Giáo án Tuần 05 - Lớp 1

Tiết 2 + 3: Tiếng việt

Bài 17: u - ư

1. Mục tiêu dạy học:

Sau tiết học, HS có khả năng:

1.1. Kiến thức:

- Nhận biết được chữ u và ư; tiếng nụ và thư.

- Đọc được câu ứng dụng: Thứ tư, bé hà thi vẽ.

1.2. Kĩ năng:

Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Thủ đô.

1.3. Thái độ:

 Yêu thích môn học

 2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu

 2.1. Cá nhân

 - Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa tiếng Việt Tập 1.

 - Các hình ảnh hoặc vật có chữ u, ư in và chữ u, ư viết

 2.2. Nhóm học tập

 - Thảo luận nhóm tìm chữ u, ư trong các đoạn văn bản, qua sách báo.

 - Bộ đồ dùng bảng gài môn Tiếng việt

3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp

3.1. Hoạt động 1: Dạy chữ ghi âm u - ư

* Mục tiêu: nhận biết được âm u và âm ư.

* Cách tiến hành:

a. Dạy chữ ghi âm u:

- Nhận diện chữ: Chữ u gồm một nét xiên phải, hai nét móc ngược.

 

docx 27 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 29/12/2020 Lượt xem 364Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tuần 05 - Lớp 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 và đánh vần: s, sẻ.
- HS đọc (Cá nhân- đồng thanh)
- HS ghép bảng gài âm s, tiếng sẻ, đánh vần, đọc trơn: sẻ.
b. Dạy chữ ghi âm r:
- Nhận diện chữ: Chữ r gồm nét xiên phải, nét thắt và nét móc ngược.
Hỏi: So sánh r và s?
Giống: nét xiên phải, nét thắt.
Khác: kết thúc r là nét móc ngược, còn s là nét cong hở trái.
- Phát âm và đánh vần tiếng: r, rễ.
- HS đọc (Cá nhân- đồng thanh)
- HS ghép bảng gài âm r, tiếng rễ, đánh vần, đọc trơn: rễ.
3.2. Hoạt động 2: Luyện viết
* Mục tiêu: HS viết đúng quy trình s, r, sẻ, rễ.
* Cách tiến hành: Hướng dẫn viết:
- Viết mẫu trên bảng (Hướng dẫn qui trình đặt bút)
- HS viết bảng con: s, r, sẻ, rễ.
- Giáo viên nhận xét bài của học sinh trên bảng con.
3.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc tiếng từ ứng dụng
* Mục tiêu: Đọc được các tiếng từ ứng dụng thợ xẻ, xa xa, chì đỏ, chả cá.
* Cách tiến hành: HS đọc từ ứng dụng GV kết hợp giảng từ.
- Đọc lại toàn bài trên bảng
- HS đọc cá nhân, nhóm, bàn, lớp.
- GV nhận xét tiết học
Tiết 2
3.4. Hoạt động 4: Luyện đọc
* Mục tiêu: Đọc được câu ứng dụng.
* Cách tiến hành: 
- Đọc lại bài tiết 1 (Cá nhân - đồng thanh)
- Đọc câu ứng dụng:
+ Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?
Thảo luận và trả lời: bé tô chữ, số.
+ Tìm tiếng có âm mới học (gạch chân: rõ, số)
- Hướng dẫn đọc câu ứng dụng: Bé tô cho rõ chữ và số.
- Đọc câu ứng dụng (Cá nhân - đồng thanh) 
- Đọc SGK (Cá nhân - đồng thanh)
3.5. Hoạt động 5: Luyện viết
* Mục tiêu: HS viết đúng s, r, sẻ, rễ.
* Cách tiến hành: 
- GV hướng dẫn HS viết vở theo dòng
- HS viết vở tập viết: s, r, sẻ, rễ.
3.6. Hoạt động 6: Luyện nói
* Mục tiêu: Phát triển lời nói: Rổ, rá.
* Cách tiến hành:
Hỏi: - Rổ dùng làm gì, rá dùng làm gì?
 - Rổ, rá khác nhau như thế nào?
 - Ngoài rổ, rá còn có loại nào khác đan bằng mây tre. Nếu không có mây tre, rổ làm bằng gì?
- HS Thảo luận và trả lời.
4. Kiểm tra đánh giá
