Giáo án môn Tin học khối 6 (trọn bộ)

Ngày soạn: 18/8/2017. Ngày dạy:21/8/2017 Dạy lớp: 6A

 24/8/2017 Dạy lớp: 6B

Chương I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC

VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

TIẾT 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

1. Mục tiêu

 a) Về kiến thức

 Thông tin là gì?

 Hoạt động thông tin của con người.

 Mối liên hệ giữa hoạt động thông tin và tin học.

b) Về kỹ năng : Rèn kỹ năng lĩnh hội môn học mới

c) Về thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a) Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án.

- Kiến thức.

- Các ví dụ vận dụng.

b) Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị bài ở nhà.

3. Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

* Đặt vấn đề (1’): Thông tin là gì? Tin học là gì các em cùng nghiên cứu bài hôm nay?

 

doc 109 trang Người đăng minhkhang45 Ngày đăng 10/03/2020 Lượt xem 548Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tin học khối 6 (trọn bộ)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 tập tin sang thư mục khác
Chọn tập tin cần di chuyển 
Bấm chuột phải chọn Cut
Edit => Cut
Ctrl+X
Biểu tượng trên thanh công cụ
Chọn thư mục cần sao chép tới
Bấm chuột phải chọn Paste
Edit => Paste
Ctrl+V
Biểu tượng trên 
c) Củng cố-luyện tập (3’)
Cho học sinh nhắc lại các kiến thức trong tiết học
HS: Nhắc lại các kiến thức chính: Đổi tên, xóa, sao chép, di chuyển các thư mục
 d).Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
Xem lại nội dung bài học
Chuẩn bị tiết sau ôn tập
4. Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:
. 
. 
.
Ngày soạn: 01/12/2017.
Ngày dạy:04/12/2017
Dạy lớp: 6B
 05/12/2017
Dạy lớp: 6A
TIẾT 16-ÔN TẬP
1. Mục tiêu 
a) Về kiến thức 
- Ôn tập lại quá trình học tập của HS trong chương 3 bằng các thao tác trên máy.
b) Về kỹ năng : Rèn kỹ năng sử dụng máy tính
c) Về thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn, học tập tích cực 
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
a) Chuẩn bị của giáo viên 
Giáo án
Kiến thức
Phòng máy
b) Chuẩn bị của học sinh 
- Bài cũ ở nhà
3. Tiến trình bài dạy 
a) Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
* Đặt vấn đề : Tiết này các em cùng ôn tập học kỳ I
b) Dạy nội dung bài mới 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
GV
GV
?
?
?
?
?
GV
GV
- Yêu cầu HS sử dụng các kiến thức đã học giải quyết BT sau
D:\ THCS TQK
KHOI 9
KHOI 8 
KHOI 7
KHOI 6
LOP 6A
LOP 6B
LOP 6C
LOP 6D
TO 1
TO 2
TO 3
TO 4
Yêu cầu: Hãy thực hiện các thao tác trên máy thực hành những công việc sau:
Tạo cây thư mục trên?
Sao chép thư mục TO 1 sang thư mục LOP 6A
Di chuyển thư mục TO 2 sang thư mục LOP6B
Đổi tên thư mục TO 3 thành thư mục TO 5
Xóa thư mục TO 4 
Yêu cầu HS sử dụng các kiến thức đã học giải quyết BT sau
D:\ THCS TQK
KHOI 9
KHOI 8 
KHOI 7
KHOI 6
LOP 6A
LOP 6B
LOP 6C
LOP 6D
TO 1
TO 2
TO 3
TO 4
Yêu cầu: Hãy thực hiện các thao tác trên máy thực hành những công việc sau:
a. Tạo cây thư mục trên? ( với TO1, TO 2, TO 3, TO 4là các tập tin trong thư mục LOP6D)
Sao chép tập tin TO 1 sang thư mục LOP 6A
Di chuyển tập tin TO 2 sang thư mục LOP 6B
Đổi tên tập tin TO 3 thành tập tin TO 5
e. Xóa tập tin TO 4
1. Các thao tác với thư mục
- Thực hành ngay trên máy giải bài tập của giáo viên
2. Các thao tác với tập tin
- Thực hành ngay trên máy giải bài tập của giáo viên
