Giáo án tin học 7 - Trường THCS Đạ Long - Bài 1: Chương trình bảng tính là gì

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết được nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời sống và trong học tập;

- Biết được các chức năng chung của chương trình bảng tính.

2. Kĩ năng: Nhận biết được các chức năng chung của chương trình bảng tính.

3. Thái độ: Tinh thần tự giác học tập, có ý thức và yêu thích môn học.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.

2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

 

doc 2 trang Người đăng phammen30 Lượt xem 449Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án tin học 7 - Trường THCS Đạ Long - Bài 1: Chương trình bảng tính là gì", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 23/08/2015
Ngày dạy: 25/08/2015
Tuần: 1
Tiết: 1
BÀI 1: CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Biết được nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời sống và trong học tập;
- Biết được các chức năng chung của chương trình bảng tính.
2. Kĩ năng: Nhận biết được các chức năng chung của chương trình bảng tính.
3. Thái độ: Tinh thần tự giác học tập, có ý thức và yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
1. Ổn định lớp: (1’)
7A1:
7A2:
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
	* Giáo viên giới thiệu chương trình học môn tin của lớp 7.
3. Bài mới: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu bảng và nhu cầu xử lí thông tin dạng bảng.
+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 1.
+ GV: Đưa ra các ví dụ cụ thể về cách thể hiện không sử dụng bảng và sử dụng bảng cho HS so sánh nhận xét.
+ GV: Vật theo em tại sao một số trường hợp thông tin lại được thể hiện dưới dạng bảng?
+ GV: Nhìn vào bảng điểm của ví dụ 1 các em có nhận xét gì cách trình bày cũng như kết quả học tập?
+ GV: Trình chiếu bảng hoặc vẽ bảng kết quả theo dõi học tập cho các em quan sát và thực hiện theo sự hướng dẫn. 
+ GV: Hướng dẫn HS cách tạo bảng để theo dõi kết quả học tập của mình và cách tính điểm tổng kết của mình.
+ GV: Biểu diễn cho HS quan sát.
+ GV: Thuyết trình và hướng dẫn nội dung về ví dụ 3.
+ GV: Trình diễn cho HS một số biểu đồ minh họa từ bảng dữ liệu.
+ GV: Nêu tóm tắt khái niệm về bảng tính.
+ GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận khái niệm về bảng tính.
+ HS: Đọc SGK tìm hiểu nội dung.
+ HS: Chú ý quan sát và xem cách thể hiện thông tin nào trình bày rõ ràng và dễ hiểu hơn.
+ HS: Chú ý lắng nghe câu hỏi.
- Biểu diễn thông tin dưới dạng bảng rất thuận tiện để theo dõi, so sánh, sắp xếp, tính toán, lọc dữ liệu,.
+ HS: Suy nghĩ chuẩn bị trả lời câu hỏi. Cách trình bày dễ theo dõi, rõ ràng, thuận tiện khi so sánh, 
+ HS: Tập trung quan sát, chú ý lắng nghe và tìm hiểu nội dung bài học.
+ HS: Chú ý, quan sát và thực hiện các thao tác theo hướng dẫn của GV, làm theo các bước theo yêu cầu.
+ HS: Tập trung chú ý quan sát.
+ HS: Quan sát chú ý và thực hiện các bước vào nháp.
+ HS: Tập trung quan sát, chú ý lắng nghe GV giải thích.
+ HS: Trật tự, tập trung nghe giảng.
+ HS: Từ các ví dụ và SGK trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
1. Bảng và nhu cầu xử lí thông tin dạng bảng.
- Thông tin thể hiện dưới dạng bảng để tiện cho việc theo dõi, sắp xếp, tính toán, so sánh, 
- Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết kế giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng, thực hiện các tính toán cũng như xây dựng các biểu đồ biểu diễn một cách trực quan các số liệu trong bảng.
Hoạt động 2: (20’) Tìm hiểu về chương trình bảng tính.
+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 2.
- Chương trình bảng tính.
* Màn hình làm việc.
+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về màn hình làm việc.
+ GV: Yêu cầu HS trình bày các đặc trưng cơ bản của màn hình làm việc.
* Dữ liệu.
GV: Thuyết trình về dữ liệu.
+ GV: Yêu cầu HS chỉ ra hai dữ liệu cơ bản trong chương trình bảng tính.
+ GV: Thực hiện nhập dữ liệu cho HS quan sát và nhận biết.
* Khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn.
+ GV: Trình bày cho HS khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn.
+ GV: Đưa ra ví dụ minh họa thực hiện các phép tính.
* Sắp xếp và lọc dữ liệu.
+ GV: Thuyết trình về sắp xếp và lọc dữ liệu.
+ GV: Đưa ra ví dụ minh họa.
+ GV: So sánh việc sắp xếp thủ công so với bảng tính để các em thấy được ưu việt của bảng tính.
* Tạo biểu đồ.
+ GV: Hướng dẫn minh họa cho HS về tạo biểu đồ.
+ GV: Đưa ra ví dụ minh họa.
+ GV: Liên hệ với môn Địa Lý.
+ HS: Đọc SGK tìm hiểu về nội dung mục 2.
+ HS: Chú ý lắng nghe ghi tóm tắt:
- Bảng chọn;
- Thanh công cụ;
- Các nút lệnh thường dùng.
- Cửa sổ làm việc chính, ...
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe.
+ HS: Hai dạng dữ liệu cơ bản:
- Dữ liệu số.
- Dữ liệu dạng văn bản.
+ HS: Thực hiện thao tác theo hướng dẫn của GV
+ HS: Quan sát chú ý lắng nghe và nhận biết qua các ví dụ của GV.
+ HS: Quan sát thao tác của GV ghi nhớ các bước thực hiện.
+ HS: Quan sát chú ý lắng nghe và nhận biết qua các ví dụ của GV.
+ HS: Quan sát và nhận biết.
+ HS: Chú ý lắng nghe, quan sát và nhận biết.
+ HS: Quan sát chú ý lắng nghe và nhận biết qua các ví dụ của GV.
+ HS: Quan sát và nhận biết.
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe.
2. Chương trình bảng tính.
a) Màn hình làm việc
b) Dữ liệu
c) Khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn
d) Sắp xếp và lọc dữ liệu
e) Tạo biểu đồ
4. Củng cố: (3’)
	- Bảng và nhu cầu xử lí thông tin dạng bảng. Các đặc trưng của chương trình bảng tính.
5. Dặn dò: (1’)
 	- Học bài kết hợp SGK. Xem trước nội dung bài học tiếp theo.
IV. RÚT KINH NGHIỆM: 
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan_1_tiet_1_tin_7_2015_2016.doc