Tiết 24, Bài 21: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới - Lê Thị Kim Thúy

I. Mục tiêu. Sau bài học, HS cần:

1. Kiến thức.

- Hiểu và trình bày được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới, địa ô, đai cao.

2. Kỹ năng.

- Giải thích được sự phân bố các vành đai nhiệt, các đới khí hậu, các thảm thực vật.

3. Thái độ :

Có quan điểm tổng hợp khi phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí.

II. Phương tiện dạy học.

Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới.

III. Tiến trình.

1. Ổn định lớp (1ph)

2. Kiểm tra bài cũ (5ph)

- Trình bày quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý. Lấy ví dụ chứng minh.

- Phân biệt lớp vỏ địa lý và lớp vỏ Trái Đất

 

doc 4 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 08/09/2015 Lượt xem 3179Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tiết 24, Bài 21: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới - Lê Thị Kim Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 27/10/2009	 Tuần: 12
Ngày dạy: 03/11/2009	 Tiết: 24
Lớp dạy: 10CbA2
Bài 21. QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VA QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
@&?
I. Mục tiêu. Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức.
- Hiểu và trình bày được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới, địa ô, đai cao.
2. Kỹ năng.
- Giải thích được sự phân bố các vành đai nhiệt, các đới khí hậu, các thảm thực vật...
3. Thái độ : 
Có quan điểm tổng hợp khi phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí.
II. Phương tiện dạy học.
Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới.
III. Tiến trình.
1. Ổn định lớp (1ph) 
2. Kiểm tra bài cũ (5ph) 
- Trình bày quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý. Lấy ví dụ chứng minh.
- Phân biệt lớp vỏ địa lý và lớp vỏ Trái Đất
3. Vào bài. 
4. Hoạt động.
TG
Họat động GV
Hoạt động HS
Nội dung
1’
2’
1’
2’
1’
1’
5’
6’
1’
1’
Yc hs nghiên cứu I.1: trình bày khái niệm quy luật địa đới.
- Nguyên nhân chủ yếu là gì?
- Nhận xét, giải thích thích thêm, chốt ý
- Yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi của tia sáng Mặt Trời khi đến Trái Đất từ xích đạo về 2 cực và nêu ảnh hưởng của nó.
- Chuẩn kiến thức
Cho hs tiến hành thảo luận. Chia lớp thành 2 dãy, 2 hs ngồi canh nhau là một nhóm
- Vẽ các vòng đai nhiệt trên Trái Đất
- Nhận xét, giải thích, chốt ý
- Nhận xét, chốt ý
- Nghiên cứu SGK I.1 để trả lời: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ
- Suy nghĩ, đọc SGK I.1 trả lời: Do dạng hình cầu của Trái Đất làm cho góc chiếu của tia sáng mặt trời đến bề mặt đất thay đổi
Suy nghĩ, trả lời: góc chiếu càng về cực càng nhỏ, lượng nhiệt giảm dần từ xích đạo về 2 cực
Thảo luận
- Hs dãy A: Đọc I.2 SGK, quan sát hình vẽ các vòng đai nhiệt trên Trái Đất, xác định các vòng đai nhiệt trên Trái Đất, nhận xét.
Quan sát hình 12.1, cho biết trên Trái Đất có mấy đai khí áp và những đới gió nào?
- Hs dãy B: Dựa vào kiến thức đã học ở bài 14, quan sát hình 14.1, hãy kể tên các đới khí hậu trên Trái Đất. Nguyên nhân hình thành các đới khí hậu đó.
Dựa vào hình 19.1, 19.2, hãy cho biết:
 * Sự phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất có tuân theo quy luật địa đới không?
 * Hãy kể tên các kiểu thảm thực vật lần lượt từ cực về xích đạo.
 * Hãy kể tên các nhóm đất lần lượt từ cực về xích đạo.
Trình bày: 
Đại diện dãy A: 
Từ Bắc đến Nam cực có 7 vòng đai nhiệt:
- Vòng đai nóng.
- Hai vòng đai ôn hoà ở hai bán cầu. 
- Hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của 2 bán cầu. 
- Hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh 2 cực.
- Có 7 đai khí áp 
- Có 6 đới gió. 
Đại diện dãy B:
- Có 7 đới khí hậu chính
- Có 10 nhóm đất.
- Có 10 kiểu thảm thực vật.
I. Quy luật địa đới
1. Khái niệm: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ xích đạo đến cực).
Nguyên nhân: Do dạng hình cầu của Trái Đất làm cho góc chiếu của tia sáng mặt trời đến bề mặt đất thay đổi từ xích đạo về 2 cực, vì vậy lượng bức xạ mặt trời cũng thay đổi theo.
Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời đã tạo ra quy luật địa đới của nhiều thành phần địa lý và cảnh quan địa lý trên Trái Đất
2. Biểu hiện của quy luật
a. Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất.
Ranh giới các vòng đai nhiệt thường được phân biệt theo các đường đẳng nhiệt. Từ Bắc đến Nam cực có 7 vòng đai nhiệt:
- Vòng đai nóng.
- Hai vòng đai ôn hoà ở hai bán cầu. 
- Hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của 2 bán cầu. 
- Hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh 2 cực. 
b. Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất.
- Có 7 đai khí áp 
- Có 6 đới gió. Các đới gió phân bố từ hai cực về xích đạo lần lượt là: gió Đông cực, gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch.
c.Các đới khí hậu trên Trái Đất.
Khí hậu được hình thành bởi bức xạ MT, hòan lưu khí quyển và mặt đệm, các nhân tố này thể hiện rõ quy luật địa đới, và chúng tạo ra các đới khí hậu
- Có 7 đới khí hậu chính: 
+ Đới khí hậu cực
+ Đới khí hậu cận cực
+ Đới khí hậu ôn đới
+ Đới khí hậu cận nhiệt
+ Đới khí hậu nhiệt đới
+ Đới khí hậu cận xích đạo
+ Đới khí hậu xích đạo
d. Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật
- Có 10 nhóm đất.
- Có 10 kiểu thảm thực vật.
1’
5’
6’
2’
- Thế nào là quy luật phi địa đới? Nguyên nhân?
- Chuẩn kiến thức
- Cho lớp hoạt động nhóm, chia 2 dãy A-B, 2 hs ngồi cạnh nhau là một nhóm
- Nhận xét, chốt ý
-Đọc SGK II.2, trả lời: Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới. Do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất
Thảo luận
- Dãy A: Đọc SGK mục II.2.a, quan sát hình 18 và 19.11, thảo luận về: 
 + Khái niệm quy luật đai cao.
 + Giải thích nguyên nhân của quy luật.
 + Nhận xét sự thay đổi các vành đai thực vật trong hình vẽ à nêu biểu hiện của quy luật.
 + Liên hệ với nước ta để lấy ví dụ.
 + Mối quan hệ giữa quy luật địa đới và phi địa đới.
- Dãy B: Đọc SGK mục II.2.b, quan sát hình 19.1
 + Nhận xét : ở lục địa Bắc Mỹ. Theo vĩ thuyến 400B từ đông sang tây có những kiểu thực vật nào? Vì sao các kiểu thảm thực vật lại phân bố như vậy?
 + Từ nhận xét trên suy nghĩ về khái niệm, giải thích nguyên nhân của quy luật.
 + Lấy ví dụ về biểu hiện của quy luật.
 + Mối quan hệ giữa quy luật địa đới và phi địa đới.
Trình bày: 
- Dãy A: Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lí theo độ cao của địa hình. Do sự thay đổi nhiệt, ẩm theo độ cao.... Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
- Dãy B: Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo kinh độ.Do sự phân bố đất liền, biển và đại. Biểu hiện: Sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.
II. Quy luật phi địa đới
1. Khái niệm
Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan.
Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, địa hình núi cao.
2. Biểu hiện của quy luật
a.Quy luật đai cao
- Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lí theo độ cao của địa hình.
- Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt, ẩm theo độ cao.
- Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
b. Quy luật địa ô
- Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo kinh độ.
- Nguyên nhân: Do sự phân bố đất liền, biển và đại dương làm cho khí hậu ở lục địa có sự phân hóa đông tây và do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.
- Biểu hiện: Sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.
* Các quy luật địa đới và phi địa đới không tác động riêng lẽ mà diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau. Tuy nhiên , mỗi quy luật lại đóng vai trò chủ chốt trong từng trường hợp cụ thể, chi phối mạnh mẽ chiều hướng phát triển của tự nhiên.
5. Củng cố, đánh giá ( 3ph) 
- Yêu cầu hs trình bày biểu hiện của quy luật đia đới, địa ô, đia cao
- Nhận xét tiết học
6. Dặn dò (1ph )
- Học bài, làm bài tập bản đồ, chuẩn bị bài 22

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 21. Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới - Lê Thị Kim Thúy.doc