
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL một khổ thơ hoặc cả bài thơ.
4. Nhận xét tiết học.
-3-4 HS đọc và trả lời câu hỏi:
1 hs đọc
Nhận xét bạn đọc
 HS đọc 7 dòng đầu, HS đọc phần còn lại (nối tiếp đọc cả bài 2 lần).
3-4 hs đọc từ khó
1 hs đọc chú giải
4 hs đọc câu văn dài
2HS ngồi cùng bàn đọc, mỗi em đọc một đoạn tùy chọn.
- HS thi đọc
-1 HS đọc , lớp đọc thầm.
+ Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng thường địu con trên lưng. Những em bé cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ, vì vậy, có thể nói: các em lớn trên lưng mẹ.
- Người mẹ làm rất nhiều việc:
+ Nuôi con khôn lớn.
+ Giã gạo nuôi bộ đội.
+ Tỉa bắp trên nương 
- Những việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước của dân tộc.
-1 HS đọc , lớp đọc thầm theo.
- Tình yêu của mẹ với con:
+ Lung đưa nôi và tim hát thành lời.
+ Mẹ thương A Kay 
+ Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng.
- Niềm hy vong của mẹ:
+ Mai sau con lớn vung chày lún sân.
- Là tình yêu của mẹ đối với con, đối với Cách mạng.
ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà- ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- HS nhắc lại.
- 2 HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ.
1 HS đọc
Một số HS thi đọc diễn cảm.
Hs đọc thuộc
- Lớp nhận xét.
TẬP LÀM VĂN:
TCT 45 : LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I.Mục tiêu:
1 KT: - Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối ( hoa , quả ) trong đoạn văn mẫu( BT1 ) ; viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa ( hoặc một thứ quả ) mà em yêu thích ( BT2 )
2 KN: Rèn kĩ năng quan sát trình bày
3 TĐ: Gd hs yêu thích cây cối
II.Đồ dùng dạy học:
 -1 tờ phiếu viết lời giải BT1.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KTBC:
 - Kiểm tra HS.
 - GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
 a). Giới thiệu bài:
 b. Giảng bài
 * Bài tập 1:
 - Cho HS đọc nội dung BT 1.
 - Các em có nhiệm vụ đọc 2 đoạn văn và nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả.
 - Cho HS làm bài.
 - GV nhận xét và chốt lại 
 * Bài tập 2:
 - Cho HS đọc yêu cầu BT 2.
 - Các em chọn một loài hoa hoặc một thứ quả mà em thích. Sau đó viết một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả em đã chọn.
 - Cho HS trình bày.
 - GV nhận xét bài viết 
3. Củng cố, dặn dò:
Hệ thống bài học
Liên hệ gd hs
Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn.
 4. GV nhận xét tiết học.
- 2 -3 HS đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc của cái cây em yêu thích đã làm ở tiết TLV trước.
- HS lắng nghe.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn văn. 
- HS làm bài theo cặp.Trình bày
a). Đoạn tả hoa sầu đâu (Vũ Bằng)
 - Cách miêu tả: tả cả chùm hoa, không tả từng bông vì hoa sầu đâu nhỏ, mọc thành chùm, có cái đẹp của cả chùm.
 - Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh: “ mùi thơm mát mẻ, dịu dàng, mát mẻ còn hơn cả  hoa mộc”. Cho mùi thơm huyền dịu đó hoà với các hương vị khác của đồng quê: “mùi đất cày  rau cần”. 
 - Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả “Bao nhiêu thứ đó  men gì”.
 b). Đoạn tả quả cà chua (Ngô Văn Phú)
 - Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín.
 - Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít với những hình ảnh so sánh: “Quả lớn, quả bé  mặt trời nhỏ, hiền dịu”.
 +Tả bằng hình ảnh nhân hoá: “quả leo nghịch ngợm ”, “Cà chua thắp đèn lồng trong chùm cây”.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS suy nghĩ chọn 1 loài hoa hoặc 1 thứ quả và tả về nó.
Hs viết bài
- 6 HS đọc đoạn văn trước lớp.
