Tiết 12, Bài 10: Lực đẩy acsimet - Bích Thị Thúy Vân

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ác - si – mét, chỉ rõ các đặc điểm của lực này.

- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác – si – mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng có trong công thức.

- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan.

- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Ác – si – mét để giải các bài tập đơn giản.

2. Kĩ năng: Lm thí nghiệm cẩn thận để đo được lực tc dụng ln vật để xc định độ lớn của lực đẩy Acsimet.

3. Thi độ: Rn luyện thi độ nghim tc khi lm thí nghiệm.

II. Chuẩn bị:

- Lực kế 5N, bình chia độ.

- Cốc đốt 500ml, khối nhôm.

- Bình tràn, cốc hứng

- Chân đế, kẹp chữ thập, giá đỡ

 

doc 4 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 07/01/2016 Lượt xem 364Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tiết 12, Bài 10: Lực đẩy acsimet - Bích Thị Thúy Vân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 29/10/2010
Tuần 12 - Tiết 12 Bài 10: LỰC ĐẨY ACSIMET
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ác - si – mét, chỉ rõ các đặc điểm của lực này.
- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác – si – mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng có trong công thức.
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan.
- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Ác – si – mét để giải các bài tập đơn giản. 
2. Kĩ năng: Làm thí nghiệm cẩn thận để đo được lực tác dụng lên vật để xác định độ lớn của lực đẩy Acsimet.
3. Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi làm thí nghiệm.
II. Chuẩn bị:
- Lực kế 5N, bình chia độ.
- Cốc đốt 500ml, khối nhôm.
- Bình tràn, cốc hứng
- Chân đế, kẹp chữ thập, giá đỡ
III. Hoạt động dạy học:
Giáo viên 
Học sinh 
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Trong hồ bơi, khi một bạn này nâng bạn khác thì thấy nhẹ nhưng khi nhấc khỏi mặt nước thì thấy bạn đó trở nên nặng hơn. Tại sao lại có hiện tượng đó?
- Để hiểu rõ hiện tượng này, các em hãy theo dõi bài học hôm nay.
- HS suy nghĩ tìm nguyên nhân.
Bài 12: LỰC ĐẨY ACSIMET
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
- Cho HS quan sát H 10.2 – SGK.
- Treo một quả nặng vào dưới một lực kế, lực kế chỉ P. Đó là độ lớn của lực nào và có chiều như thế nào?
- Gọi HS đọc câu C1.
- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm H 10.2.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm như hình 10.2: Đo trọng lực của vật trong không khí và trong nước rồi so sánh các giá trị của nó.
- Vì sao só chỉ lực kế lại giảm?
- Cái gì đã tác dụng lực đẩy lên quả nặng?
- Từ thí nghiệm em rút được kết luận gì?
- GV cho HS hoàn tất phần kết luận.
- GV thông báo một số kiến thức môi trường: Các tàu thuỷ lưu thông trên biển, trên sông là phương tiện vận chuyển hành khách và hàng hoá chủ yếu giữa các quốc gia. Nhưng động cơ của chúng thải ra rất nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính.
- Vậy phải có những biện pháp như thế nào để bảo vệ môi trường?
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
- HS: Độ lớn của trọng lực P có chiều từ trên xuống.
- Đọc câu C1.
- HS tiến hành thí nghiệm như hình 10.2 (10 phút):
+ Đo trọng lượng quả cân P.
+ Cho quả cân vào nước, đo P1.
+ So sánh hai giá trị thấy rằng P1 < P.
- HS: có lực đẩy quả nặng từ dưới lên trên làm cho lò xo bị co bớt lại.
- HS: chỉ có nước ( chất lỏng )
 * Kết luận: Mọi vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên theo phương thẳng đứng. (C2)
- HS: Tại các khu du lịch nên sử dụng tàu thuỷ dùng nguồn năng lượng sạch ( năng lượng gió ) hoặc kết hợp giữa lực đẩy của động cơ và lực đẩy của gió để đạt hiệu quả cao nhất.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy Ácsimét.
