Giáo án Tuần 20 - Khối 3

Toán

ĐIỂM Ở GIỮA

TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I. Mục tiêu

 - HS biết điểm ở giữa hai điểm cho trước, trung điểm của một đoạn thẳng.

II. Đồ dùng dạy học

 - Vẽ sẵn hình BT3 vào bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy học

1. Ôn luyện.

- Làm bài tập 1 + 2

2. Bài mới:

2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa.

* HS nắm được vị trí của điểm ở giữa.

- GV vẽ hình lên bảng.

 A 0 B

+ 3 điểm A, O, B là ba điểm như thế nào?

+ Điểm O nằm ở đâu trên đường thẳng?

 

doc 19 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 04/01/2021 Lượt xem 184Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tuần 20 - Khối 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g lạnh tối,/ làm cho lòng người chỉ huy ấm hẳn lên.//
+ GV gọi HS giải nghĩa từ : Trung đoàn trưởng, lán, tây, Việt gian, thống thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn. 
- HS giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- HS đọc theo N2.
- Một số nhóm đọc bài
- Nhận xét nhóm bạn đọc
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài.
2.3. Tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm Đ1.
- Trung đoàn trường đến gặp các chiến sỹ nhỏ tuổi để làm gì?
- Ông đến để thông báo ý kiến của trung đoàn: Cho các chiến sỹ nhỏ trở về sống với gia đình
- 1 HS đọc Đ2 + lớp đọc thầm.
- Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy vì sao các chiến sỹ nhỏ " ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại "?
- HS nêu.
- Thái độ của các bạn sau đó thế nào ?
- Lượm , mừng và các bạn đều tha thiết xin ở lại.
- Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà.
- Các bạn sẵn sằng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng sống chết với chiến khu.
- Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?
- Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn cho em ăn ít đi miễn là đừng bắt em trở về nhà. 
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3.
- Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi nghe lời van xin của các bạn?
- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt
- Tìm hình ảnh so sánh ở cuối bài.
- Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối.
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì về các chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi?
- Rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc.
2.4. Luyện đọc lại:
- GV đọc lại đoạn 2: HD HS đọc đúng đoạn văn.
- HS nghe.
- Một vài HS thi đọc.
- 2 HS thi đọc cả bài.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
KỂ CHUYỆN
1. GV nêu nhiệm vụ.
- HS nghe.
2. HD HS kể kể câu chuyện theo gợi ý.
- HS đọc các câu hỏi gợi ý.
- GV nhắc HS: Các câu hỏi chỉ là điểm tựa giúp các em nhớ ND chính của câu chuyện, kể chuyện không phải là trả lời câu hỏi, cần nhớ các chi tiết trong chuyện để làm cho mỗi đoạn kể hoàn chỉnh, sinh động.
- GV gọi HS kể chuyện.
- 1 HS kể mẫu đoạn2.
- 4 HS đại diện 4 nhóm thi kể.
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp bình chọn.
- GV nhận xét 
3. Củng cố dặn dò
- Qua câu chuyện em hiểu thế nào về các chiến sĩ nhỏ tuổi?
- Rất yêu nước.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Thể dục: Gv chuyên
..
 Thứ 3 ngày 17 tháng 1 năm 2017
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
- Biết khái niệm và xác định được trung điểm của đoạn thẳng.