Củng cố-luyện tập (2’)
GV Nhắc lại các kiến thức: Đổi tên, xóa, sao chép, di chuyển các thư mục
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Về nhà học kỹ các thao tác với thư mục và tập tin
4. Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:
. 
. 
.
Tuần:
19
Ngày soạn: 
Tiết:
35+36
Ngày dạy: 
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu
Kiểm tra lại quá trình học tập của HS trong chương 3 bằng các thao tác trên máy.
Kiểm tra đánh giá các thao tác với thư mục và tập tin trên máy.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
Giáo án
Kiến thức
Phòng máy
2. Học sinh
Bài cũ ở nhà
III. Tiến hành lên lớp
1. Ổn định lớp
Kiểm tra sỉ số
Kiểm tra vệ sinh phòng học
Kiểm tra tác phong học sinh
2. Các hoạt động dạy học
A. Đề bài:
D:\ THCS TQK
KHOI 9
KHOI 8 
KHOI 7
KHOI 6
LOP 6A
LOP 6B
LOP 6C
LOP 6D
TO 1
TO 2
TO 3
TO 4
Yêu cầu: Hãy thực hiện các thao tác trên máy thực hành những công việc sau:
a. Tạo cây thư mục trên? ( với TO1, TO 2, TO 3, TO 4 là các tập tin trong thư mục LOP6D)
Sao chép tập tin TO 1 sang thư mục LOP 6A
Di chuyển tập tin TO 2 sang thư mục LOP 6B
Đổi tên tập tin TO 3 thành tập tin TO 5
Xóa tập tin TO 4
B. HS thực hành ngay trên máy 
Ngày soạn: 01/01/2017.
Ngày dạy:04/01/2017
 05/01/2017
Dạy lớp: 6B, A
Dạy lớp: 6B, A
Chương IV: SOẠN THẢO VĂN BẢN
Tiết 37+38 -Bài 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
1. Mục tiêu 
a) Về kiến thức 
Học sinh biết khởi động phần mềm MicroSoft Word 2003 để soạn thảo văn bản
b) Về kỹ năng 
Tìm hiểu của sổ Word
Biết cách mở văn bản
Biết cách lưu văn bản
c. Về thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
a. Chuẩn bị của giáo viên 
Giáo án
Kiến thức
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, sgk, vở ghi, đồ dùng học tập 
3. Tiến trình bài dạy 
a) Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
* Đặt vấn đề (1’)Ngày nay việc soạn thảo văn bản chủ yếu sử dụng máy vi tính, Vậy soạn thảo văn bản trên máy tính ntn các em cùng nghiên cứu bài hôm nay .
b) Dạy nội dung bài mới 
Hoạt động của giáo viên và học sinh 
Nội dung 
Hoạt động 1: Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản
- Giới thiệu cho HS biết phần mềm dùng để soạn thảo văn bản.
Cách tạo văn bản truyền thống
Tạo văn bản bằng máy tính
1. Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản
Nghe GV giới thiệu về phần mềm dung để soạn thảo văn bản 
Hoạt động 2: Khởi động Word 2003
Cách 1: Nhấp đúp vào biểu tượng trên nền Desktop
Cách 2: Start => Programs => MicroSoft Office => MicroSoft Word
2. Khởi động Word 2003 
Cách 1: Nhấp đúp vào biểu tượng trên nền Desktop
Cách 2: Start => Programs => MicroSoft Office => MicroSoft Word
Hoạt động 3: Quan sát cửa sổ Word
Giáo viên giới thiệu cho HS biết về cửa sơ Word 
- Bảng chọn: 
- Nút lệnh: 
3. Có gì trên cửa sổ Word
Giáo viên giới thiệu cho HS biết về cửa sơ Word 
- Bảng chọn: 
- Nút lệnh: 
Hoạt động 4: Mở văn bản
a. Mở văn bản mới
C1: Bấm vào nút lệnh (New) trên thanh công cụ
C2: File => New
b. Mở văn bản cũ
Nháy nút lệnh (Open) và thực hiện các bước trên hộp thoại Open
4: Mở văn bản
a. Mở văn bản mới
C1: Bấm vào nút lệnh (New) trên thanh công cụ
C2: File => New
b. Mở văn bản cũ
Nháy nút lệnh (Open) và thực hiện các bước trên hộp thoại Open
Hoạt động 5: Lưu văn bản
Chon ổ đĩa cần lưu
Gõ tên cần lưu vào đây
a. Lưu với tên mới
