Giáo án Luyện từ và câu 5 - Tuần 21 - Tiết 41, 42

Luyện từ và câu

Tiết 41 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân, các từ nói về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân.

2. Kĩ năng: Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân.

3. Thái độ: Giáo dục HS yêu tiếng Việt, có ý thức bảo vệ Tổ quốc.

* Nội dung tích hợp : HCM, KNS (Khai thác nội dung gin tiếp)

II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG :

1. KN ra quyết định :

- Biết lựa chọn từ ngữ thuộc chủ đề để thực hiện bài tập cho đúng .

2. KN giao tiếp – tự nhận thức :

- Trao đổi với bạn về cách dùng từ ngữ thuộc chủ đề trong văn miêu tả và các bài tập áp dụng .

3. KN kiên định :

- Đưa ra nhận thức , suy nghĩ và sửa chữa những thiếu sót trong bài tập về từ ngữ thuộc chủ đề

“ Công dân” – áp dụng vốn từ thuộc chủ đề vào trong cuộc sống .

III. CHUẨN BỊ:

· GV : Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh làm bài tập 2.

· HS : SGK , VBT , Từ điển .

 

doc 4 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 07/01/2021 Lượt xem 360Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Luyện từ và câu 5 - Tuần 21 - Tiết 41, 42", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIN HỌC
GV Bộ mơn
------------------------------------------
Luyện từ và câu
Tiết 41 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:	 Mở rộng, hệ thốùng hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân, các từ nói về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân.
2. Kĩ năng: Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân.
3. Thái độ: 	Giáo dục HS yêu tiếng Việt, có ý thức bảo vệ Tổ quốc.
* Nội dung tích hợp : HCM, KNS (Khai thác nội dung gián tiếp)
II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG : 
1. KN ra quyết định : 
- Biết lựa chọn từ ngữ thuộc chủ đề để thực hiện bài tập cho đúng .
2. KN giao tiếp – tự nhận thức : 
- Trao đổi với bạn về cách dùng từ ngữ thuộc chủ đề trong văn miêu tả và các bài tập áp dụng .
3. KN kiên định : 
- Đưa ra nhận thức , suy nghĩ và sửa chữa những thiếu sót trong bài tập về từ ngữ thuộc chủ đề 
“ Công dân” – áp dụng vốn từ thuộc chủ đề vào trong cuộc sống .
III. CHUẨN BỊ:
GV : Giấy khổû to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh làm bài tập 2.
HS : SGK , VBT , Từ điển .
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
PHƯƠNG
PHÁP 
1. Khởi động: (1’)
2. Bài cũ: (5’) Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Thêm quan hệ từ thích hợp để nối các vế câu ghép.
a. Tấm chăm chỉ hiền lành  Cám độc ác lười biếng.
b. Đêm đã khuya  mẹ vẫn còn ngồi vá áo cho em.
- GV nhận xét.
3. Bài mới: (23’)
v	Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2
Mục tiêu : HS làm được bài tập.
Bài 1
Yêu cầu HS đọc bài 1 .
Cho HS trao đổi theo cặp.
GV phát giấy khổ to cho 4 HS làm bài trên giấy.
GV nhận xét – kết luậân.
Bài 2 : 
Yêu cầu HS đọc bài 2 .
Yêu cầu cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và làm bài.
GV nhận xét – chốt lại.
v Hoạt động 2: Hướng dẫn bài 3 .
Mục tiêu : HS hiểu được nghĩa vụ, viết được đoạn văn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân.
Bài 3:
GV yêu cầu HS đọc bài 3 .
GV giới thiệu : câu văn trên là câu Bác Hồ nói với các chú bộ đội nhân dịp Bác đến thăm đền Hùng và các chiến sĩ .
- GV nhận xét - tuyên dương .
4. Củng cố : (5’)
- Em đã làm gì để thực hiện nghĩa vụ công dân nhỏ tuổi?
5. Tổng kết - dặn dò: (1’)
Chuẩn bị: Nối các vế  quan hệ từ.
Nhận xét tiết học.
Hát 
- HS thực hiện trên phiếu học tập.
Hoạt động nhóm – lớp 
1 HS đọc yêu cầu của bài – lớp đọc thầm. HS trao đổi theo cặp để thực hiện yêu cầu đề bài.
HS làm bài vào vở, 4 HS được phát giấy làm bài xong dán bài trên bảng lớp rồi trình bày kết quả.
Ví dụ: Nghĩa vụ công dân
	Quyền công dân
	Ý thức công dân
	Bổn phận công dân
	Trách nhiệm công dân
	Công dân gương mẫu.
Lớp nhận xét.
1 HS đọc yêu cầu của bài 2.
HS làm bài cá nhân, các em đánh dấu + bằng bút chì vào ô trống tương ứng với nghĩa của từng cụm từ đã cho.