GV giới thiệu về Ácsimét, về trường hợp mà ông tìm ra lực đẩy và dư đoán của ông về độ lớn của lực đẩy. 
- Để kiểm tra dự đoán ta sẽ thực hiện thí nghiệm.
- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm H 10.3 – SGK/37 và đọc từng bước của thí nghiệm.
- GV giới thiệu dụng cụ và cho các nhóm tiến hành thí nghiệm.
- Sau khi thực hiện thí nghiệm, GV thu dụng cụ TN và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- H 10.3a,lực kế chỉ lực nào?
- H 10.3b: hãy so sánh thể tích lượng nước tràn ra so với thể tích của quả nặng chìm trong nước.
+ Vì sao khi nhúng vật vào nước lực kế lại có P2 < P1.
- H 10.3c: khi đổ nước từ B vào A, lực kế chỉ bao nhiêu?
- Từ đó suy ra được gì?
- GV hướng dẫn HS công thức tính lực đẩy Acsimét, trong đó V là phần thể tích của vật nhúng trong chất lỏng và cũng là phần thể tích của chất lỏng bị chiếm chỗ, d là trọng lượng riêng của chất lỏng đó. Thì độ lớn của lực đẩy Acsimet được tính như thế nào?
- Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào những yếu tố nào?
II.: Độ lớn của lực đẩy Ácsimét.
1. Dự đoán:
- Lực đẩy Ác – si – mét (FA) có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị chiếm chỗ.
2. Thí nghiệm kiểm tra: ( SGK/37)
- Quan sát H 10.3 và tìm hiểu thí nghiệm.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm.
 C3
- HS: trọng lượng P1 của quả nặng và cốc.
- HS: thể tích nước tràn ra bằng thể tích vạt chiếm chỗ.
- HS: Vì có lực đẩy Ác – si – mét tác dụng từ dưới lên, ta có: FA = P1 - P2 ( 1 )
- Lực kế chỉ P1,tức là:P1 = P2+PB => PB =P1 - P2 (2) 
- Từ (1) và (2): FA = PB
- HS: Vậy độ lớn lực đẩy Acsimet bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet:
 FA = d.V
- Trong đó:
 d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
 V: thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3).
- HS: Phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Hoạt động 4: Củng cố – Vận dụng
* Củng cố:
- Khi nào xuất hiện lực đẩy Acsimet?
- Lực đẩy Acsimet được tính bằng công thức nào?
* Vận dụng:
- Gọi HS đọc các câu C4,C5,C6, C7.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi vận dụng.
- GV hỏi câu C4.
- Tiếp tục câu C5.
- Gọi HS trả lời câu C6.
- Cho HS thảo luận nhóm trong 4 phút để tìm phương án ở câu C7.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời và yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- Gv nhận xét và chốt lại những phương án đúng của HS.
- HS trả lời các câu hỏi của GV để củng cố nội dung bài.
III. Vận dụng:
- Đọc các câu vận dụng.
- C4:Gàu nước chịu tác dụng của lực đẩy Acsimét.
- C5: Lực đẩy Acsimét. tác dụng lên hai vật như nhau vì FA = d.V, cả hai cùng thể tích thì cùng chiếm thể tích chất lỏng như nhau, cùng nhúng vào chất lỏng có trọng lượng riêng là d.
- C6: Vật nhúng vào trong nước chịu tác dụng của lực đẩy Acsimét là Fn = dn.V còn vật nhúng trong dầu chịu tác dụng của lực đẩy Acsimét là Fd = dd.V trong đó dd < dn nên Fd < Fn. 
- C7: Ở móc bên trái treo quả cân kèm cái cốc rỗng rồi làm cho cân thăng bằng bằng các quả cân thích hợp treo ở móc phải; sau đó cho quả cân đó vào nước và đổ nước bị quả cân chiếm chỗ vào cái cốc treo với quả cân. Móc bên vẫn giữ nguyên các quả cân ban đầu. Lúc đó ta thấy rằng cân vẫn thăng bằng như ban đầu. 
Hoạt động 5: Ghi nhớ – Dặn dò
- Gọi HS đọc ghi nhớ, yêu cầu HS ghi vào vở.
- Cho HS đọc “ Có thể em chưa biết”.
- GV nhận xét tiết học.
* Dặn dò :
- Học bài và hoàn thành các câu hỏi.
- Làm bài tập 10.1 – 10.6 SBT.
- Đọc trước bài thực hành và chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành ở bài 11.
* Ghi nhớ : ( SGK )
- Đọc và ghi Ghi nhớ vào vở.
- Đọc có thể em chưa biết.
IV.Rút kinh nghiệm:

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 10. Lực đẩy Ác-si-mét - Bích Thị Thúy Vân - Trường THCS Sông Bình.doc