- Cho học sinh thi đua viết bảng chữ s, r đọc chữ sẻ, rễ.
- Gv đưa câu văn để HS tìm chữ s, r “Ông em thường đan rổ rá vào buổi sáng.”
- Tìm tiếng ngoài bài có âm s, r?
- HS thi tìm 
- GV nhận xét HS - tuyên dương trước lớp
5. Định hướng học tập tiếp theo
5.1. Bài tập củng cố (hoặc nâng cao).
- 1 HS học đọc lại toàn bài.
- GV hỏi hôm nay cô dạy mấy âm mới? Mấy tiếng mới?
- Nhận xét tuyên dương
5.2. Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài sau
- Về tìm chữ s, r qua sách báo.
- Học sinh chuẩn bị xem trước bài 20: k, kh.
- Các hình ảnh hoặc vật có âm đã học.
* Bổ sung, điều chỉnh sau tiết dạy: ..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 3: Toán
Số 8
1. Mục tiêu dạy học:
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức:
-Biết 7 thêm 1 được 8 viết được số, đọc, đếm được từ 1 đến 8, so sánh các số trong phạm vi 8, biết vị trí của số 8 trong dãy số từ 1 đến 8. 
1.2. Kỹ năng:
 Có kĩ năng quan sát và giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy cá nhân, rèn kỹ năng so sánh cho HS,..
1.3. Thái độ:
- Yêu thích môn học.
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
 Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS: mỗi HS chuẩn bị tranh, ảnh 8 bạn, nhóm các đồ vật, bộ đồ dùng học toán,
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3. 1. Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
* Mục tiêu: Giúp HS nhớ được khái niệm về các số1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
* Cách tiến hành
- HS viết: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
- GV đọc số.
- HS viết bảng con, bảng lớp.
- GV nhận xét và tuyên dương HS làm bài đúng.
3. 2. Hoạt động 2: Nhận biếtquan hệ số 8.
* Mục tiêu: HS nhận biết số lượng trong phạm vi 8.
* Cách tiến hành
- Giới thiệu số 8.
* Bước 1: Lập số 8
- Giới thiệu tranh vẽ như SGK và hỏi:
- HS quan sát trả lời
- Có 7 bạn đang chơi nhảy dây, có 1 bạn chạy tới. Hỏi có tất cả mấy bạn?
- HS nhắc lại “Có 8 bạn”
- GV yêu cầu HS lấy 7 hình tròn sau đó lấy thêm 1 hình tròn nữa.
- HS nêu kết quả số hình tròn vừa lấy
- HS nêu “Có 7 hình tròn thêm 1 hình tròn là 8 hình tròn”.
- HS quan sát tranh tiếp theo nói: “7 hình tròn thêm 1 hình tròn là 8 hình tròn”.
- GV kết kuận: Có 8 bạn, 8 hình tròn, 8 con tính, đều có số lượng là 8.
- HS nhìn vào tranh nhắc lại “Có 8 bạn, 8 hình tròn, 8 con tính”.
* Bước 2: Giới thiệu số 8.
- GV nêu: số 8 được viết bằng chữ số 8
- GV giới thiệu số 8
- HS lấy số 8 đọc tám.
- GV viết bảng các số từ 1 đến 8.
* Bước 3: Nhận biết thứ tự của số 8 trong dãy số từ 1 đến 8.
- GV hỏi số 8 đứng liền sau số mấy? Số nào đứng liền trước số 8?
- HS trả lời
- GV các nhóm đồ vật này đều có số lượng là 8.
- HS đếm xuôi, đếm ngược trong phạm vi 8.
- GV nhận xét và tuyên dương.
3.3. Hoạt động 4: HS làm bài tập vận dụng.
* Mục tiêu: HS đọc, viết được 8.
* Cách thức tiến hành.
+ Bài 1: HS làm bài tập số 1 trang 30 SGK
 - Mục đích: HS đọc, viết được số 8.
 - HS nêu yêu cầu, GV hướng dẫn HS viết.
 - HS viết vào vở
 - GV quan sát uốn nắn HS.
 - HS, GV nhận xét tuyên dương.