II. Đồ dùng dạy học
	- Chuẩn bị giấy cho BT3
III. Các hoạt động dạy học
1. Ôn luyện.
- Làm BT 2 + 3 (- 2 HS).
2. Bài mới : 
Bài tập. 
- HS + GV nhận xét.
a. Bài 1 : 
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT. 
- 2 HS nêu yêu cầu BT. 
- 1 HS đọc mẫu. 
- GV vẽ đoạn thẳng AB lên bảng. 
- HS quan sát. 
- 2 HS lên bảng đo độ dài đoạn thẳng AB. 
+ Độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu ? 
- 4 cm .
+ Nếu chia độ dài đoạn thẳng này thành 2 phần bằng nhau thì làm thế nào ? 
- Chia độ dài đoạn thẳng AB :
 4 : 2 = 2 ( cm ) 
+ Muốn xác định trung điểm của đoạn thẳng AB ta làm như thế nào ? 
- Đặt thước sao cho cạnh 0 trùng với điểm A. Đánh dấu điểm M trên AB ứng với cạnh 2 cm của thước. 
+ Điểm nào là trung điểm của đoạn thẳng AB ? 
- Điểm M.
+ Em có nhận xét gì về độ dài đoạn thẳng AM và đoạn thẳng AB?
- Độ dài đoạn thẳng AM bằng đoạn thẳng AB, viết là: AB = AB.
+ Em hãy nêu các bước xác định trung điểm của một đoạn thẳng.
- Gồm 3 bước 
* GV gọi HS đọc yêu cầu phần b.
- 2 HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS nêu cách xác định trung điểm của đường thẳng.
- HS nêu cách xác định trung điểm của đường thẳng CD.
- GV yêu cầu HS làm nháp.
- HS làm nháp + 1 HS lên bảng.
- GV nhận xét tuyên dương.
 C K D
b) Bài 2: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT.
- 2 HS nêu yêu cầu BT.
- HS dùng tờ giấy HCN rồi thực hành như HD sgk.
- GV gọi HS thực hành trên bảng.
- Vài HS lên bảng thực hành.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Củng cố dặn dò:
- Nêu các bước xác định trung điểm của đoạn thẳng? (2HS)
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Tự nhiên và xã hội
ÔN TẬP XÃ HỘI
I. Mục tiêu	
- Kể tên các kiến thức đã học về xã hội.
- Kể với bạn bè về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh (phạm vi tỉnh).
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh cho GV sưu tầm.
III. Hoạt động dạy học
- Cho HS chơi chuyền hộp.
- GV soạn ra một số câu hỏi.
+ Gia đình em gồm mấy thế hệ? Em là thế hệ thứ mấy trong gia đình?
+ Những người thuộc họ nội gồm những ai? 
+Những người thuộc họ ngoại gồm những ai?
+ Trong khi đun nấu bạn và những người trong gia đình cần chú ý điều gì
 để phòng cháy.
+ Kể tên những môn học mà bạn được học ở trường.
+ Nói tên những môn học mình thích nhất và giải thích tại sao?
+ Kể tên những việc mình đã làm để giúp các bạn trong học tập?
+ Nêu lợi ích của các hoạt động ở trường? Em phải làm gì để đạt kết quả tốt.
+ Nói tên một số trò chơi nguy hiểm? Điều gì sẽ sảy ra nêu ban chơi trò chơi nguy hiểm đó?
+ Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh?
+ Kể tên một số hoạt động diễn ra tại Bưu điện của tỉnh.
+ ích lợi của các HĐ bưu điện, truyền thông, truyền hình, phát thanh?
+ Kể tên một số HĐ công nghiệp của tỉnh nơi em đang sống.
+ Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê với đô thị.
+ HS vừa hát vừa truyền tay nhau hộp giấy có câu hỏi trên. Khi bài hát dừng lại hộp giấy ở trong tay người nào thì người đó phải nhặt câu hỏi bất kỳ và trả lời câu hỏi, câu nào đã được trả lời thì bỏ ra ngoài, cứ tiếp tục như vậy cho đến hết câu hỏi.
- Cả lớp nhận xét và bổ sung.
IV. Củng cố dặn dò
- Nêu lại ND bài.
- Chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
..
Chính tả ( Nghe – viết)
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I. Mục tiêu	
