Giáo án Lớp 3 - Tuần 11 - Trường TH Trần Bình Trọng

Toán

 BÀI TOÁN GIẢI BẰNG 2 PHÉP TÍNH (tt) TCT:51

I. Mục tiêu:

- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán giải bằng hai phép tính.

- Làm được các BT1, BT2, BT3. (dòng 2).

- GDHS tính cẩn thận trong khi làm bài.

II. Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ.

- SGK.

III. Hoạt động dạy học:

1. Ổn định: Hát.

2. Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2, 3. SGK.

- GV nhận xét đánh giá.

3. Bài mới: - GTB:

Bài toán giải bằng 2 phép tính (tt)

 

docx 20 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 04/01/2021 Lượt xem 234Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 11 - Trường TH Trần Bình Trọng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn sơ đồ tóm tắt bài tập 3.
III. Hoạt động dạy học:	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát. 
2. Bài cũ:
- Y/c 2 HS lên bảng làm BT3/51 SGK.
- GV nhận xét. 
3. Bài mới: - Giới thiệu bài:
HĐ 1: Luyện tập.
Bài 1: 
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV ghi tóm tắt bài toán.
 Có : 45 ô tô
 Rời bến: 18 ô tô và 17 ô tô.
 Còn lại : ... ô tô?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết ở bến còn lại bao nhiêu ô tô ta cần biết gì? Làm thế nào để tìm được?
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- GV nhận xét chữa bài.
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT.
- Treo BT3 đã ghi sẵn lên bảng.
- Yêu cầu HS làm vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng giải.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra. 
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS làm ý a, b
- Gọi 2 HS lên bảng làm.
- GV nhận xét chữa bài.
4. Củng cố:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn về nhà học và làm bài tập.
- HS hát.
 2 HS lên bảng làm BT3/51 SGK.
- Lớp theo dõi. 
- HS nhắc lại tên bài.
 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Có 45 ô tô, lần đầu rời bến 18 ô tô, lần sau rời bến thêm 17 ô tô.
+ Trên bến còn lại bao nhiêu ô tô?
- HS trả lời.
- HS trả lời.
 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
Giải:
Cả 2 lần số ô tô rời bến là:
18 + 17 = 35 (ôtô)
Số ô tô còn lại là:
45 - 35 = 10 (ô tô)
 Đáp số: 10 ô tô
- HS nhận xét chữa bài (nếu sai).
Bài 3:
 1 HS nêu yêu cầu BT.
- Lớp thực hiện đặt đề bài toán dựa vào tóm tắt rồi làm bài vào vở. 
 1 HS giải bài trên bảng, lớp nhận xét chữa bài. 
- HS đổi vở kiểm tra chéo bài nhau.
- HS lắng nghe.
Bài 4:
 1 HS nêu yêu cầu BT.
- Làm bài cá nhân.
 2 HS lên bảng làm ý a và b.
- HS lắng nghe chữa bài (nếu sai)..
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS về nhà học và làm bài tập.
-------------------------------------------
Đạo đức
 	THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KÌ I	TCT:11
I. Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức đã học.
- Kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước. 
- Các phiếu ghi sẵn các tình huống trong bài ôn tập.
III.Các hoạt động dạy học:	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: - Giới thiệu bài.
Hướng dẫn ôn tập.
- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài học đã?
- Yêu cầu lớp hát bài hát về Bác Hồ.
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã làm gì để bày tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?
- Qua câu chuyện "Chiếc vòng bạc" Em thấy Bác Hồ là người như thế nào? 
- Hãy kể về những điều mà mình đã hứa và thực hiện lời hứa với mọi người? 
- Theo em nếu không giữ lời hứa sẽ có hại như thế nào? 
- GV nhận xét, kết luận.
- Ôn tập: Quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ.
- Khi người thân trong gia đình như ông, bà, cha, mẹ bị bệnh em chăm sóc như thế nào? 
- Vì sao chúng ta phải quan tâm giúp đỡ ông bà cha mẹ? 
- Em hãy kể một số công việc mà em tự làm?