+ Bài 2: HS làm bài tập số 2 trang 31 SGK
 - Mục đích: HS đọc, viết được số 8.
- GV giới thiệu tranh 1 hỏi:
- HS quan sát trả lời
- Tương tự GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành các câu còn lại
- HS thảo luận làm bài, 1 số HS trình bày kết quả
 - GV nhận xét , tuyên dương HS làm tốt.
 + Bài 3: HS làm bài tập 3 trang 31 SGK
 - Mục đích: HS đọc, viết được số thích hợp vào ô trống.
 - GV yêu cầu HS quan sát mẫu và hỏi:
- HS quan sát, trả lời
- Tương tự GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm bài tốt.
+ Bài 4: HS làm bài tập 4 trang 31 SGK
- Mục đích. HS điền được dấu , = vào ô trống.
- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn cách chơi.
- HS lắng nghe
- HS tiến hành chơi
- Tổ chức HS thi tiếp sức hoàn thành bài tập
+ GV phổ biến luật chơi, cách chơi, thời gian chơi cho HS
+ Tổ chức chơi
+ GV nhận xét kết quả, tuyên dương đội chơi dành phần thắng.
4. Kiểm tra, đánh giá.
 Tuyên dương những HS có sự chuẩn bị tốt, làm bài đúng. Động viên, khích lệ các HS khác cùng cố gắng.
5. Định hướng học tập tiếp theo.
5.1. bài tập củng cố: 
- GV yêu cầu HS nêu thứ tự cấu tạo số 8, đếm lại từ 1 đến 8.
- GV nhận xét tiết học.
5.2. Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài sau
 GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài số 9 và tranh, ảnh, hình các con bướm, con thỏ, hình tròn,
* Bổ sung, điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
________________________________________
Thứ năm ngày 5 tháng 10 năm 2017
Tiết 1 + 2: Tiếng việt
Bài 20: k - kh
1. Mục tiêu dạy học:
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức: 
- Nhận biết được chữ k và kh; tiếng kẻ và khế.
- Đọc được câu ứng dụng: Chị kha kẻ vở cho bé hà và bé lê.
1.2. Kĩ năng:
 Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: ù ù, vù vù, ro ro, tu tu.
1.3. Thái độ: 
 Yêu thích môn học
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1. Cá nhân
- Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa tiếng Việt Tập 1.
- Các hình ảnh hoặc vật có chữ k, kh in và chữ k, kh viết
2.2. Nhóm học tập
- Thảo luận nhóm tìm chữ k, kh trong các đoạn văn bản, qua sách báo.
- Bộ đồ dùng bảng gài môn Tiếng việt
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
3.1. Hoạt động 1: Dạy chữ ghi âm k - kh
* Mục tiêu: nhận biết được âm k và âm kh.
* Cách tiến hành:
a. Dạy chữ ghi âm k:
- Nhận diện chữ: Chữ k gồm một nét khuyết trên, nét thắt, nét móc ngược.
Hỏi: So sánh k với h?
Thảo luận và trả lời: 
Giống: nét khuyết trên.
Khác: k có thêm nét thắt.
- Phát âm và đánh vần: k, kẻ.
- HS đọc (Cá nhân- đồng thanh)
- HS ghép bảng gài âm k, tiếng kẻ, đánh vần, đọc trơn: kẻ.
b. Dạy chữ ghi âm kh:
- Nhận diện chữ: Chữ kh là chữ ghép từ hai con chữ k và h (k trước, h sau)
Hỏi: So sánh k và kh?
Giống: đều có chữ k
Khác: kh có thêm h.
- Phát âm và đánh vần tiếng: kh, khế.
- HS đọc (Cá nhân- đồng thanh)
- HS ghép bảng gài âm kh, tiếng khế, đánh vần, đọc trơn: khế.
3.2. Hoạt động 2: Luyện viết
* Mục tiêu: HS viết đúng quy trình k, kh, kẻ, khế.
* Cách tiến hành: Hướng dẫn viết:
