Giáo án Tuần 4 - Khối 1

TUẦN 4

 Thứ hai ngày

HỌC VẦN

Bài 13: n – m

A. Mục tiêu:

 1. Giúp HS đọc, viết được: n – m – nơ - me. Đọc được từ, câu ứng dụng : bò bê có cỏ , bò bê no nê.

 2. Rèn kĩ năng đọc, viết cho HS.

 3.– Phát triển lời nói theo chủ đề: bố mẹ, ba má

 - Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt.

* Trọng tâm: - Luyện đọc viết: n – m – nơ - me.

 - Luyện đọc từ, câu ứng dụng.

B. Đồ dùng dạy – học:

 GV:Bộ chữ ; tranh minh hoạ SGK

 HS: SGK, bộ chữ, bảng

 C. Các hoạt động dạy học:

 

doc 48 trang Người đăng hanhnguyen.nt Lượt xem 644Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tuần 4 - Khối 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
m của mình cho các bạn sửa chung 
–Học sinh quan sát tranh .
- 1 học sinh nêu cách làm 
- HS làm bảng cài
- So sánh 2 số khác nhau theo 2 chiều : 4 4 
- 2 số giống nhau thì bằng nhau 
 3 = 3 ; 5 = 5 
HS đứng như sau: 3 < 5
HS đứng như sau: 5 > 3
HỌC VẦN
	 Bài 14: d - đ
A. Mục đích yêu cầu:
1. HS đọc, viết đuợc d - đ - dê - đò.
 Đọc được câu ứng dụng:dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ.
2. Rèn kĩ năng đọc, viết cho HS.
3. Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề:dế, cá cờ, bi ve, lá đa.
* Trọng tâm: - Đọc, viết được d , đ , dê , đò.
	 - Luyện đọc từ, câu ứng dụng.
B. Đồ dùng:
 GV:	Tranh minh hoạ bài học, bộ chữ.
 HS: SGK, bảng, bộ chữ thực hành 
C. Các hoạt động dạy – học:
I. Ổn định tổ chức:
HS hát
II. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc SGK :5 em
- Viết :n, m, nơ, me, ca nô
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ghi bảng d - đ
2. Dạy chữ ghi âm
 a. Nhận diện – Phát âm
* Dạy chữ d
GV ghi bảng và giới thiệu chữ : d
 b. Ghép tiếng - Đánh vần
 - GV ghi: dê
- Phân tích cấu tạo tiếng
* Dạy chữ đ( Tương tự dạy chữ d)
c. Đọc từ ứng dụng:
- Viết bảng: 
 da de do
 đa đe đo
 da dê đi bộ
- Giải nghĩa từ.
d. Luyện viết
- Hướng dẫn viết và viết mẫu:
Tiết 2
3. Luyện tập: 
a. Luyện đọc:
 * Đọc bảng tiết 1.
 *Đọc câu ứng dụng:
dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ
* Đọc SGK
b. Luyện nói:	
 - Tranh vẽ gì?
 - Tại sao nhiều em thích những vật và con vật này?
+ Dế sống ở đâu ?
+ Cá cờ sống ở đâu ?
+ Em biết những loại bi nào?
+ Tại sao có hình lá đa bị cắt như trong tranh ? Em có biết đó là đồ chơi gì không?
c. Luyện viết
- Hướng dẫn viết 
- Chấm bài – Nhận xét
 - HS đọc: dờ- đờ
- HS lấy d trong bộ học tập
- HS đọc, lớp đọc đồng thanh.
- Cho HS ghép tiếng: dê
 - Đánh vần:dờ - ê - dê- dê
- dê = d + ê
- So sánh d / đ
- HS đọc, cả lớp đọc
- Gạch chân chữ chứa âm d- đ
- Cho HS luyện đọc.
- Quan sát và nhận xét. 
+ Chữ d gồm nét cong hở phải và nét móc ngược
+ Chữ đ giống chữ d và thêm nét ngang. 
- HS viết bảng
- HS đọc CN,đọc ĐT
- HS quan sát tranh