- Theo em tự làm lấy việc của mình có tác dụng gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- Em đã gặp những niềm vui, nỗi buồn nào trong cuộc sống? Những lúc như vậy em cảm thấy ra sao?
- Hãy kể một số câu chuyện nói về việc em hoặc bạn đã biết chia sẻ buồn vui cùng bạn?
- Mời lần lượt từng HS nêu ý kiến qua từng bài.
- GV kết luận. 
4. Cũng cố: 
- Khi bạn bè có chuyện vui buồn, em cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui được nhân lên, nỗi buồn được vơi đi. Mọi trẻ em đều có quyền được đối xử bình đẳng.
5. Dặn dò:
- Dặn về nhà xem lại các bài đã học. 
- HS hát.
- Cả lớp lắng nghe và nhắc lại.
- Nhắc lại tên các bài học. 
- HS hát bài hát có nội dung ca ngợi Bác Hồ.
- Lần lượt vài HS kể trước lớp.
- HS trả lời.
- HS kể.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS kể về những công việc mình đã chăm sóc giúp đỡ ông bà, cha mẹ khi bị bệnh.
- HS trả lời.
- Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp.
- Giúp chúng ta tự tin, có ý thức tự cố gắng, tự lập trong cuộc sống.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS kể.
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có.
- HS lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS về xem lại các bài đã học. 
--------------------------------------------
Thủ công
 CẮT, DÁN CHỮ I , T (t.1)
I. MỤC TIÊU:
	1.Kiến thức: Biết cách kẻ, cắt, dán chữ I, T.
 	2.Kĩ năng: Kẻ, cắt, dán được chữ I, T. Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng.
 * Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ I, T. Các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng. 
3.Thái độ: Yêu thích gấp hình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Mẫu chữ I, T cắt đã dán và mẫu chữ I, T cắt từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước lớn, để rời chưa dán. Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ I, T. Giấy thủ công, kéo, hồ, bút màu  GAĐT
2. Học sinh: Giấy thủ công các màu, giấy trắng làm nên, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Nhận xét chung.
- Giới thiệu bài: trực tiếp.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1. Quan sát và nhận xét (10 ph)
* Mục tiêu: HS nhận xét được chữ I, T có nửa trái và nửa phải giống nhau.
* Cách tiến hành: 
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét.
+ Giáo viên giới thiệu mẫu các chữ I, T và hướng dẫn (hình 1).
+ Giáo viên dùng chữ mẫu để rời gấp đôi theo chiều dọc.
Vì vậy muốn cắt được chữ I, T chĩ cần kẻ chữ I, T rồi gấp giấy theo chiều dọc và cắt theo đường kẻ.
Tuy nhiên do chữ I kẻ đơn giản nên không cần gấp để cắt mà có thể cắt luôn chữ I theo đường kẻ ô với kích thước quy định (H1)
b. Hoạt động 2. Giáo viên hướng dẫn mẫu (15 phút).
* Mục tiêu: HS nắm được các thao tác gấp, cắt, dán chữ I, T.
* Cách tiến hành:
- Bước 1. Kẻ chữ I, T.
Thực hiện các bước như hình 2a.
- Bước 2. Cắt chữ T.
Thực hiện các bước như hình 2b; 3a; 3b.
- Bước 3. Dán chữ I, T
+ Kẻ 1 đường chuẩn, sắp xếp chữ cho cân đối trên đường chuẩn.
+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô và dán chữ vào vị trí trên đường chuẩn.
+ Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa dán để miết cho phẳng (h.4).
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh tập kẻ.
+ Giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh chưa cắt được.
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút):
+ Nhận xét tiết học.
+ Dặn dò chuẩn bị dụng cụ kéo, hồb dán, thủ công  tiết sau “Cắt dán chữ I,T”.
+ Học sinh quan sát để rút ra được nhận xét.
+ Nét chữ rộng 1 ô.
 3ô
 5ô 
 Hình I 
+ Chữ I, T có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau ( nếu gấp đôi chữ I, T theo chiều dọc thì nửa bên trái vá nửa bên phải của chữ I, T trùng khít nhau).
+ Học sinh tập kẻ nháp và cắt trên giấy trắng.
===============================================
Ngày soạn:07/11/2017
Ngày dạy: Thứ Tư ngày 08/11/2017
Tập đọc
	VẼ QUÊ HƯƠNG	TCT:33
I. Mục tiêu: 
- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương đất nước tha thiết của 1 bạn nhỏ. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài; HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ).
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết bài thơ để hướng dẫn HS HTL.
III. Hoạt động dạy học: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp kể lại câu chuyện 
“ Đất quý, đất yêu”
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: GTB: - Vẽ quê hương.
HĐ 1: Luyện đọc: 
- GV đọc bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc từng câu thơ. GV sửa sai.
- Gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp.
- Giúp HS hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong bài: sông máng, cây gạo
- Y/c HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. 
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những cảnh vật được tả trong bài thơ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm lại toàn bài thơ. 
+ Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu sắc. Hãy kể những màu sắc đó?
+ Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp? Hãy chọn câu trả lời mà em cho là đúng nhất? 
- GV kết luận.
HĐ 3: - Học thuộc lòng bài thơ:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng đoạn và cả bài.
- Y/c đọc thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ. 
- Y/c HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ.
- Theo dõi bình chọn HS đọc tốt nhất. 
4. Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài mới.
- HS hát.
 3 HS tiếp nối kể lại các đoạn của câu chuyện và TLCH.
- HS nhận xét bạn.
- Lớp theo dõi, HS nhắc lại tên bài.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
- Nối tiếp nhau đọc mỗi em 2 dòng thơ. Luyện đọc các từ ở mục A.
- Nối tiếp đọc từng khổ thơ trước lớp. 
- Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của GV.
- Luyện đọc theo nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm cả bài thơ và trả lời câu hỏi:
+ Là: tre, lúa, sông máng, trời mây, ngói mới, trường học, mặt trời.
- Cả lớp đọc thầm lại cả bài thơ.
+ Tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi, trường học đỏ thắm.
- HS thảo luận theo nhóm, sau đó đại diện từng nhóm nêu ý kiến chọn câu trả lời đúng nhất. 
- HS lắng nghe.
- Đọc từng đoạn rồi cả bài theo hướng dẫn của GV.
 4 HS đại diện đọc tiếp nối 4 khổ thơ.
- Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. 
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc tốt. 
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS về nhà học bài và chuẩn bị bài mới cho tiết sau.
-----------------------------------------------------
Toán
	BẢNG NHÂN 8	TCT:53
I. Mục tiêu: 
- Củng cố kĩ năng học thuộc bảng nhân 8.
- Biết vận dụng bảng nhân 8 vào giải toán.
- Giải toán nhanh đúng, gây hứng thú trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa 8 chấm tròn.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát. 
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT.
- GV nhận xét.
3. Bài mới: - GTB: - Bảng nhân 8.
HĐ 1: - Khai thác:
* Lập bảng nhân 8:
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi: Tìm trong các bảng nhân đã học xem có những phép nhân nào có thừa số 8?
- Mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
+ Khi ta thay đổi thứ tự các thừa số trong một tích thì tích như thế nào?
- Yêu cầu các nhóm trở lại thảo luận: Dựa vào kiến thức đó, hãy thay đổi thứ tự các TS trong một tích của các phép nhân vừa tìm được.
- Mời HS nêu kết quả.
- Yêu cầu HS tính: 8 x 1 = 8
+ Vì sao em tính được kết quả bằng 8.
- GV ghi bảng: 8 x 2 = 16 8 x 5 = 40
 8 x 3 = 24 8 x 6 = 48 
 8 x 4 = 32 8 x 7 = 56
+ Em có nhận xét gì về tích của 2 phép tính liền nhau?
+ Muốn tính tích liền sau ta làm thế nào?
- yêu cầu HS làm việc cá nhân: Lập tiếp các phép tính còn lại.
- Gọi HS nêu kết quả, GV ghi bảng để được bảng nhân 8.
- Tổ chức cho HS đọc và ghi nhớ bảng nhân 8 vừa lập được.