1. Nghe -viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn văn, trong chuyện "ở lại chiển khu"
2. Làm đúng bài tập 2 (b).
II. Đồ dùng dạy học	
	- Bảng phụ viết 2 lần ND bài 2 (b).
III. Các hoạt động dạy học
1. KTBC: 	
- GV đọc: liên lạc, nhiều lần, nắm tình hình (HS viết bảng con)
- GV nhận xét.
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2.2. HD HS nghe viết.
a) HD HS chuẩn bị.
- GV đọc diễn cảm đoạn chính tả.
- HS nghe.
- 1 HS đọc lại.
- GV giúp HS nắm ND đoạn văn.
+ Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì?
- Tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hi sinh gian khổ
- GV giúp HS nắm cách trình bày.
+ Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế nào?
- Được đặt sau dấu hai chấm
- HS luyện viết vào bảng con những từ khó.
- GV quan sát sửa sai.
b) GV đọc bài.
- HS nghe viết bài vào vở.
- GV quan sát uốn nắn cho HS.
c) Chấm chữa bài.
- GV đọc lại đoạn viết. 
- HS đổi vở soát lỗi.
- GV thu vở chấm nhận xét.
- GV nhận xét bài viết.
2.3. HD làm bài tập.
* Bài 2 (b)
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT.
-2 HS nêu yêu cầu BT.
- HS làm bài vào SGK.
- GV gọi HS đọc bài.
- 3 - 4 HS đọc bài.
+ Thuốc 
+ Ruột
+ Đuốc
- HS nhận xét.
- GV nhận xét chữa bài.
3. Củng cố dặn dò
- Nêu lại ND bài (2HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Đạo đức:
Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế (Tiết 2)
I. Mục tiêu :
- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc mà da, ngôn ngữ
- HS tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
-Biết trẻ em có quyền kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng.
-Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế trong các hoạt động BVMT, làm cho môi trường thêm xanh, sạch, đẹp.
* Kỹ năng trình bày suy nghĩ về Thiếu nhi Quốc tế
* Kỹ năng uứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế
* Kỹ năng bình luận các vấn đề liên quan đến quyền trẻ em.
II. TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN :
GV: SGK
-HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Kiểm tra bài cũ: 
-Trẻ em có quyền kết bạn với những ai?
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
HĐ1: Giới thiệu những sáng tác hoặc những tư liệu đã sưu tầm được về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế.
-Giới thiệu bài hát: “ Trái đất này là của chúng mình”
-Nội dung bài hát ca ngợi điều gì?
-GV đọc bài thơ: “ Gửi bạn Chi Lê”.
-Bạn Chi Lê muốn nhắn nhủ với chúng ta điều gì?
* Kết luận: SGK
HĐ2: Viết thư bày tỏ tình đoàn kết với thiếu nhi các nước .
- GV yêu cầu HS viết theo nhóm.
-GV theo dõi hướng dẫn thêm.
HĐ3: Bày tỏ tình đoàn kết hữu nghị đối với thiếu nhi quốc tế.
+ Tiến hành: HS múa, hát, đọc thơ về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế.
* Kết luận chung: Thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, ngôn ngữ, điều kiện sống song đều là anh em bạn bè, cùng là chủ nhân tương lai của thế giới.
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài sau.
-2 HS nêu
-Lớp nhận xét
-Hoạt động cá nhân.
-HS đồng thanh hát 2 lần.
ca ngợi tình đoàn kết của thiếu nhi các nước và mong muốn hoà bình.
-HS nghe và theo dõi.
hãy thương yêu, quan tâm đến tất cả mọi người.
-Hoạt động nhóm 3.
- HS thảo luận.
+ Sự lựa chọn và quyết định xem nên gửi thư cho các bạn thiếu nhi nước nào.
+ ND thư sẽ viết những gì?