- 1 HS khá đọc, tìm tiếng mới
- Đọc tiếng mới: dì, đi, đò
- Đọc cả câu
- HS đọc tên bài: dế, cá cờ, bi ve, lá đa.
- Chúng thường là đồ chơi của trẻ em
- Dưới đất
- Dưới ao, hồ, mương , đập...
- Bi ve, bi đá....
- Trâu lá đa
- Đọc bài trong vở tập viết.
- Viết theo từng dòng.
IV. Củng cố:
- Trò chơi: Thi nối chữ với chữ ghi âm d - đ
- Nhận xét tiết học.
- Đại diện 2 nhóm lên chơi
da đỗ
dế d đ bố
be đê
V. Dặn dò:
- Về học, chuẩn bị bài sau: t - th
ĐẠO ĐỨC
Tiết 4:Bài 2. Gọn gàng sạch sẽ (Tiết 2)
A. Mục tiêu
 1.Củng cố thực hành ăn mặc gọn gàng sạch sẽ.
 2. Rèn HS có thói quen tốt về gọn gàng sạch sẽ.
 3. Qua bài HS biết vận dụng hàng ngày giữ vệ sinh cá nhân.
* Trọng tâm: Thực hành ăn mặc gọn gàng sạch sẽ.
B. Đồ dùng dạy – học:
GV:Tranh minh hoạ
C. Các hoạt động dạy học 
I. Ổn định tổ chức:
- HS hát
II. Bài cũ:
- Thế nào là gọn gàng sạch sẽ?
III. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài
2. Thực hành:
a. Hoạt động 1: Làm bài tập 3.
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Bạn có gọn gàng , sạch sẽ không?
- Em có muốn làm như bạn không ?
* GV kết luận: Chúng ta nên làm như các bạn tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8.
b. Hoạt động 2: Làm bài tập 4
- Nhận xét tuyên dương.
c. Hoạt động 3: Hát “Rửa mặt như mèo”
- Lớp mình có ai giống “mèo’’ không?
- Nhận xét rút ra bài học: Chúng ta đừng ai giống “mèo’’
d. Hoạt động 4: HD đọc thơ trong vở bài tập:
 “Đầu tóc em chải gọn gàng
Áo quần sạch sẽ, trông càng thêm yêu”. 
- HS đọc tên bài.
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm đôi.
- 1 số HS trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét bổ sung.
- Giúp bạn sửa sang đầu tóc gọn gàng sạch sẽ (nhóm đôi)
- Cá nhân, nhóm, lớp.
- Đọc cá nhân, đồng thanh.
IV. Củng cố:
	- Nêu lại nội dung bài.
V. Dặn dò	
 - Đọc lại câu thơ trên
Về thực hành ở nhà
Xem trước bài: “ Giữ gìn sách vở,đồ dùng học tập’’.
 Thứ tư ngày 
HỌC VẦN 
Bài 15: t - th
A. Mục đích yêu cầu:
1. HS đọc, viết được t – th – tổ - thỏ.
 Đọc được câu ứng dụng: bố thả cá mè, bé thả cá cờ.
2. Rèn kĩ năng đọc, viết nói cho hs.
3. Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ổ, thỏ.
* Trọng tâm: - Đọc viết được t – th – tổ - thỏ.
	 - Đọc được từ, câu ứng dụng.
B. Đồ dùng:
 GV:	- Tranh minh họa bài dạy , bộ chữ mẫu.
HS:- Bộ chữ , bảng, SGK.
C. Các hoạt động dạy – học:
I. Ổn định tổ chức:
- HS hát
II. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc SGK
- Viết: d, đ, dê, đò, đi đò
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ghi bảng t -th
2. Dạy chữ ghi âm mới: 
* t
a. Nhận diện và phát âm:
- GV ghi bảng : t à đây là chữ ghi âm t
- Phát âm t: lưỡi chạm răng rồi bật ra.
b. Ghép tiếng khoá
- GV ghi bảng: tổ
- Yêu cầu phân tích tiếng
* th Dạy tương tự chữ ghi âm t