- Viết mẫu trên bảng (Hướng dẫn qui trình đặt bút)
- HS viết bảng con: k, kh, kẻ, khế.
- Giáo viên nhận xét bài của học sinh trên bảng con.
3.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc tiếng từ ứng dụng
* Mục tiêu: Đọc được các tiếng từ ứng dụng.
* Cách tiến hành: HS đọc từ ứng dụng GV kết hợp giảng từ kẽ hở, kì cọ, khe đá, cá kho.
- Đọc lại toàn bài trên bảng
- HS đọc cá nhân, nhóm, bàn, lớp.
- GV nhận xét tiết học
Tiết 2
3.4. Hoạt động 4: Luyện đọc
* Mục tiêu: Đọc được câu ứng dụng.
* Cách tiến hành: 
- Đọc lại bài tiết 1 (Cá nhân- đồng thanh)
- Đọc câu ứng dụng:
+ Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?
Thảo luận và trả lời: chị kha kẻ..
+ Tìm tiếng có âm mới học (gạch chân: kha, kẻ)
- Hướng dẫn đọc câu ứng dụng: chị kha kẻ vở cho bé hà và bé lê.
- Đọc câu ứng dụng (Cá nhân- đồng thanh) 
- Đọc SGK (Cá nhân- đồng thanh)
3.5. Hoạt động 5: Luyện viết
* Mục tiêu: HS viết đúng k, kh, kẻ, khế.
* Cách tiến hành: 
- GV hướng dẫn HS viết vở theo dòng
- HS viết vở tập viết: k, kh, kẻ, khế.
3.6. Hoạt động 6: Luyện nói
* Mục tiêu: Phát triển lời nói: ù ù, vù vù, ro ro, tu tu.
* Cách tiến hành:
Hỏi: - Con vật, các vật có tiếng kêu thế nào?
 - Em còn biết tiếng kêu của các vật, con vật nào khác không?
 - Có tiếng kêu nào mà khi nghe thấy, người ta phải chạy vào nhà không? (tiếng sấm)
- Thảo luận và trả lời.
- Có tiếng kêu nào khi nghe thấy người ta rất vui? (tiếng sáo diều)
- Em thử bắt chước tiếng kêu của các vật trên?
4. Kiểm tra đánh giá
- Cho học sinh thi đua viết bảng chữ k, kh đọc chữ kẻ, khế.
- Gv đưa câu văn để HS tìm chữ k, kh “Nhà em có cây khế.”
- Tìm tiếng ngoài bài có âm k, kh?
- HS thi tìm 
- GV nhận xét HS - tuyên dương trước lớp
5. Định hướng học tập tiếp theo
5.1. Bài tập củng cố (hoặc nâng cao).
- 1 HS học đọc lại toàn bài.
- GV hỏi hôm nay cô dạy mấy âm mới? Mấy tiếng mới?
- Nhận xét tuyên dương
5.2. Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài sau
- Về tìm chữ k, kh qua sách báo.
- Học sinh chuẩn bị xem trước bài 21: ôn tập
- Các hình ảnh hoặc vật có âm đã học.
* Bổ sung, điều chỉnh sau tiết dạy: ..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 3: Toán
Số 9
1. Mục tiêu dạy học:
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức:
-Biết 8 thêm 1 được 9 viết được số, đọc, đếm được từ 1 đến 9, so sánh các số trong phạm vi 9, biết vị trí của số 9 trong dãy số từ 1 đến 9. 
1.2. Kỹ năng:
 Có kĩ năng quan sát và giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy cá nhân, rèn kỹ năng so sánh cho HS,..
1.3. Thái độ:
- Yêu thích môn học.
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
 Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS: mỗi HS chuẩn bị tranh, ảnh 9 bạn, nhóm các đồ vật, bộ đồ dùng học toán,
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3. 1. Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về các số 6, 3, 7
* Mục tiêu: Giúp HS nhớ được khái niệm về các số 6, 3,7
* Cách tiến hành
- HS viết: 6, 3,7
- GV đọc số.
- HS viết bảng con, bảng lớp.
- GV nhận xét và tuyên dương HS làm bài đúng.