- Tiến hành viết thư.
- Thông qua nội dung thư mà ký tên tập thể vào thư.
-HS thực hiện
-Cả lớp theo dõi.
Buổi chiều
(Hoạt động ngoài khóa)
.
 Thứ 4 ngày 18 tháng 1 năm 2017
Tập đọc
CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ
I. Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu ND của bài: bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc bài thơ.)
* Kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Thể hiện sự cảm thông và lòng biết ơn với gia đình thương binh liệt sĩ
- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
II. Đồ dùng dạy học
- SGK.
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học
1. KTBC: Kể lại 4 đoạn câu chuyện "ở lại với chiển khu"
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
- HS + GV nhận xét.
2.2 Luyện đọc.
a) GV đọc diễn cảm bài thơ, GV HD cách đọc.
- HS nghe.
b) GV hướng dẫn luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp từng câu.
+ Luyện đọc từ khó: Trường Sơn, Kon Tum, Đắk lắk, đảo nổi, đỏ hoe.
- HS nối tiếp đọc từng câu.
- HS đọc CN, N, ĐT
- Đọc từng đoạn trước lớp.
+ GV HD cách ngắt nghỉ đúng các dòng thơ.
 Chú Nga đi bộ đội /
 Sao lâu quá là lâu ! //
 Nhớ chú, / Nga thường nhắc ://
 - Chú bây giờ ở đâu ? //
 Chú ở đâu, / ở đâu ? //
 Trường Sơn dài dằng dặc ? //
 Trường Sa đảo nổi chìm ? //
 Hay Kon Tum, Đắk lắk ? //
 Mẹ đỏ hoe đôi mắt /
 Ba ngước lên bàn thờ : //
 - Đất nước không còn giặc /
 Chú ở bên Bác Hồ. //
- HS đọc nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
+ GV gọi HS giải nghĩa từ : Trường Sơn, Trường Sa, Kon Tum, Đắk lắk
- HS giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc theo nhóm 3
- Thi đọc giữa các nhóm.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ.
- Nhận xét
- 1 HS đọc cả bài.
3. Tìm hiểu bài:
- Những câu thơ nào cho thấy Nga rất nhớ chú?
-> Chú Nga đi bộ đội sao lâu quá là lâu
- Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba mẹ ra sao?
- Mẹ thương chú khóc đỏ hoe mắt, bố nhớ chú ngước lên bàn thờ
- Em hiểu câu nói của ban Nga như thế nào?
- Chú đã hy sinh
- Vì sao các chiến sĩ hy sinh vì Tổ quốc được nhớ mãi?
- Vì những chiến sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc đời cho HP và sự bình yên của nhân dân.
4. Học thuộc lòng bài thơ.
- GV hướng dẫn HS theo hình thức xoá dần.
- HS đọc thuộc từng khổ, cả bài theo nhóm, dãy, cá nhân.
- HS thi đọc thuộc từng khổ, cả bài, 
- Cả lớp bình chọn.
- GV nhận xét tuên dương.
5. Củng cố dặn dò.
- Nêu ND bài? 
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Toán
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000
A. Mục tiêu
	- Nhận biết các dấu hiệu và so sánh các số trong phạm vi 10.000.
	- Biết so sánh các đại lượng cùng loại.
B. Đồ dùng dạy học
	- SGK.
C. Các hoạt động dạy học
I. Ôn luyện: Nêu cách tìm số lớn nhất có 2, 3 chữ số?	
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết dấu hiệu và cách so sánh hai số trong phạm vi 10.000
* HS nắm được dấu hiệu và cách so sánh.
- HS + GV nhận xét.
- GV viết lên bảng: 999  1000
- HS quan sát.
- Hãy điển dấu (, =) và giải thích vì sao lại chọn dấu đó?
- HS: 999 < 1000 giải thích
VD: 999 thêm 1 thì được 1000 hoặc 999 ứng với vạch đứng trước vạch ứng với 1000 trên tia số.
+ Trong các dấu hiệu trên, dấu hiệu nào dễ nhận biết nhất? 
Chỉ cần đến số của mỗi rồi so sánh các chữ số đó. số đó số nào có những chữ số hơn thì số đó lớn hơn. 