- Chữ th là chữ ghép từ 2 con chữ t và h
c. Đọc tiếng ứng dụng:
- GV ghi bảng
 to tơ ta
 tho thơ tha
 ti vi thợ mỏ
- GV giảng từ: ti vi , thợ mỏ.
d. Luyện viết:
- GV viết mẫu
- Chú ý: Kỹ thuật nối từ t à ô, từ t à h
Tiết 2
	3. Luyện tập:
a. Luyện đọc:
* Đọc bảng tiết 1.
* Đọc câu ứng dụng
Bố thả cá mè, bé thả cá cờ
* Đọc SGK
b. Luyện nói:
 - Con gì có ổ ?
 - Con gì có tổ?
 - Các con vật có ổ, tổ còn người ta có gì để ở?
 - Em có nên phá tổ , ổ của các con vật không?
c. Luyện viết:
- HS đọc đồng thanh: tờ – thờ
- Giống 1 nét sổ thẳng có dấu gạch ngang ở trên.
- HS lấy chữ t trong bộ học tập.
- HS đọc cá nhân, ĐT
- Yêu cầu HS ghép tiếng: tổ
- Đánh vần: t - ô– hỏi – tổ / tổ
- Tiếng tổ gồm có t ghép với ô và thanh hỏi.
- So sánh t / th
- HS đọc thầm, tìm chữ có t, th
- HS đọc cá nhân và đồng thanh.
- HS quan sát và nhận xét:
+ Chữ t có nét xiên phải ,1 nét móc ngược dài và nét ngang.
+Chữ th gồm chữ t ghép với chữ h
- HS viết bảng con.
- Cá nhân đọc: 3 em.
- HS quan sát tranh
- HS đọc thầm: tìm tiếng chứa âm mới
- Đọc cá nhân, đồng thanh. 
- HS đọc tên bài luyện nói: ổ, tổ
- Con gà, chó, lợn...
- Con chim, con cuốc.....
- Có nhà để ở
- Không nên phá
- HS đọc lại bài viết.
- HS viết bài trong vở tập viết mỗi chữ 1 dòng.
IV. Củng cố 
- Trò chơi: Nối tiếp sức
- Nhận xét tiết học.
V. Dặn dò:
- Đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập
- Nối tiếng với chữ ghi âm t – th
ti vi thi đỗ
tổ cò t th bố về
be bé thợ nề 
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 4: Bảo vệ mắt và mắt tai.
 A. Mục tiêu: 
 1.Giúp học sinh biết: Các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai và mắt.
 2.Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn tai, mắt sạch sẽ.
 3. Học tập những bạn biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
 * Trọng tâm: Giúp HS biết các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai và mắt.
B. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tự bảo vệ : Chăm sóc mắt và tai.
- Kĩ năng ra quyết định : Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ mắt và tai.
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
C. Đồ dùng dạy học:
- GV: sách giáo khoa, tranh minh hoạ
- HS: sách giáo khoa, vở bài tập.
D. Các hoạt động dạy học:
I. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ
 Muốn nhận biết các đồ vật xung quanh ta, ta dùng giác quan nào của cơ thể ?
3. Bài mới: 
a. Khởi động:
Cho cả lớp hát bài: "Rửa mặt như mèo "
 Mèo rửa mặt như vậy có sạch không 
b.HĐ1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và việc gì không nên làm để bảo vệ mắt 
* Cách tiến hành:
+ Khi có ánh sáng chói vào mắt, bạn lấy tay che mắt, việc làm đó đúng hay sai? 
+ Bạn đi kiểm tra mắt thường xuyên là đúng hay sai ?