3. 2. Hoạt động 2: Nhận biếtquan hệ số 9.
* Mục tiêu: HS nhận biết số lượng trong phạm vi 9.
* Cách tiến hành
- Giới thiệu số 9.
 * Bước 1: Lập số 9
- Giới thiệu tranh vẽ như SGK và hỏi:
- HS quan sát trả lời
- Có 8 bạn đang chơi, có 1 bạn đang chạy tới. Hỏi có tất cả mấy bạn?
- HS nhắc lại “Có 9 bạn”
- GV yêu cầu HS lấy 8 hình trò8 sau đó lấy thêm 1 hình tròn nữa.
- HS nêu kết quả số hình tròn vừa lấy
- HS nêu “Có 8 hình tròn thêm 1 hình tròn là 9 hình tròn”.
- HS quan sát tranh tiếp theo nói: “8 hình tròn thêm 1 hình tròn là 9 hình tròn”.
- GV kết kuận: Có 9 bạn, 9 hình tròn, 9 con tính, đều có số lượng là 9.
- HS nhìn vào tranh nhắc lại “ Có 9 bạn, 9 hình tròn, 9 con tính”.
* Bước 2: Giới thiệu số 9.
- GV nêu: số 9 được viết bằng chữ số 9
- GV giới thiệu số 9
- HS lấy số 9 đọc chín.
- GV viết bảng các số từ 1 đến 9.
* Bước 3: Nhận biết thứ tự của số 9 trong dãy số từ 1 đến 9.
- GV hỏi số 9 đứng liền sau số mấy? Số nào đứng liền trước số 9?
- GV hỏi: Trong các số từ 1 đến 9 số nào là số lớn nhất?
- HS trả lời.
- GV các nhóm đồ vật này đều có số lượng là 9.
- HS đếm xuôi, đếm ngược trong phạm vi 9.
- GV nhận xét và tuyên dương.
3.3. Hoạt động 4: HS làm bài tập vận dụng.
* Mục tiêu: HS đọc, viết được 9.
* Cách thức tiến hành.
+ Bài 1: HS làm bài tập số 1 trang 32 SGK
- Mục đích: HS đọc, viết được số 9.
- HS nêu yêu cầu, GV hướng dẫn HS viết.
- HS viết vào vở
- GV quan sát uốn nắn HS.
- HS, GV nhận xét tuyên dương.
+ Bài 2: HS làm bài tập số 2 trang 33 SGK
 - Mục đích: HS đọc, viết được số 9.
 - GV giới thiệu tranh 1 hỏi:
- HS quan sát trả lời
- Tương tự GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành các câu còn lại
- HS thảo luận làm bài, 1 số HS trình bày kết quả
 - GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt.
 + Bài 3: HS làm bài tập 3 trang 33 SGK
 - Mục đích: HS đọc, viết được dấu thích hợp vào chỗ chấm.
 - GV yêu cầu HS quan sát mẫu và hỏi:
- HS quan sát, trả lời
- Tương tự GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm bài tốt.
+ Bài 4: HS làm bài tập 4 trang 33 SGK
- Mục đích: HS điền được số vào ô trống.
- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn cách làm.
- HS lắng nghe
- HS tiến hành làm
+ GV nhận xét kết quả, tuyên dương.
+ Bài 5: HS làm bài tập 5 trang 33 SGK
- Mục đích: HS đọc, viết được số vào ô trống.
- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn cách làm.
- HS lắng nghe
- HS tiến hành làm
+ GV nhận xét kết quả, tuyên dương.
4. Kiểm tra, đánh giá.
 Tuyên dương những HS có sự chuẩn bị tốt, làm bài đúng. Động viên, khích lệ các HS khác cùng cố gắng.
5. Định hướng học tập tiếp theo.
5.1. trò chơi củng cố: 
- GV yêu cầu: HS thi đua giải câu đố “Trồng 9 cây hoa thành ba hàng, mỗi hàng có 3 cây”.
- GV nhận xét tuyên dương những HS trả lời tốt.
5.2. Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài sau
 GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài số 0 và tranh, ảnh, hình các con bướm, con thỏ, hình tròn,
* Bổ sung, điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 4: Thủ công