File => Save As => Gõ tên cần lưu vào ô File name => Save
b. Lưu với tên cũ
C1: File => Save
C2: Biểu tượng Trên thanh công cụ
C3: Ctrl + S
5. Lưu văn bản
a. Lưu với tên mới
File => Save As => Gõ tên cần lưu vào ô File name => Save
b. Lưu với tên cũ
C1: File => Save
C2: Biểu tượng Trên thanh công cụ
C3: Ctrl + S
Hoạt động 6: Thoát khỏi Word
6. Kết thúc
C1: File =>Exit
C2: Bấm vào trên thanh tiêu đề
c) Củng cố - luyện tập (3’)
	Giáo viên củng cố các kiến thức đã học 
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
	Ôn lại các kiến thức đã học
	Học thuộc các kiến thức đã học
	Chuẩn bị tốt cho giờ thực hành.
4. Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:
. 
. 
.
Ngày soạn: 08/01/2017.
Ngày dạy:11/01/2017
Dạy lớp: 6B, A
TIẾT 39 - Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Mục tiêu 
	a) Về kiến thức 
Học sinh biết được các thành phần của văn bản văn bản
Phân biết con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột
 b) Về kỹ năng 
Biết cách gõ văn bản bằng chữ Việt
c. Về thái độ: giáo dục học sinh yêu thích môn học. 
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
a. Chuẩn bị của giáo viên 
Giáo án
Kiến thức
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, sgk, vở ghi, đồ dùng học tập 
3. Tiến trình bài dạy 
 a) Kiểm tra bài cũ
	* Đặt vấn đề (1’) Hôm nay các em cùng nghiên cứu cách soạn thảo văn bản đơn giản 
b) Dạy nội dung bài mới 
Hoạt động của giáo viên và học sinh 
Nội dung 
Hoạt động 1: Các thành phần của văn bản
- GV: Giới thiệu cho HS biết các thành phần của văn bản
Khi học tiếng Việt, em đã biết, thành phần cơ bản của văn bản là: từ, câu và đoạn văn.
1.Kí tự: Kí tự là con chữ, số, kí hiệu,... Kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản. 
2. Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng. Dòng có thể chứa các từ của nhiều câu. 
3. Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn bản. Khi soạn thảo văn bản bằng Word, em nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn. 
4. Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.
1. Các thành phần của văn bản
a.Kí tự: Kí tự là con chữ, số, kí hiệu,... Kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản. 
b. Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng. Dòng có thể chứa các từ của nhiều câu. 
c. Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn bản. Khi soạn thảo văn bản bằng Word, em nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn. 
d. Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.
Hoạt động 2: Con trỏ soạn thảo
2. Con trỏ soạn thảo
Hoạt động 3: Quy tắc gõ văn bản trong Word
GV: Giứoi thiệu cho HS biết về quy tắc gõ văn bản trong Word
- Các từ phân cách nhau bởi một kí tự trống (dấu cách) được tạo bằng cách nhấn phím Spacebar. Word sẽ coi một dãy các kí tự nằm giữa hai dấu cách là 1 từ. 
- Nhấn phím Enter một lần duy nhất để kết thúc một đoạn văn bản và chuyển sang đoạn tiếp theo.
- Trước các dấu ngắt câu: dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) không được có dấu cách.
- Sau các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy, gồm các dấu (, [, {, ‘ và “, không được có dấu cách. Trước các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy tương ứng, gồm các dấu ), ], }, >, ’ và “không được có dấu cách.
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