 *GV kết luận: Không nên nhìn vào mặt trời quá chói, không nên xem tivi quá gần dễ bị hỏng mắt. Phải thường xuyên đi kiểm tra mắt, rửa mặt bằng khăn mặt sạch, đọc sách dưới ánh sáng.
 c.HĐ2: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và việc gì không nên làm để bảo vệ tai.
* Cách tiến hành:Tương tự như trên
+ Hai bạn trong tranh đang làm gì ?việc làm đó đúng hay sai?
+ Tại sao chúng ta không nên ngoáy tai cho nhau?
 +Bạn gái trong tranh đang làm gì ?Làm như vậy có tác dụng gì?
 +Trong tranh một bạn đang ngồi hát, một bạn đang học, việc làm nào đúng, việc làm nào sai.Nếu là em, em khuyên bạn điều gì ?
Học sinh quan sát hình vẽ cuối góc trái.
+Bác sỹ đang làm gì cho bạn gái. 
* GV nêu: Tai rất cần cho cơ thể con người, nên ta không nên ngoáy tai cho nhau, không nên nghe nhạc mở quá to, không để nước vào tai mà phải biết bảo vệ tai. Nếu bị đau tai thì phải đến khám bác sỹ.
 d.HĐ3: Chơi sắm vai.
* Mục tiêu: Tập ứng xử để bảo vệ mắt , tai.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho các nhóm sBước 2: Gọi các nhóm lên sắm vai.
-Kết luận: Chúng ta cần học tập tính bạo dạn của bạn Hùng và Lan, nhắc nhở hai em không nên làm những việc như thế.
IV. Củng cố 
- Hỏi: Muốn bảo vệ tai và mắt chúng ta phải làm gì ?
Giáo viên nhấn mạnh nội dung bài học
 V. Dặn dò
 Về học bài và xem bài sau: Giữ vệ sinh thân thể
HS hát
- Ta dùng giác quan: 
mắt - nhìn, mũi - ngửi, tai - nghe, tay - sờ.
- HS hát.
- HS thảo luận.
- HS nhắc lại đầu bài.
- HS quan sát tranh thảo luận nhóm đôi 
- Gọi các nhóm trả lời
Các nhóm khác nhận xét.
- HS quan sát tranh thảo luận nhóm đôi 
- Hai bạn đang ngoáy tai cho nhau.
Việc làm đó là sai.
- Vì dễ thủng màng nhĩ, hỏng tai.
-Bạn bị nước bể bơi vào tai và bạn dốc cho nước ra ngoài.
- Bạn đang học bài là đúng, bạn nghe nhạc là sai vì chưa học xong.
- Khuyên bạn không bật nhạc to hoặc nhắc bạn học xong mới được nghe nhạc.
- Đang khám tai.
- Thảo luận nhóm, phân công sắm vai theo các tình huống.
- Các nhóm lên bảng sắm vai.
- Các nhóm khác bổ sung.
- HS trả lời.
- Học sinh thảo luận.
Thủ công.
Tiết 4: Xé dán hình vuông- Hình tròn.(T1).
A- Mục tiêu:
- HS biết cách xé dán hình vuông, hình tròn theo hướng dẫn của GV.
- Biết vận dụng bài học để làm 1 số đồ chơi.
 Giáo dục HS tính tỉ mỉ, sáng tạo.
* Trọng tâm: HS biết xé, dán hình vuông, hình tròn.
B- Đồ dùng dạy học:
- Bài mẫu, giấy màu
C- Hoạt động dạy học: 
 I- Ổn định tổ chức:
 II- Kiểm tra bài cũ:
 Kiểm tra đồ dùng của HS.
 III- Bài mới:
Giới thiệu bài: Hình vuông, hình tròn.
Dạy bài mới
* Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét các đồ vật xung quanh lớp học.
GV nêu 1số câu hỏi.
Hình vuông có mấy cạnh? Các cạnh đó như thế nào?
- GV vẽ hình tròn lên bảng và giới thiệu để HS nhận dạng.
* GV hướng dẫn và làm mẫu như SGK.
+ Xé dán hình vuông: đếm ô đánh dấu hình vuông có cạnh dài 8 ô.