HĐ 2: - Luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS làm bài trên phiếu học tập. 1 HS làm trên tờ phiếu to.
- Mời HS nêu kết quả.
- GV nhận xét chữa bài.
 Bài 2: (cột 1, 2, 4).
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS lên bảng ghi tóm tắt.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi 1 HS lên giải.
- GV nhận xét chữa bài.
Bài 3: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nêu miệng kết quả.
- GV nhận xét chữa bài.
4. Củng cố:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn về nhà học, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài mới.
- HS hát.
 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại tên bài.
- Các bảng nhân đã học: 
2, 3, 4, 5, 6, 7.
- Từng cặp thảo luận theo y/c của GV.
- Đại diện từng nhóm nêu kết quả thảo luận. Cả lớp nhận xét bổ sung.
+ Khi ta thay đổi các thừa số trong một tích thì tích của nó không đổi.
- Các nhóm trở lại làm việc.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung: 
+ Vì số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
+ Tích của 2 phép tính liền nhau hơn kém nhau 8 đơn vị.
+ ...ta lấy tích liền trước cộng thêm 8.
- Tương tự hình thành các công thức còn lại của bảng nhân 8.
 1 số em nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung. 
- HS đọc và ghi nhớ bảng nhân 8.
Bài 1:
 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài trên phiếu.1 HS làm trên tờ phiếu to.
- Nêu kết quả bài làm.
- Cả lớp nhận xét chữa bài (nếu sai).
Bài 2: (cột 1, 2, 4).
 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
  1 HS lên tóm tắt bài toán:
+ Mỗi can có 8 lít dầu.
+ 6 can có bao nhiêu lít dầu. 
- Cả lớp làm bài vào vở.
 1 HS lên bảng giải bài.
- Cả lớp nhận xét chữa bài (nếu sai). 
Bài 3: 
 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Đếm thêm 8 rồi điền vào ô trống.
- HS tự làm bài rồi chữa bài.
- HS nêu kết quả, lớp bổ sung.
- HS lắng nghe chữa bài (nếu sai).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS về nhà học, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài mới.
---------------------------------------------------------
Luyện từ và câu:
TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG - ÔN TẬP CÂU AI? LÀM GÌ? TCT:54
I. Mục tiêu:
- Hiểu và sếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1).
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2)
- Nhận biết được các câu theo mẩu Ai làm gì? Và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi: - Ai? - Làm gì? (BT3). 
- Đặt được 2-3 câu theo mẩu Ai? - Làm gì? Với 2-3 từ ngữ cho trước (BT4).
- GDHS yêu thích học tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Ba tờ giấy to trình bày bài tập 1. 
- Bảng lớp kẻ sẵn bài tập 3 (2 lần).
III. Các hoạt động dạy học:	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát
2. Bài cũ:
- Nhận xét VBT một số HS.
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: 
GTB: -Ôn tập câu: Ai? Làm gì?
Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT.
- Gọi 3 HS lên làm vào 3 tờ giấy to dán sẵn trên bảng.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT. 
- Gọi HS nêu kết quả.
- Gọi 3 HS đọc lại đoạn văn với sự thay thế của 3 từ được chọn.
- GV nhận xét, tuyên dương. 
HĐ 3: 
Bài 3:
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT.
- Gọi 3 HS nêu kết quả làm bài.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
 Ai? làm gì?
 Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ. 
 Mẹ đựng hạt giống đầy chiếc lá cọ. 
 Chị tôi đan nón lá cọ.
Bài 4:
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập. 
- Gọi HS nêu kết quả. 
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
4. Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà xem lại bài, làm các bài tập và chuẩn bị bài mới cho tiết sau.
- HS hát
- Lớp theo dõi.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại tên bài.
Bài 1:
 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 