- Các từ phân cách nhau bởi một kí tự trống (dấu cách) được tạo bằng cách nhấn phím Spacebar. Word sẽ coi một dãy các kí tự nằm giữa hai dấu cách là 1 từ. 
- Nhấn phím Enter một lần duy nhất để kết thúc một đoạn văn bản và chuyển sang đoạn tiếp theo.
- Trước các dấu ngắt câu: dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) không được có dấu cách.
- Sau các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy, gồm các dấu (, [, {, ‘ và “, không được có dấu cách. Trước các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy tương ứng, gồm các dấu ), ], }, >, ’ và “không được có dấu cách.
Hoạt động 4: Cách gõ văn bản chữ Việt
- GV giới thiệu cho HS biết hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là kiểu TELEX và VNI
Để có chữ	Gõ kiểu TELEX	Kiểu VNI
ă	aw	a8
â	aa	a6
đ	dd	d9
ê	ee	e6
ô	oo	o6
ơ	ow	o7
ư	uw	u7
Để có dấu
Huyền	f	2
Sắc	s	1
Nặng	j	5
Hỏi	r	3
Ngã	x	4
4. Cách gõ văn bản chữ Việt
Để có chữ	Gõ kiểu TELEX	Kiểu VNI
ă	aw	a8
â	aa	a6
đ	dd	d9
ê	ee	e6
ô	oo	o6
ơ	ow	o7
ư	uw	u7
Để có dấu
Huyền	f	2
Sắc	s	1
Nặng	j	5
Hỏi	r	3
Ngã	x	4
c) Củng cố - luyện tập (3’)
	Giáo viên củng cố các kiến thức đã học 
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
	Ôn lại các kiến thức đã học
	Học thuộc các kiến thức đã học
	Chuẩn bị tốt cho giờ thực hành.
4. Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:
. 
. 
.
Ngày soạn: 09/01/2017.
Ngày dạy:12/01/2017
Dạy lớp: 6B, A
Tiết 40 -Bài thực hành 5: 
VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM
1. Mục tiêu 
	a) Về kiến thức 
HS có thể làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bản chọn, một số nút lệnh.
 b) Về kỹ năng 
Luyện kỹ năng gõ văn bản
Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ Việt đơn giản
 c. Về thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
a. Chuẩn bị của giáo viên 
Giáo án
Kiến thức
Phòng máy
b. Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, sgk, vở ghi, đồ dùng học tập 
3. Tiến trình bài dạy 
a) Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
* Đặt vấn đề : Trực tiếp vào bài
b) Dạy nội dung bài mới 
Hoạt động của giáo viên và học sinh 
Nội dung 
Hoạt động 1: Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word
- Yêu cầu HS khởi động Word và tìm hiểu về cửa sổ Word 
+ Thanh tiêu đề
+ Thanh Menu
+ Một số thanh công cụ
+ Vùng soạn thảo
+ Thanh cuộn
1. Khởi động Word và tạo một văn bản mới
Cách 1: Nhấp đúp vào biểu tượng trên nền Desktop
Cách 2: Start => Programs => MicroSoft Office => MicroSoft Word
Hoạt động 2: Soạn một văn bản đơn giản
- Yêu cầu HS gõ đoạn văn bản sau, sau đó lưu với tên: Bien dep
2. Soạn một văn bản đơn giản
- Trình bày đoạn văn bản trên máy theo yêu cầu 
c) Củng cố - luyện tập (3’)
	Giáo viên củng cố các kiến thức đã học 
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
	Ôn lại các kiến thức đã học
	Học thuộc các kiến thức đã học
	Chuẩn bị tốt cho giờ thực hành.
4. Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:
. 
. 
.
Ngày soạn: 15/01/2017.
Ngày dạy:18/01/2017
Dạy lớp: 6B, A
Tiết 41-BÀI THỰC HÀNH 5:
VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM (tt)
1. Mục tiêu 
a) Về kiến thức 
	- Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn. một số nút lệnh.
b) Về kỹ năng 
	- Làm quen với vị trí các phím trên bàn phím và gõ chữ Việt bằng một trong hai cách gõ Telex hay Vni
	- Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ Việt đơn giản.
c. Về thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
	a. Chuẩn bị của giáo viên : Phòng máy vi tính 
	b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, sgk, vở ghi, đồ dùng học tập : sách, tập, viết.
3. Tiến trình bài dạy 
a) Kiểm tra bài cũ 
* Đặt vấn đề Trực tiếp vào bài
b) Dạy nội dung bài mới 
Hoạt động của giáo viên và học sinh 
Nội dung
GV:Cho HS khởi động Word
GV:Cho HS gõ đoạn văn Biển Đẹp trang 77 SGK. Lưu ý HS nếu gõ sai không cần sửa
GV:Cho HS lưu văn bản với tên Bien dep
GV:Cho HS di chuyển con trỏ soạn thảo bằng cách nháy chuột hoặc dùng mũi tên 4 chiều.
GV:Cho HS sử dụng thanh cuốn để xem nội dung văn bản
GV:Hướng dẫn cách thể hiện văn ở các dạng khác nhau
GV:Hướng dẫn thu nhỏ phóng to cửa sổ 
GV:Cho HS đóng cửa sổ 
HS:Tiến hành khởi động Word
HS:Làm theo hướng dẫn của GV
HS:Gõ đoạn văn bản vào.
HS:Chọn File\Save
+)Loock in: Chọn ổ đĩa D
+)File name: gõ tên “Bien dep”
+)Click nút Save
HS:Làm theo hướng dẫn
HS:Kéo thanh cuốn lên xuống để xem
HS:Chọn View\Normal, View\Print Layout, View\Outline
HS:Chọn các nút lệnh thu nhỏ phóng to như:
HS: Nháy nút lệnh Close(x)
1. Khởi động Word.
2. Soạn thảo văn bản đơn giản.
3. Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn thảo 
c) Củng cố - luyện tập (3’)
GV: Nhắc lại các thao như mở Word, mở tệp tin mới, lưu tệp tin, mở tệp tin có trên máy tính, thoát khỏi Word và làm lại một lần nữa cho HS xem.
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
	Ôn lại các kiến thức đã học
	Học thuộc các kiến thức đã học
	Chuẩn bị tốt cho giờ thực hành.
GV: Về học lại cho thật là kỹ phần lý thuyết, em nào có điều kiện thì nên thục hành trên máy thường xuyên 
Chuẩn bị bài15: Chỉnh sửa văn bản
4. Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:
. 
. 
.
Ngày soạn: 16/01/2017.
Ngày dạy:19/01/2017
Dạy lớp: 6B, A
Tiết 42-Bài 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN
1. Mục tiêu 
a) Về kiến thức 
Học sinh có thể thực hiện được một số thao tác để chỉnh sửa văn bản: 
Xoá và chèn thêm văn bản
b) Về kỹ năng 
Chọn (bôi đen) phần văn bản
Sao chép và di chuyển văn bản
c. Về thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
a. chuẩn bị của giáo viên 
Giáo án
Kiến thức
Phòng máy
b. chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, sgk, vở ghi, đồ dùng học tập 
- Bài cũ ở nhà
3. Tiến trình bài dạy 
 a) Kiểm tra bài cũ 
* Đặt vấn đề (1’) Trực tiếp vào bài
b) Dạy nội dung bài mới 
Hoạt động của giáo viên và học sinh 
Nội dung 
Hoạt động 1: Xoá và chèn thêm văn bản
- GV giới thiệu cho Hs cách sử dụng các phím Vị trí các phím BACKSPACE và DELETE trên bàn phím.
BACKSPACE
DELETE
1. Xoá và chèn thêm văn bản
- Phím BACKSPACE có tác dụng xoá ký kự bên trái con trỏ soạn thảo
- Phím DELETE có tác dụng xoá ký kự bên trái con trỏ soạn thảo
Hoạt động 2: Cách chọn phần văn bản
- GV giới thiệu cho Hs cách chon (bôi đen) phần văn bản
Nguyên tắc: 
	Khi muốn thực hiện một thao tác (xoá, chuyển vị trí, thay đổi cách trình bày,) tác động đến một phần văn bản hay đối tượng nào đó, trước hết cần chọn phần văn bản hay đối tượng đó (còn gọi là đánh dấu).
Thực hiện
+ Nháy chuột tại vị trí đầu tiên
+ Kéo chuột tới vị trí cuối cùng của phần văn bản được chọn
2. Cách chọn phần văn bản
+ Nháy chuột tại vị trí đầu tiên
+ Kéo chuột tới vị trí cuối cùng của phần văn bản được chọn