+ Hướng dẫn xé dán hình tròn: Từ hình vuông xé 4 góc được hình tròn.
 GV quan sát HS làm.
 GV hướng dẫn dán vào vở.
* Trưng bày sản phẩm.
- GV đưa ra 1 số tiêu chuẩn đánh giá:
 + Hình dán phải phẳng.
 + Dán cân đối.
 IV- Củng cố:
Nhận xét chung giờ học.
Nhắc lại nội dung bài.
 V- Dặn dò:
- Về nhà hoàn thiện bài.
- Chuẩn bị bài sau: Xé dán hình tròn. 
- Giấy thủ công, hồ dán, thước kẻ,
Hát.
HS quan sát tìm những đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn.
2 HS kể tên các đồ vật đó.
Hình vuông có 4 cạnh( 4 cạnh dài bằng nhau).
HS quan sát và làm theo.
Dán hình vào vở. 
Các nhóm chọn bài và trưng bày.
Cả lớp quan sát, nhận xét chọn ra sản phẩm đúng và đẹp.
- 2 HS nêu lại các bước làm.
Thứ năm ngày 
HỌC VẦN
	Bài 16: Ôn tập
A. Mục đích yêu cầu:
1. HS đọc, viết chắc chắn âm và chữ vừa học trong tuần. Đọc đúng các từ ngữ, câu ứng dụng. 
 2. Rèn kĩ năng đọc, viết, nói cho HS.
 3. Nghe hiểu kể lại truyện: Cò đi lò cò.
* Trọng tâm: - Đọc viết được âm và chữ trong tuần.
	 - Rèn đọc từ, câu ứng dụng. 
B. Đồ dùng:
 GV: Bảng ôn;Tranh minh họa.
 HS :SGK, bảng
C. Các hoạt động dạy – học:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc SGK :5 em 
- Viết bảng : t, th, ti vi, thợ mỏ.
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
2. Ôn tập:
a. Các chữ và các âm đã đọc:
ô
ơ
i
a
n
nô
nơ
ni
na
m
d
đ
t
th
- GV đọc âm 
b.Ghép âm (chữ) thành tiếng
- Yêu cầu ghép âm thành tiếng
*Bảng 2: Ghép tiếng với các dấu thanh đã học
c. Đọc từ ngữ ứng dụng.
- Ghi bảng
 tổ cò da thỏ
 lá mạ thợ nề 
- GV giảng từ : tổ cò, da thỏ * Thi tìm tiếng ( từ) mới
d. HD viết bảng :
- Viết mẫu và HD cách viết
Tiết 2
3. Luyện tập:
a. Luyện đọc: 
* Đọc lại bài T1
* Đọc câu ứng dụng.
cò bố mò cá, cò mẹ tha cá về tổ
* Đọc SGK
b. Kể chuyện
- GV kể lần 1
- Lần 2 kể kết hợp tranh minh hoạ
* Ý nghĩa câu chuyện
c. Luyện viết:
- Hướng dẫn viết, ngồi viết.
- HS chỉ chữ
- HS đọc và chỉ chữ trên bảng ôn
- HS đọc kết hợp phân tích cấu tạo tiếng.
- HS đọc bảng 1, bảng 2.
- HS đọc thầm
- HS khá đọc, cá nhân, nhóm đọc.
- 3 nhóm thi tìm nối tiếp
- HS quan sát, nhận xét
- Viết bảng con: tổ cò, lá mạ
- Đọc bảng lớp
- HS quan sát tranh
- HS khá đọc
- Cá nhân, nhóm đọc
HS đọc tên bài: cò đi lò dò
- HS quan sát tranh.
- HS kể theo tranh.Mỗi nhóm 1 tranh.
+ Tranh 1: Anh nông dân mang cò về nhà chữa và nuôi nấng.
+ Tranh 2: Cò con trông nhà...
+ Tranh 3: Cò nhớ lại những ngày sống cùng bố mẹ và anh chị
+ Tranh 4: Cả đàn cò tới thăm anh nông dân
- 1 nhóm kể lại toàn câu chuyện.
* Tình cảm chân thành giữa con cò và anh nông dân
- Đọc bài trong vở.
- Viết vở tập viết.
	IV. Củng cố:
- Trò chơi: Nói tiếp sức.
- Nhận xét tiết học
- Thi tìm tiếng từ có vần vừa ôn
	V. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau: u - ư