Xé, dán hình vuông, hình tròn (Tiết 2)
1. Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức:
- Biết cách xé, dán hình vuông, hình tròn.
- Thực hành xé, dán hình vuông, hình tròn. Đường xé có thể chưa thẳng và bị răng cưa. Hình dán có thể chưa phẳng.
1.2. Kỹ năng:
Xé dán được hình vuông, hình tròn đường xé ít răng cưa, hình dán tương đối phẳng.
1.3. Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ cho HS trong khi xé dán hình.
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1. Cá nhân: Mỗi HS chuẩn bị giấy thủ công, hồ dán.
2.2. Nhóm học tập: 
4 nhóm, mỗi nhóm một tờ giấy A4, giáy màu các màu, hồ dán.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3.1. Hoạt động 1: HDHS quan sát, nhận xét.
* Mục tiêu: HS quan sát và nhận xét đúng bài mẫu.
* Cách tiến hành:
- GV đưa bài mẫu đẹp về xé, dán hình vuông, hình tròn cho HS quan sát.
- HS quan sát nhận xét:
+ Đây là hình vuông màu vàng.
+ Hình tròn màu cam.
3.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm mẫu.
* Mục tiêu: HS quan sát và nhận nhận biết được thao tác xé, dán hình.
* Cách tiến hành:
- GV nêu lại thao tác xé hình chữ vuông, hình tròn.
- GV nêu lại thao tác dán hình.
- HS làm theo hướng dẫn. 
3.3. Hoạt động 3: Thực hành.
* Mục tiêu: HS xé và dán được hình vuông, hình tròn.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS xé hình vuông, hình tròn theo các bước đã hướng dẫn.
- HS xé, dán hình vuông, hình tròn.
- GV quan sát giúp đỡ HS.
- Sau khi HS xé xong hình GV cho HS dán hình vào vở.
4. Kiểm tra, đánh giá.
- GV gọi HS nhắc lại thao tác xé, dán hình vuông, hình tròn.
- Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm.
- GV khen ngợi và tuyên dương HS.
5. Định hướng học tập tiếp theo.
5.1. Bài tập củng cố (hoặc nâng cao).
- GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu mỗi nhóm xé, dán hình chữ nhật, hình tam giác, hình vuông, hình tròn có kích thước khác nhau dán vào tờ giấy A4. HDHS dán hình chữ nhật, hình tam giác, hình vuông, hình tròn thành hình ngôi nhà, 
- Các nhóm thi xé, dán hình.
- GV nhận xét tuyên dương nhóm hoàn thành xong trước có hình dán đẹp.
5.2. Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau.
- Cá nhân: Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy nháp, giấy màu, bút chì, hồ dán.
- Nhóm: 4 nhóm mỗi nhóm chuẩn bị 3 tờ giấy nháp, giấy màu, bút chì, hồ dán.
* Bổ sung, điều chỉnh sau tiết dạy: 
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________
Thứ sáu ngày 6 tháng 10 năm 2017
Tiết 1 + 2: Tiếng việt
Bài 21: Ôn tập
1. Mục tiêu dạy học:
 Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
 Học sinh đọc và viết một cách chắc chắn âm, chữ vừa học trong tuần: u, ư, x, ch, s, r, k, kh.
1.2. Kĩ năng: 
 Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng.
1.3. Thái độ: 
 Nghe, hiểu và kể lại tự nhiên một số tình tiết trong chuyện kể: Thỏ và sư tử.
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
1.1.Cá nhân
- Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa tiếng Việt Tập 1.