- GV viết bảng 9999.10.000 
- HS so sánh 
- GV viết bảng 9999.8999
- HS quan sát 
+ Hãy nêu cách so sánh ?
- HS so sánh vì 9 > 8 nên 9000 > 8999.
- GV viết 6579  6580
+ hãy nêu cách so sánh.
- HS nêu so sánh từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất 
6579 < 6580
- Qua hai ví dụ trên em có nhận xét gì về cách so sánh số có 4 chữ số.
- HS nêu như SGK -> 5 HS nhắc lại.
2. HĐ 2: Thực hành. 
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT.
- 2 HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu cách so sánh số.
- 2 HS nêu.
- GV gọi HS đọc bài.
- GV nhận xét.
- HS làm bài vào sgk - nêu kết quả.
1942 > 998 1999 < 2000 
900 + 9 = 9009 6742> 6722
* Bài 2: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
- 2 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào bảng con.
1 km > 985m 70 phút > 1 giờ
600cm = 6m 797mm < 1m
60 phút = 1 giờ 50 phút < 1 giờ
- GV nhận xét.
III. Củng cố dặn dò
- Nêu cách so sánh các số trong phạm vi 10 000? (2HS)
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Mĩ thuật
Giáo viên chuyên dạy
 Chính tả ( nghe – viết)
TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH
I. Mục tiêu
1. Nghe viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn một trong bài trên đường mòn Hồ Chí Minh.
2. Làm đúng bài tập phân biệt và điền vào chỗ trống các âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s/x; uôt, uôc). Đặt câu đúng với các từ ghép tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2a.
III. Các hoạt động dạy học
A. KTBC: GV đọc: Sấm, sét, xe sợi (HS viết bảng con)	
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2. Hướng dẫn HS nghe viết
a. HD học sinh chuẩn bị :
- HS + GV nhận xét
- GV đọc đoạn văn viết chính tả 
- HS nghe 
- 2HS đọc lại 
- GV giúp HS nắm ND bài ;
+ Đoạn văn nói nên điều gì ?
- Nỗi vất vả của đoàn quân vượt dốc
- HS luyện viết vào bảng con những từ khó. 
b. GV đọc bài. 
- HS nghe - viết vào vở. 
- GV quan sát, uốn nắn cho HS .
c. Chấm chữa bài. 
- GV đọc lại bài. 
- HS dùng bút chì soát lỗi .
- GV thu vở chấm nhận xét.
- GV nhận xét bài viết .
3. HD học sinh làm bài tập. 
a. Bài 2(a).
- GV gọi HS nêu yêu cầu. 
- 2HS nêu yêu cầu bài tập. 
- HS đọc thầm, làm bài CN.
- GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài đúng nhanh.
- 2HS làm bài. 
- HS đọc bài - HS khác nhận xét 
- GV nhận xét .
a. Sáng suốt, xao xuyến, sóng sánh, xanh xao.
b. Bài 3.
- GV gọi HS nêu yêu cầu. 
- 2HS nêu yêu cầu bài tập .
- HS làm vào vở. 
- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu. 
- 4 nhóm lên bảng thi tiếp sức 
- HS nhận xét. 
- GV nhận xét tuyên dương.
+ VD; Ông em già nhưng vẫn sáng suốt...
4. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? (2HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
TỰ HỌC: TỰ HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP
 Thứ 5 ngày 19 tháng 1 năm 2017
Thể dục
 Bài: TRÒ CHƠI"LÒ CÒ TIẾP SỨC" 
 2/Mục tiêu: 
-Ôn động tác đi đều theo 1-4 hàng dọc.YC biết cách đi theo nhịp 1- 4 hàng dọc.
- Học trò chơi"Lò cò tiếp sức".YC biết được cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.
3/Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.GV chuẩn bị 1 còi, cờ.
4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG
Định
lượng
PH/pháp và hình thức tổ chức
I.chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay và hát.