TOÁN
Tiết 15: Luyện tập chung
 A. Mục tiêu : 
 1. Giúp học sinh củng cố khái niệm ban đầu về : “ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau” .
 2. Rèn kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 5 ( với việc sử dụng các từ “ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và dấu >,<,=)
3. Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào thực tế cuộc sống.
 * Trọng tâm: Rèn kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 5 
 B.Đồ dùng :
 GV: Bộ thực hành toán , Chuẩn bị bài tập 1, 2, 3 trên bảng phụ
 HS: Học sinh có bộ thực hành toán .
 C. Các hoạt động dạy học :
I. Ổn định lớp
 II. Kiểm tra bài
 III. Dạy bài mới
Hoạt động 1 : Củng cố khái niệm , =
Mục tiêu : HS nắm được nội dung bài học 
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con các số bằng nhau, các số lớn hơn hoặc bé hơn ( Mỗi em viết 3 bài có đủ 3 dấu , = đã học )
-Giáo viên nhận xét sửa sai cho học sinh và giới thiệu ghi đầu bài 
Hoạt động 2 : Thực hành 
Mt : Củng cố các khái niệm “lớn hơn , bé hơn bằng nhau và so sánh các số trong phạm vi 5 
Bài 1 : Làm cho bằng nhau bằng hai cách vẽ thêm hoặc bỏ bớt 
Vẽ thêm 1 hoa vào hình bên phải để số hoa 2 hình bằng nhau 
Gạch bớt 1 con kiến ở nhóm hình bên trái để số kiến ở 2 nhóm bằng nhau 
 c)Có thể vẽ thêm hoặc gạch bỏ bớt tuỳ ý 
- GV cho sửa bài chung cho cả lớp 
Bài 2 : Nối £ với số thích hợp 
-Giáo viên treo bảng phụ
- Giáo viên hướng dẫn mẫu trên bảng lớp .
1
2
3
£ < 2 £ < 3 £ < 4 
Bài 3 : Nối £ với số thích hợp 
-Giáo viên hướng dẫn trên bảng lớp 
(Giống bài tập số 2 )
Hoạt động 3: Trò chơi 
Mt : Rèn luyện sự nhanh nhạy và củng cố kiến thức đã học 
GV treo 3 bảng phụ có gắn các bài tập 
-Ví dụ : 3 ... 3 = 
 5 >  4 
 4 =  2 =  1 < 
 IV. Củng cố
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt.
V. Dặn dò
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau: Số 6 
 HS hát
Ví dụ : 5 = 5 , 3 3 
-HS mở SGK quan sát tranh 
–Học sinh làm bài .
- HS tự làm bài 
- Cử 3 đại diện tham gia chơi
 – Học sinh cổ vũ cho bạn 
- HS làm bảng
- Yêu cầu đại diện của 3 tổ lên gắn số nhanh, đúng vào chỗ trống.Ai gắn nhanh gắn đúng, đẹp là thắng 
 Thứ sáu ngày 
TẬP VIẾT
Bài 3: lễ, cọ, bờ ,hổ
A. Mục đích yêu cầu:
1- HS viết đúng quy trình, hình dáng, đúng cỡ và mẫu các chữ lễ, cọ, bờ, hổ.
 - Viết đúng độ cao và khoảng cách của chữ.
2. Luyện kĩ năng viết đúng, viết đẹp cho HS.
3. Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở cho HS.
* Trọng tâm: Viết đúng các mẫu chữ lễ, cọ, bờ, hổ.
B. Đồ dùng:
 GV - Bảng chữ mẫu
 HS - Bảng con + vở viết
C. Các hoạt động dạy – học:
I. Ổn định lớp:
HS hát
II. Bài cũ:
- Đọc: lê, cỏ, bố, hồ
- Viết bảng con: e , bé
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Quan sát mẫu
- GV giới thiệu bài viết mẫu