Chú ý: Nếu thực hiện một thao tác mà kết quả không được như ý muốn: Em có thể khôi phục trạng thái của văn bản trước khi thực hiện thao tác đó bằng cách nháy nút lệnh Undo
Hoạt động 3: Cách sao chép văn bản
- GV giới thiệu cho HS
- Sao chép phần văn bản là giữ nguyên phần văn bản đó ở vị trí gốc, đồng thời sao nội dung đó vào vị trí khác. 
Để sao chép một phần văn bản đã có vào một vị trí khác, em thực hiện: 
+Chọn phần văn bản muốn sao chép và nháy nút Copy 
+ Khi đó, phần văn bản đã chọn được lưu vào bộ nhớ của máy tính. 
+ Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép và nháy nút Paste 
3. Sao chép
+Chọn phần văn bản muốn sao chép và nháy nút Copy 
+ Khi đó, phần văn bản đã chọn được lưu vào bộ nhớ của máy tính. 
+ Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép và nháy nút Paste 
Chú ý: Nếu muốn sao chép cùng văn bản đó đến nhiều nơi, em chỉ việc nhấn nút Copy một lần và ấn liên tiếp nút Paste ở các vị trí mới.
Hoạt động 4: Cách di chuyển văn bản
Để di chuyển một phần văn bản đã có vào một vị trí khác, em thực hiện: 
+Chọn phần văn bản muốn sao chép và nháy nút Cut 
+ Khi đó, phần văn bản đã chọn được lưu vào bộ nhớ của máy tính. 
+ Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép và nháy nút Paste 
4. Di chuyển văn bản
+Chọn phần văn bản muốn sao chép và nháy nút Cut 
+ Khi đó, phần văn bản đã chọn được lưu vào bộ nhớ của máy tính. 
+ Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép và nháy nút Paste 
c) Củng cố - luyện tập (3’)
	Giáo viên củng cố các kiến thức đã học 
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
	Ôn lại các kiến thức đã học
	Học thuộc các kiến thức đã học
	Chuẩn bị tốt cho giờ thực hành.
4. Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:
. 
. 
.
Ngày soạn: 22/01/2017.
Ngày dạy:25/01/2017
Dạy lớp: 6B, A
Tiết 43-Bài 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tt)
1. Mục tiêu 
a) Về kiến thức 
	- Hiểu mục đích của thao tác chọn phần văn bản.
	b) Về kỹ năng - Biết các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xoá sao chép và di chuyển các phần văn bản.
c. Về thái độ: giáo dục học sinh yêu thích môn học. 
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
	a. Chuẩn bị của giáo viên : Phấn màu, sách, màn hình và máy vi tính (nếu có) 
	b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, sgk, vở ghi, đồ dùng học tập : sách, tập, viết.
3. Tiến trình bài dạy 
	a) Kiểm tra bài cũ 
	- Nêu công dụng của 2 phím Backspace và phím Delete? Cho biết 2 phím này khác nhau ở điểm nào?
	- Trình bày các bước để chọn phần văn bản?
	* Đặt vấn đề (1’) Trực tiếp vào bài
	b) Dạy nội dung bài mới 
Hoạt động của giáo viên và học sinh 
Nội dung
GV: Sao chép phần văn bản là giữ nguyên phần văn bản đó ở vị trí gốc, đồng thời sao nội dung đó vào vị trí khác.
GV: Hướng dẫn cách thực hiện
GV: Lưu ý các em có thể nháy nút Copy một lần và nháy nút Paste nhiếu lần để sao chép cùng nội dung vào nhiều vị trí khác nhau.
GV: Em có thể di chuyển một phần văn bản từ vị trí này sang vị trí khác bằng cách: sao chép rồi xóa phần văn bản ở gốc.
GV: Em cũng có thể thực hiện việc di chuyển bằng cách chọn lệnh Cut.
GV: Thao tác sao chép và thao tác di chuyển khác nhau ở bước nào?
HS: Thao tác sao chép và thao tác di chuyển khác nhau ở bước 1. sao chép thì chọn lệnh Copy còn di thì chọn lệnh Cut.