- Thực hành làm bài tập vào VBT.
 3 HS lên bảng làm bài. 
- Cả lớp bổ sung:
- HS lắng nghe chữa bà (nếu sai).
Bài 2:
 1 HS nêu yêu cầu bài tập, lớp theo dõi và đọc thầm theo.
- Cả lớp làm bài.
 3 HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung.
 3 HS lần lượt đọc lại đoạn văn đã thay thế từ được chọn.
- HS nhận xét, tuyên dương bạn.
Bài 3:
 2 HS nêu yêu cầu bài tập. 
- Cả lớp làm bài vào VBT.
 3 HS nêu kết quả làm bài.
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
- HS lắng nghe, chữa bài (nếu sai).
Bài 4:
 2 HS nêu yêu cầu bài tập. 
- HS làm bài cá nhân. 
- HS nêu kết quả: Ai? - làm gì?
+ Bác nông dân đang cày ruộng.
+ Em trai tôi đang chơi bóng đá ngoài sân. 
+ Những chú gà con đang mổ thóc ngoài sân.
+ Đàn cá đang bơi lội tung tăng.
- HS lắng nghe, chữa bài (nếu sai).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS về nhà xem lại bài, làm các bài tập và chuẩn bị bài mới cho tiết sau.
--------------------------------------------------
Tự nhiên xã hội:
THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH
	VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG	TCT:21
I.Mục tiêu:
- HS biết mối quan hệ họ hàng.
- Biết cách xưng hô đúng đối với những người họ hàng nội ngoại.
II. Đồ dùng học tập:
- Các hình trong SGK trang 42 và 43. 
- Giấy to, bút màu, hồ dán.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Bài cũ: - KT bài: Họ nội, họ ngoại.
3. Bài mới: - Giới thiệu bài: 
HĐ1: - Hoạt động nhóm.
Bước 1: 
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm.
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm mình quan sát hình 42 và TLCH trong phiếu:
1) Ai là con trai, ai là con gái của ông bà?
2) Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà?
3) Ai là cháu nội. ai là cháu ngoại của ông bà? 
4) Những ai thuộc họ nội của Quang?
5) Những ai thuộc họ ngoại của Hương?
Bước 2: 
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo phiếu bài tập cho nhau để chữa bài.
- GV kết luận như SGV.
Bước 3: 
- Yêu cầu các nhóm báo cáo trước lớp.
- Theo dõi nhận xét, chốt lại ý đúng. 
+ Anh em Quang và chị em Hương phải có nghĩa vụ gì đối với những người họ nội, họ ngoại của mình.
4. Củng cố:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài mới cho tiết sau. 
- HS hát.
 2 HS trả lời bài cũ.
- HS nhắc lại tên bài.
- Các nhóm tiên hành làm việc: nhóm trưởng điều khiển các bạn nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập trong phiếu.
+ Bố của Quang và mẹ của Hương.
+ Mẹ của Quang và bố của Hương.
+ Hai anh em Quang là cháu nội, Hai chị em Hương là cháu ngoại. 
+ Ông bà, bố mẹ Hương và chị em Hương.
+ Ông bà, bố mẹ Quang và hai em Quang.
- Các nhóm khi làm xong đổi phiếu nhau để kiểm tra chéo vàchữa bài. 
- Lần lượt đại diện cácnhóm lên báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Cần phải luôn yêu thương, quan tâm, giúp đỡ đối với những người họ nội, họ ngoại của mình.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài mới cho tiết sau. 
==================================================
Ngày soạn:08/11/2017
Ngày dạy: Thứ Năm ngày 09/11/2017
Chính tả (nhớ - viết)
	 VẼ QUÊ HƯƠNG	TCT:22
I. Mục tiêu: 
- HS nhớ - viết chính xác một đoạn trong bài "Vẽ quê hương".
- Luyện đọc, viết đúng một số chữ chứa âm đầu dễ lẫn s / x.
- Giáo dục HS cẩn thận, có ý thức rèn chữ giữ vở. 
II. Đồ dùng dạy - học:
- Băng giấy viết nội dung BT2. 
- VBT.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết chữ ghi tiếng có vần: ươn / ương.
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: - GTB: Vẽ quê hương 
HĐ 1: - Hướng dẫn viết chính tả:
- Đọc đoạn thơ trong bài: từ đầu đến Em tô đỏ thắm.
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng lại.
- Lớp theo dõi đọc thầm theo, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao bạn nhỏ lại thấy bức tranh quê hương rất đẹp? 
+ Những từ nào trong bài chính tả cần viết hoa?