 - Nhận xét về độ cao các chữ 
 - Những chữ nào có kĩ thuật viết giống nhau?
 2. Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
- GV lưu ý điểm đặt bút, điểm dừng bút.
 4. Học sinh viết vở tập viết.
 - GV nhắc HS cách ngồi , cầm bút, để vở đúng.
- GV ngồi mẫu
- GV quan sát , uốn nắn HS
 5. Chấm chữa:
- Thu bài chấm - nhận xét.
- Tuyên dương bài viết đẹp.
- HS quan sát và nhận xét
- Các chữ: l, b, h. cao 5ly
- Các chữ: ê, o, ơ, ô. cao2 ly
- Các chữ : cọ, bờ, hổ -> Lia bút
- HS quan sát và đồ chữ theo GV
- HS viết bảng con – 2 em lên bảng
 lễ, cọ – bờ ,hổ
- Chữ “ lê’’ điểm dừng bút giữa dòng kẻ thứ nhất.
- Điểm đặt bút các chữ l, h, b ở đường kẻ thứ 2
- HS viết bài. Viết lần lượt mỗi chữ 1 dòng.
- Độ cao , khoảng cách của chữ.
IV. Củng cố 
 - Trò chơi thi viết chữ tiếp sức.
 - Mỗi nhóm 3 HS.
- Đánh giá các nhóm.
 V. Dặn dò
- Về nhà tập viết bảng.
- HS viết cụm từ : đi bờ hồ.
- lễ, cọ, bờ, hổ
TẬP VIẾT
Bài 4: mơ - do – ta – thơ 
A. Mục đích yêu cầu:
 1. HS nắm được quy trình và viết đúng mẫu, đúng cỡ và khoảng cách các chữ : mơ, do, ta, thơ.
 2. Rèn kĩ năng viết đúng , viết đẹp cho HS.
 3. Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở cho HS.
* Trọng tâm: Viết đúng mẫu, đúng cỡ các chữ : mơ, do, ta, thơ.
B. Đồ dùng:
GV - Bảng chữ mẫu
 HS - Bảng con + vở viết
C. Các hoạt động dạy – học:
I. Ổn định lớp:
HS hát
II. Bài cũ:
- Đọc: mơ, thỏ, tạ, da
- Viết bảng con: lễ, hồ
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Quan sát mẫu
- GV giới thiệu bài viết mẫu
 - Nhận xét về độ cao các chữ 
 - Những chữ nào có kĩ thuật viết giống nhau?
 2. Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
- GV lưu ý điểm đặt bút
 4. Học sinh viết vở tập viết.
 - GV nhắc HS cách ngồi , cầm bút, để vở đúng.
- GV ngồi mẫu
- GV quan sát , uốn nắn HS
 5. Chấm chữa:
- Thu bài chấm - nhận xét.
- Tuyên dương bài viết đẹp.
- HS quan sát và nhận xét
- Chữ: h. cao 5ly
- Các chữ: m, o, ơ, a. cao2 ly
- Các chữ : mơ, do,ta, thơ -> Lia bút
- HS quan sát và đồ chữ theo GV
- HS viết bảng con – 2 em lên bảng
 mơ - do ; ta – thơ
- Chữ “ mơ’’ điểm đặt bút giữa dòng kẻ thứ hai.
- HS viết bài. Viết lần lượt mỗi chữ 1 dòng.
- Độ cao , khoảng cách của chữ.
IV. Củng cố 
 - Trò chơi thi viết chữ tiếp sức.
 - Mỗi nhóm 3 HS.
- Đánh giá các nhóm.
 V. Dặn dò
- Về nhà tập viết bảng.
- HS viết cụm từ : “ hò dô ta’’
- mơ, do, ta, thơ
TOÁN
Tiết 16: Số 6
 A. Mục tiêu : 
1. Giúp học sinh : - Có khái niệm ban đầu về số 6
 - Biết đọc, viết số 6, đếm và so sánh các số trong phạm vi 6, nhận biết số lượng trong phạm vi 6, vị trí của số 6 trong dãy số từ 1 đến 6 
 2.Rèn kĩ năng đọc , viết , đếm và so sánh các số trong phạm vi 6
3. Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào thực tế cuộc sống.
 * Trọng tâm: - Có khái niệm ban đầu về số 6