4 HS lên bảng thi đua làm bài tập, em nào làm xong tự trình bày kết quả.
- Cụm từ “Điều mà pháp luật  được đòi hỏi” ® quyền công dân. 
+ “Sự hiểu biết  đối với đất nước” ® ý thức công dân. 
+ “Việc mà pháp luật  đối với người khác” ® nghĩa vụ công dân.
Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm
1 HS đọc yêu cầu của bài 3 .
HS hoạt động nhóm đôi. Tìm hiểu nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân ® HS phát biểu ® Lớp nhận xét
Các nhóm thi đua, 4 nhóm nhanh nhất được đính bảng.
HS phát biểu .
KNS
Trực quan
Thảo luận
Thực hành
KT “Khăn phủ bàn”
KNS
HCM
Rút kinh nghiệm : 
Thứ năm, ngày 19 t háng 01 năm 2017
ANH VĂN
ANH VĂN
GV Bộ mơn
----------------------------------------------
Luyện từ và câu
TIẾT 42 : NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
(Thực hiện điều chỉnh nội dung theo công văn 5842/ BGD&ĐT)
Khơng dạy phần Nhận xét, khơng dạy phần Ghi nhớ. Chỉ làm bài tập 3, 4 ở phần Luyện tập
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức:	
- HS hiểu thế nào câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân kết quả.
2. Kĩ năng: 	
- Biết áp dụng các biện pháp đảo trật tự từ, điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để tạo những câu ghép chỉ nguyên nhân kết quả.
3. Thái độ: 	
- Giáo dục HS có ý thức sử dùng đúng câu ghép.
* Nội dung tích hợp : HCM, KNS (Khai thác nội dung gián tiếp)
II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG: 
1. KN ra quyết định : 
- Biết lựa chọn câu ghép vế cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ trong văn miêu tả và trong ca dao , tục ngữ . Biết dùng đúng cách nối câu ghép và nhận biết dấu hiệu mẫu câu dùng đặt câu ghép . 
2. KN giao tiếp – tự nhận thức : 
- Trao đổi với bạn về cách dùng nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ trong văn miêu tả , trong ca dao tục ngữ và trong giao tiếp hằng ngày .
3. KN kiên định : 
- Đưa ra nhận thức , suy nghĩ và sửa chữa những thiếu sót trong bài tập về cách nối các vế âcu ghép bằng quan hệ từ .
III. CHUẨN BỊ: 
GV: Giấy khổ to, phóng to nội dung các bài tập 1, 2, 3, 4.
HS: SGK , VBT .
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
PHƯƠNG
PHÁP 
1. Khởi động: (1’)
2. Bài cũ: (5’) MRVT: “Công dân”.
Yêu cầu HS nêu các từ ngữ thuộc chủ điểm “Công dân” .
Đặt câu với từ ngữ : quyền lợi nhân dân ; trách nhiệm công dân ..
GV nhận xét.
3. Bài mới: (23’)
Hoạt động 1: Phần luyện tập
Mục tiêu : HS vện dụng kiến thức thực hành.
Bài 3:
Yêu cầu HS đọc bài 3 .
HS suy nghĩ làm việc cá nhân, chọn các quan hệ từ đã cho thích hợp (vì, tại, cho, nhờ) với từng hoàn cảnh và giải thích vì sao em chọn từ ấy.
GV phát bảng phụ cho 3 HS làm bài.
GV nhận xét, giúp HS phân tích để đi đến kết luận.
Nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt ta dùng quan hệ từ “Nhờ, do hay vì”.
Nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu ta dùng quan hệ từ “Tại vì”.
Bài 4:
Yêu cầu HS đọc bài 4 .
Yêu câu HS suy nghĩ và viết hoàn chỉnh câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả.
GV nhận xét – chốt ý .
4. Củng cố: (5’)
-Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ .
- Cho HS thi đặt câu ghép có cặp quan hệ từ chỉ ý nghĩa : NN –KQ .
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò: (1’)
Chuẩn bị: Nối các vế  quan hệ từ . 
Nhận xét tiết học.
 Hát 
- 3 HS nêu các từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân .
- 2 HS đặt câu – Lớp làm nháp .
- Lớp nhận xét .
Hoạt động lớp – nhóm 
HS làm bài vào vở, các em dùng bút chì điền vào quan hệ từ thích hợp.
HS làm bài bảng phụ xong rồi gắn bài lên bảng lớp và trình bày kết quả.
+ Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt .
+ Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu
Cả lớp nhận xét.
1 HS đọc yêu cầu bài 4 .
HS làm bài .
HS trình bày .
Lớp nhận xét .
2 HS lặp lại ghi nhớ.
- HS thi đua đặt câu – 1 dãy nêu 1 vế câu .
KNS
Trực quan
Luyện tập
HCM
Rút kinh nghiệm : 

Tài liệu đính kèm:

  • docLUYEN TU VA CAU.doc