* Khởi động các khớp cổ chân, gối, vai, hông.
- Trò chơi"Qua đường lội".
 X X X X X X X X
 X X X X X X X X
 r
II.Cơ bản:
- Ôn đi đều theo 1- 4 hàng dọc.
Lần đầu GV chỉ huy, những lần sau cán sự điều khiển.
Cho HS tập luyện theo tổ theo khu vực đã qui định.
* Thi giữa các tổ xem tổ nào trình diễn có nhiều người làm đúng động tác, đều và đẹp nhất.
- Làm quen trò chơi"Lò cò tiếp sức".
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, sau đó cho HS chơi thử 1 lần, rồi chơi chính thức.
 X X X X X X X X
 X X X X X X X X
 r
X X -----------> P
X X -----------> P
X X -----------> P
X X -----------> P
 r
III.Kết thúc:
- Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát.
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét.
- Về nhà ôn lại động tác đi đều.
 X X X X X X X X
 X X X X X X X X
 r
 Âm nhạc: Gv chuyên
.
Toán
LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu
- Biết so sánh các số trong phạm vi 10.000, viết 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Nhận biết thứ tự các số tròn trăm, tròn nghìn, (sắp xếp trên tia số) và xác định trung điểm của đoạn thẳng.
B. Các hoạt động dạy học
I. Ôn luyện: Nêu cách so sánh các số trong phạm vi 10.000? (2 HS)
II. Bài mới
* HĐ 1: Bài tập
- HS + GV nhận xét.
1. Bài:1
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS nêu yêu cầu.
- HS làm bảng con.
7766 > 7676
GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng
8453 > 8435
1000g = 1kg
950g < 1kg
2. Bài 2 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm vở + 1 HS lên bảng.
- GV theo dõi HS làm bài.
a) Từ bé đến lớn: 4082, 4208, 4280, 4802.
b) Từ lớn -> bé: 4802, 4280, 4208, 4028
- GV gọi HS đọc bài, nhận xét.
- GV nhận xét.
3. Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng.
- 2 HS nêu yêu cầu.
- HS làm bảng con.
a) Bé nhất có 3 chữ sô: 100
b) Bé nhất có 4 chữ sô: 1000
c) Số lớn nhất có 3 chữ số: 999
d) Số lớn nhất có 4 chữ số: 9999
4) Bài 4 : a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS nêu yêu cầu.
- HS làm sgk + đọc kết qủa.
- GV gọi đọc bài.
+ Trung điểm của đoạn thẳng AB ứng với số 300
- HS nhận xét.
- Gv nhận xét.
III. Củng cố dặn dò
- Nêu lại ND bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC. DẤU PHẨY.
I. Mục tiêu
-Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm (BT1).
- Bước đầu biết kể về một vị anh hung (BT 2).
- Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT 3)
II. Đồ dùng dạy học
	- SGK
III. Các hoạt động dạy học
A. KTBC: 	
- Nhân hoá là gì? lấy VD? (2HS)
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
- HS + GV nhận xét.
2. Bài tập.
a) Bài 1: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT.
- 2 HS nêu yêu cầu BT.
- HS làm bài vào vở
- GV mở bảng phụ.
- 3 HS thi làm nhanh trên bảng
- HS nhận xét.
- GV nhận xét kết luận.
a) Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc là:
Đất nước, nước nhà, non sông, giang sông.
b) Cùng nghĩa với bảo vệ là: giữ gìn, gìn giữ.
c) Cùng nghĩa với xây dựng là kiến thiết.
b) Bài 2: 
- Gv gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS nêu yêu cầu BT.
- HS làm vào vở.
- GV nhắc HS: Kể tự do, thoải mái ngắn gọn những gì em biết về một số vị anh hùng
- HS nghe.
- GV gọi HS kể.
- Vài HS thi kể.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
c) Bài 3: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu?
- 2 HS nêu yêu cầu.
- HS đọc thầm đoạn văn và làm bài cá nhân.