TOÁN
TCT113 : PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
1 KT:- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
2 KN: Rèn kĩ năng cộng phân số thành thạo
3 TĐ : gd hs tính cẩn thận chính xác 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌ C:
 -GV chuẩn bị 1 băng giấy như sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.KTBC:
Gọi hs làm bài 2 ở vbt
Nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
 a).Giới thiệu bài: 
 b).Giảng bài
Hướng dẫn hoạt động với đồ dùng trực quan 
 - GV nêu ví dụ: Có một băng giấy, bạn Nam tô màu băng giấy, sau đó Nam tô màu tiếp của băng giấy. Hỏi bạn Nam đã tô màu bao nhiêu phần của băng giấy ?
 - GV hướng dẫn HS làm việc với băng giấy 
 + Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia băng giấy làm 8 phần bằng nhau.
 + Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau ?
 + Lần thứ nhất bạn Nam tô màu mấy phần băng giấy ?
 + Lần thứ hai bạn Nam tô màu mấy phần băng giấy ?
 + Như vậy bạn Nam đã tô màu mấy phần băng bằng nhau ?
 + Hãy đọc phân số chỉ phần băng giấy mà bạn Nam đã tô màu.
 - Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô màu được tất cả là băng giấy.
 * ).Hướng dẫn cộng hai phân số cùng mẫu 
Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy phần băng giấy chúng ta làm phép tính gì ?
 * Ba phần tám băng giấy thêm hai phần tám băng giấy bằng mấy phần băng giấy ?
 * Vậy ba phần tám cộng hai phần tám bằng bao nhiêu ?
 GV viết lên bảng:
 * Em có nhận xét gì về tử số của hai phân số và so với tử số của phân số trong phép cộng + = ?
 * Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số và so với mẫu số của phân số trong phép cộng + = 
 - Từ đó ta có phép cộng các phân số như sau: + = = 
 * Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta làm như thế nào ?
- GV ghi bảng
* Thực hành 
 Bài 1 
 - GV yêu cầu HS tự làm bài.
 - GV nhận xét bài làm của HS
 Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi HS nêu yêu cầu 
- GV yêu cầu HS phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng các số tự nhiên đã học.
 - GV yêu cầu HS tự làm bài.
 * Khi ta đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng đó có thay đổi không 
 Bài 3
 - GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài toán.
 * Muốn biết cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu phần số gạo trong kho chúng ta làm như thế nào ?
 - GV yêu cầu HS làm bài 
êu cầu HS phát biểu tính chất giao hoáno VBT. ?bằng mấy phần băng giấy ?băng giấy.
 học từ đầu HK IIh4.Củng cố- Dặn dò:
 Hệ thống bài học
Liên hệ gd hs
 Về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau.
2 hs lên làm
Lớp làm vở
- HS lắng nghe.
- 2 hs đọc VD
+ Băng giấy được chia thành 8 phần bằng nhau.
+ Lần thứ nhất bạn Nam đã tô màu băng giấy.
+ Lần thứ hai bạn Nam tô màu băng giấy.
+ Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằng nhau.
+ Bạn Nam đã tô màu băng giấy.
- Làm phép tính cộng + .
- Bằng năm phần tám băng giấy.
- Bằng năm phần tám.
 + = .
- HS nêu: 3 + 2 = 5.
- Ba phân số có mẫu số bằng nhau.
- Thực hiện lại phép cộng.
- Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
- Nhiều HS nhắc lại
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. Trình bày như sau:
a). + = = = 1
b). + = = = 2
c). + = = 
d). 
- HS đọc đề bài
- Khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi.
- HS làm bài:
- Khi ta đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng đó không thay đổi.
1 HS tóm tắt trước lớp.
- Chúng ta thực hiện cộng 2 phân số : + .
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Cả hai ô tô chuyển được là:
 + = (Số gạo trong kho)
 Đáp số: số gạo trong kho
CHÍNH TẢ
TCT 23 : CHỢ TẾT ( nhớ - viết )
I.Mục tiêu:
1 KT: Nhớ- viết đúng bài CT ; trình by đúng đoạn thơ trích .
- Làm đúng BTCT phân biệt âm đầu , vần dễ lẫn ( BT2 ) .