- HS chú ý cách chọn phần văn bản để thực hiện theo
- HS chú ý để thực hiện sao chép và di chuyển
HS: Một HS đứng lên đọc
HS:Tất cả ghi vào
3. Sao chép
- Để sao chép một phần văn bản đã có vào một vị trí khác, ta thực hiện:
+) Chọn phần văn bản muốn sao chép và nháy nút Copy.
+) Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép và nháy nút Paste.
4. Di chuyển
- Để di chuyển một phần văn bản đã có vào một vị trí khác, ta thực hiện:
+) Chọn phần văn bản muốn di chuyển và nháy nút Cut.
+) Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí mới và nháy nút Paste.
c) Củng cố - luyện tập (3’)
	Giáo viên củng cố các kiến thức đã học 
GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ rồi ghi vào tập
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
	GV:Hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập 4, 5 SGK trang 81
GV:Về nhà nhớ học thuộc bài và làm bài đầy đủ chuẩn bị tiết sau thực hành
4. Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:
. 
. 
.
Ngày soạn: 30/01/2017.
Ngày dạy:02/02/2017
Dạy lớp: 6B, A
Tiết 44-Bài Thực Hành 6: 
EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN
1. Mục tiêu 
a) Về kiến thức 
Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản
b) Về kỹ năng 
Luyện kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt.
Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển
c. Về thái độ: giáo dục học sinh yêu thích môn học. 
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
a. Chuẩn bị của giáo viên 
Giáo án
Kiến thức
Phòng máy
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, sgk, vở ghi, đồ dùng học tập 
Bài cũ ở nhà
3. Tiến trình bài dạy 
a) Kiểm tra bài cũ 
* Đặt vấn đề Muốn chỉnh sửa văn bản ta làm ntn? ..
b) Dạy nội dung bài mới 
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: Khởi động Word và tạo văn bản mới
- Yêu cầu HS khởi động Word, gõ nội dung sau đây và sửa các lỗi sai (nếu có): Sau đó lưu văn bản vừa nhập với tên: BIEN DEP
- HS thực hành ngay trên máy theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Phân biệt chế độ gõ chèn hoặc chế độ gõ đè
- Yêu cầu HS đặt con trỏ soạn thảo vào trước đoạn văn và bấm vào phím INSERT một vài lần để hiện rõ như OVR sau đó gõ một vài kí tự vào để nhận biết chế độ gõ chèn và ché độ gõ đè
- HS thực hành ngay trên máy theo yêu cầu của giáo viên
c) Củng cố - luyện tập (3’)
	Giáo viên củng cố các kiến thức đã học 
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
	Ôn lại các kiến thức đã học
	Học thuộc các kiến thức đã học
	Chuẩn bị tốt cho giờ thực hành.
4. Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:
. 
. 
.
Ngày soạn: 04/02/2017.
Ngày dạy:07/02/2017
 09/02/2017
Dạy lớp: 6B
Dạy lớp: 6 A
Tiết 45-Bài thực hành 6: 
EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tt)
1. Mục tiêu 
a) Về kiến thức 
	- Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản và kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt.
b) Về kỹ năng 
	- Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển.
c. Về thái độ: giáo dục học sinh yêu thích môn học. 
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
	a. Chuẩn bị của giáo viên : Phòng máy vi tính 
	b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, sgk, vở ghi, đồ dùng học tập 
3. Tiến trình bài dạy 
a)

Tài liệu đính kèm:

  • docLe Van LuongTihococ 67_12200312.doc