- GV mở bảng phụ.
- 3 HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét.
- 3 - 4 HS đọc lại đoan văn.
- GV nhận xét.
3. Củng cố - dặn dò
- Nêu lại ND bài.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
 Thứ 6 ngày 20 tháng 1 năm 20167
Toán
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000
A. Mục tiêu
- Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính và tính đúng).
- Biết giải bài toán có lời văn (có phép cộng các số trong phạm vi 10000) 
B. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
C. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
. Ôn luyện: Nêu cách cộng các số có 3 chữ số? (3HS)
- HS + GV nhận xét.
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện 
Phép cộng 3526 + 2759
- GV nêu phép cộng 3526 + 2756 và viết bảng.
- GV gọi HS nêu cách tính . 
- GV gọi HS nêu lại cách tính. 
- Vậy từ VD em hãy rút ra quy tắc cộng các số có 4 chữ số ?
2. Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng ?
b. Bài 2: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV gọi HS đọc bài - nhận xét 
- GV nhận xét chung.
c. Bài 3: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- GV ghi tóm tắt lên bảng
- GV nhận xét
d. Bài 4 : 
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- GV gọi HS nêu kết quả 
III. Củng cố dặn dò
- Nêu quy tắc cộng số có 4chữ số ? 
- Về nhà chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
- HS quan sát.. 
- HS nêu cách thực hiện. 
- 1 HS đặt tính và tính kết quả
 3526
 + 2759
 6285
- Vài HS nêu lại cách tính. 
- HS tự viết tổng của phép cộng 
3526 + 2759 = 6285
- Ta viết các số hạng sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau. Rồi viết dấu cộng, kẻ vạch ngang rồi cộng từ phải sang trái.
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bảng con.
 5341 7915 4507
+1488 +1346 + 2568
 6829 9216 7075
- 2HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng làm 
 707 5716
+ 5875 +1749
 6582 7465
- 2HS nêu yêu cầu 
- HS phân tích bài toán 
- HS làm vào vở + 1HS lên bảng làm 
Bài giải
Cả hai đội trồng được là:
3680 + 4220 = 7900 (cây)
Đáp số: 7900 cây
- 2HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS làm nháp nêu kết quả 
+ M là trung điểm của đoạn thẳng AB
+ Q là trung điểm của đoạn thẳng CD
+ N là trung điểm của đoạn thẳng BC
- (2HS)
Tập viết
ÔN CHỮ VIẾT HOA N (TIẾP)
I. Mục tiêu
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N( 1 dòng NG), V, T (1 dòng)
- Viết đúng tên riêng Nguyễn Văn Trỗi (1 dòng).
- Viết câu tục ngữ bằng cỡ chữ nhỏ :	
"Nhiễu điều phủ lấy giá gương/
Người trong một nước thì thương nhau cùng"(1 lần)
II. Đồ dùng dạy học
	- Mẫu chữ viết hoa N.
	- Các chữ Nguyễn Văn Trỗi và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
	- Vở tập viết.
III. Các hoạt động dạy học
A. KTBC:	
- Nhắc lại từ và câu ứng dụng T19 (2HS)
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
- HS + GV nhận xét. 
2. HD HS viết bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV yêu cầu HS mở vở quan sát.
- HS mở vở quan sát.
- Tìm các chữ viết hoa trong bài.
- N, V, T.
- GV viết mẫu nhắc lại cách viết .
 HS quan sát.
- HS tập viết bảng con.
GV quan sát sửa sai.
b) Luyện viết từ ứng dụng.
- GV gọi HS đọc
- 2 SH đọc từ ứng dụng.
- GV nói về anh hùng Nguyễn Văn Trỗi
- HS ng

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an Tuan 20 Lop 3_12251978.doc