2 KN: Rèn kĩ năng trình bày bài thơ
3 TĐ: Gd hs viết cẩn thận sạch sẽ
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn BT 2
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KTBC:
 GV đọc cho các HS viết : lủng lẳng, cái bút, chúc mừng. 
 -GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
 a). Giới thiệu bài:
 b). Giảng bài
* Hướng dẫn chính tả.
 - GV đọc mẫu đoạn văn
 Cho HS đọc thuộc lòng đoạn chính tả.
 Nội dung đoạn viết nói về điều gì?
- Yu cầu HS tìm các từ dễ lẫn khi viết.
 Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai.
Nhận xét sửa chữa
 *. Cho HS nhớ – viết.
 - GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi.
 - GV chấm 5 à 7 bài chấm
 - GV nhận xét bài viết
 * Luyện tập
 Bài tập 2: Treo bảng phụ
 Cho HS đọc yêu cầu và mẫu chuyện Một ngày và một đêm.
 - Cho HS thi bằng hình thức thi tiếp sức.
 - GV nhận xét và chốt lại tiếng cần điền.
3. Củng cố, dặn dò:
Cho hs viết lại một số từ ngữ
Liên hệ gd hs
 Dặn HS về nhà kể lại chuyện vui Một ngày và một năm cho ngươi thân nghe.
4. GV nhận xét tiết học.
-2 HS lên viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào giấy nháp.
-1 HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ đầu của bài Chợ tết.
+ Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của quang cảnh chung ngày chợ tết ở một vùng trung du và niềm vui của mọi người khi đi chợ tết.
- HS viết vào bảng con: ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh.
Hs nhớ và tự viết bài
- HS soát lỗi
 1- 2 HS đọc 
 HS làm bài vào vở bi tập.
Chia 4 nhóm, các em lần lượt đại diện lên điền vào các ô tiếng cần thiết. 
họa sĩ – nước Đức – sung sướng – không hiểu sao - bức tranh – bức tranh
 Thứ năm ngày 17 tháng 02 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TCT46 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP
I.Mục tiêu:
1 KT: - Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp ( BT1 ) ; nêu được một trường hợp có sử dụng một câu tục ngữ đã biết ( BT2 ) ; dựa theo mẩu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp ( BT3 ) ; đặt câu được với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp ( BT4 )
2 KN: Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu thành thạo
3 TĐ: Gd hs yêu cái đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
Một số tờ giấy khổ to.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KTBC:
 - Kiểm tra HS.
 - GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
 a). Giới thiệu bài:
 b) Giảngbài:
 * Bài tập 1:
 - Cho HS đọc yêu cầu của BT 1.
 - Cho HS làm bài.
 Tục ngữ Nghĩa 
Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài
Hình thức thường thống nhất với nội dung
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
+
Người thanh tiếng nói cũng Thanh
Chuông kêu khẽ đánh, bên thành cũng kêu
+
Cái nết đánh chết cái đẹp
+
Trông mặt mà bắt hình dong
Con lợn có béo thì lòng mới ngon.
+
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
 - Cho HS học thuộc lòng những câu tục ngữ 
 Cho hs học thuộc lòng 
* Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu BT 2.
Các em chọn một câu tục ngữ trong số các câu đã cho và tìm ra những trường hợp nào người ta sử dụng câu tục ngữ đó.
 - Cho HS làm bài.
 - Cho HS trình bày kết quả bài làm.
 - GV nhận xét và khẳng định những trường hợp các em đưa ra đúng với đề tài
 * Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu BT 3.
 - Cho HS làm bài theo nhóm
 - Cho HS trình bày.
 GV nhận xét và khẳng định những từ đã tìm đúng
 * Bài tập 4: Cho HS đọc yêu cầu BT 4.
 - Mỗi em chỉ chọn 3 từ vừa tìm được ở BT 3 và đặt câu với mỗi từ.
 - Cho HS làm bài
 - Cho HS trình bày.
 - GV nhận xét và chốt lại câu đúng.
3. Củng cố, dặn dò:
Nhắc lại các tục ngữ
Liên hệ gd hs
Về nhà HTL 4 câu tục ngữ ở BT 1.
 Chuẩn bị ảnh gia đình để mang đến lớp.
4. Nhận xét tiết học.
 2-3 HS lần lượt đọc đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa em với b

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 23.doc