- Các hình ảnh hoặc vật có chữ: u, ư, x, ch, s, r, k, kh in và chữ: u, ư, x, ch, s, r, k, kh viết.
2.2. Nhóm học tập
Thảo luận nhóm tìm chữ u, ư, x, ch, s, r, k, kh trong các đoạn văn bản, qua sách báo
Bộ đồ dùng bảng gài môn Tiếng việt
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
3.1. Hoạt động 1: Ôn tập
* Mục tiêu: HS đọc được âm và từ ứng dụng.
* Cách tiến hành:
- Ôn các chữ và âm đã học:
- Treo bảng ôn:
+ B1: Ôn ghép chữ và âm thành tiếng.
+ B2: Ôn ghép tiếng và dấu thanh.
- Ghép chữ thành tiếng:
- Đọc từ ứng dụng: xe chỉ, củ sả, kẻ ô, rổ khế.
- Chỉnh sửa phát âm.
- Giải thích nghĩa từ.
3.2. Hoạt động 2: Luyện viết
* Mục tiêu: HS viết đúng quy trình từ ứng dụng
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn viết:
+ Viết mẫu trên bảng (Hướng dẫn qui trình đặt bút)
- Hướng dẫn viết vở Tập viết: theo từng dòng
Tiết 2
3.3. Hoạt động 3: Luyện đọc 
* Mục tiêu: Đọc được câu ứng dụng 
* Cách tiến hành:
- Luyện đọc:
- Đọc lại bài tiết 1
- Đọc câu ứng dụng:
+ Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?
+ Hướng dẫn đọc câu ứng dụng: Xe ô tô chở khỉ và sư tử về sở thú.
- Đọc SGK:
3.4. Hoạt động 4: Luyện viết
* Mục tiêu: HS viết đúng các từ còn lại vào vở.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS viết vở theo dòng
- HS viết vở tập viết.
- GV quan sát giúp đỡ HS.
3.5. Hoạt động 5: Kể chuyện
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện
*Cách tiến hành:
- Kể lại diễn cảm, có kèm theo tranh minh hoạ
+ Tranh 1: Thỏ đến gặp Sư tử thật muộn.
+ Tranh 2: Cuộc đối đáp giữa Thỏ và Sư tử.
+ Tranh 3: Thỏ dẫn Sư tử đến một cái giếng. Sư tử nhìn xuống đáy giếng thấy một con Sư tử hung dữ đang chằm chằm nhìn mình.
+ Tranh 4: Tức mình, nó liền nhảy xuống định cho Sư tử một trận. Sư tử giãy giụa mãi rồi sặc nước mà chết.
- Ý nghĩa câu chuyện: Những kẻ gian ác và kiêu căng bao giờ cũng bị trừng phạt.
- Đọc SGK.
- Nhận xét tuyên dương	
4. Kiểm tra đánh giá
- Cho học sinh thi đua viết bảng chữ : u, ư, x, ch, s, r, k, kh.
- GV đưa câu văn để HS tìm chữ u, ư, x, ch, s, r, k, kh “Nhà bà em có cây khế rất sai quả.”
- Tìm tiếng ngoài bài có âm: u, ư, x, ch, s, r, k, kh? – HS thi tìm 
- GV nhận xét chữ viết của HS - tuyên dương trước lớp
5. Định hướng học tập tiếp theo
5.1. Bài tập củng cố (hoặc nâng cao).
- 1 HS học đọc lại toàn bài
- GV hỏi hôm nay cô dạy ôn những âm gì?
5.2. Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau.
- Về tìm chữ u, ư, x, ch, s, r, k, kh qua sách báo.
- Học sinh chuẩn bị xem trước bài 22: p – ph – nh 
- Các hình ảnh hoặc vật có âm p – ph – nh
* Bổ sung, điều chỉnh sau tiết dạy: .........................................................................................................................................................................................................................................................................................
.......................
__________________________________________
Tiết 3: Toán
Số 0
1. Mục tiêu dạy học:
Sau tiết học, HS có 

Tài liệu đính kèm:

  • docxGiao an ca nam_12295209.docx