- Yêu cầu lấy bảng con viết các tiếng khó. 
- Yêu cầu HS nhớ - viết đoạn thơ vào vở. 
- Theo dõi uốn nắn cho HS. 
- GV nhận xét, chữa bài.
HĐ 2: - Hướng dẫn làm bài tập: 
Bài 2: 2a
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm vào VBT.
- Dán 3 băng giấy lên bảng, gọi 3 HS lên thi làm bài, đọc kết quả.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Gọi 3 - 4 HS đọc lại bài làm trên bảng.
4. Củng cố: 
- GV nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn về nhà làm BT, viết lại bài viết và chuẩn bị bài mới.
- HS hát.
 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con. 
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
- HS nhắc lại tên bài. 
- HS chú ý.
 2 HS đọc thuộc lòng lại.
+ Vì bạn nhỏ rất yêu quê hương. 
+ Chữ cái đầu câu, đầu dòng thơ, tên riêng. 
- Lớp thực hiện viết vào bảng con.
- Cả lớp viết bài vào vở.
- HS lắng nghe chữa bài (nếu sai).
Bài 2: 2a
 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp thực hiện vào VBT.
 3 HS làm bài trên bảng. 
- Lớp nhận xét bài bạn.
- HS đọc lại bài trên bảng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS về nhà làm BT, viết lại bài viết và chuẩn bị bài mới.
---------------------------------------
Toán
	 LUYỆN TẬP	TCT:54
I. Mục tiêu: 
- Thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán.
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân với ví dụ cụ thể.
- Làm được Bt 1, 2 (cột a), 3, 4.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn sơ đồ tóm tắt bài tập 3.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát. 
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT.
- GV nhận xét.
3. Bài mới: - GTB: Luyện tập.
HĐ 1: - Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu tính nhẩm sau nêu kết quả.
- GV nhận xét, sửa sai.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về kết quả của từng cột tính trong ý: b.
- GV kết luận: Khi ta đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích không thay đổi.
 Bài 2: 
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu làm bảng con.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn phân tích làm vào vở.
- GV theo dõi HS làm.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS làm.
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
4. Củng cố:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà học, làm bài tập và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm VBT.
- HS khác nhận xét bạn 
- HS nhắc lại tên bài. 
Bài 1:
 2 HS nêu yêu cầu BT.
- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả:
a) 8 x 1 = 8 8 x 5 = 40.
 8 x 2 = 16 8 x 7 = 56..
b) 2 x 8 = 16 8 x 4 = 32
 8 x 2 = 16 4 x 8 = 32..
- HS lắng nghe
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
Bài 2: 
 2 HS nêu yêu cầu BT. 
- HS làm bảng con ý: a
 8 x 3+8 = 24+8 8 x 4+8 = 32+8
 = 32 = 40
- HS lắng nghe.
Bài 3: 
 1 HS nêu yêu cầu BT.
- HS phân tích làm bài toán.
- HS làm vào vở. 
giải:
Số mét dây điện cắt đi là:
8 x 4 = 32 (m)
Số mét dây điện còn lại là:
50 - 32 = 18 (m)
 Đáp số: 18m
- HS nhận xét chữa sai (nếu sai).
Bài 4:
 2 HS nêu yêu cầu BT.
- HS làm vào vở. 
 a) 8 x 3 = 24 (ô vuông)
 b) 3 x 8 = 24 (ô vuông)
- Nhận xét: 8 x 3 = 3 x 8.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS về nhà học, làm bài tập và chuẩn bị bài cho tiết sau.
--------------------------------------------------------
Tập viết
	 ÔN CHỮ HOA G (tt)	TCT:11
I. Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng Gh), Ô, T (1 dòng).
- Viết đúng tên riêng: Ghềnh Ráng bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu cao dao: Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương .
- HS khá, giỏi viết đầy đủ các dòng.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Mẫu chữ hoa G, R, Đ.
- Mẫu chữ tên riêng và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li.
III. Các 

Tài liệu đính kèm:

  • docxTuan 11 Dat quy dat yeu_12222244.docx