 - Biết đọc, viết số 6, đếm và so sánh các số trong phạm vi 6, nhận biết số lượng trong phạm vi 6, vị trí của số 6 trong dãy số từ 1 đến 6 
 B. Đồ dùng:	
 GV: + Các nhóm có 6 mẫu vật cùng loại 
 + Các chữ số rời 1,2,3,4,5,6 
 HS: Bộ toán thực hành
 C. Các hoạt động dạy học :
I. Ổn định lớp
 II. Kiểm tra bài
- Số nào bé hơn số 5 ? Số nào lớn hơn số 1 ? 
III. Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu số 6
Mục tiêu :HS có khái niệm ban đầu về số 6 
* Bước 1: Lập số .GV hướng dẫn HS xem tranh hỏi :
 Có 5 em đang chơi, 1 em khác đang đi
tới . Vậy tất cả có mấy em ?
5 thêm 1 là mấy ?
-Các nhóm đều có số lượng là mấy ?
* Bước 2: Giới thiệu chữ số 6 
- GV giới thiệu số 6 in, số 6 viết
*Bước3: Nhận biết thứ tự các số từ 1-> 6 - 6 đứng liền sau số mấy ? 
 Hoạt động 2 : Viết số 
Mục tiêu : HS nhận ra số 6 biết viết số 6 
-GV viết trên bảng lớp
Hoạt động 3: Thực hành 
Mục tiêu : vận dụng kiến thức đã học vào bài tập thực hành 
 Bài 1 : Viết số 6 
 Bài 2 : Cấu tạo số 6 
- GV hướng dẫn mẫu trong SGK 
Bài 3 : Viết số thích hợp vào ô trống
 HD đếm số ô vuông trong từng cột rồi viết số thích hợp
 Bài 4 ; Điền dấu : , = vào chỗ chấm 
IV. Củng cố
 - Số 6 đứng liền sau số nào ? 
- Đếm xuôi từ 1 đến 6 . Đếm ngược từ 6 đến 1 ?
 V. Dặn dò
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau :
 Số 7 
HS hát
-HS đếm xuôi và đếm ngược từ 1 đến 5 và 5 đến 1 
-HS quan sát tranh trả lời 
-5 em đang chơi thêm 1 em nữa là 6 em 
- 5 thêm 1 là 6
- HS lấy 5 hình tròn rồi lấy thêm 1 hình tròn 
–HS nói : 5 hình tròn thêm 1 hình tròn là 6 hình tròn. 
-HS nêu : 5 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là 6 chấm tròn. 5 con tính thêm 1 con tính là 6 con tính 
-  có số lượng là 6 
- Đọc số : “ sáu’’
-  6 liền sau số 5 
- Học sinh đếm 1, 2, 3 ,4, ,5 ,6 .
 6, 5, 4, 3 ,2, 1 .
- HS quan sát theo dõi 
- HS viết vào bảng con 
-HS viết số 6 vào vở 
- HS làm miệng
- HS nêu cấu tạo số 6
+6 gồm 5 và 1, gồm 1 và 5
+ 6 gồm 4 và 2, gồm 2 và 4
+ 6 gồm 3 và 3
- HS làm bảng
HS làm vở
6...............2 6.................5
6..............1 6.................4
6...............3 6................6
1...............2 5.................6
TUẦN 4
Thứ ba ngày 
HỌC VẦN.
Ôn tập: n- m.
A- Mục đích yêu cầu: 
 	 - HS nắm chắc cách phát âm và đọc viết tốt n, m.
 	 - HS biết ghép n, m với o, a và thêm dấu để tạo tiếng mới và đọc thành thạo.
 	 - HS chăm học để đọc, viết tốt.
 * Trọng tâm: Đọc viết n, m và một số tiếng, từ ứng dụng. 
B. Đồ dùng dạy học: 
- SGK, bộ chữ rời ; viết bảng n, m.
C. Các hoạt động dạy học: 
 I. Ổn định tổ chức: 
 II. Bài cũ: 
- Cho HS đọc viết.
 III. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài:
 2. Hướng dẫn ôn:
a. Ôn n, m. 
- Ôn đọc tiếng, từ ứng dụng: na, no, mẹ, mạ, bò bê no cỏ, bó mạ.
- Gọi cá nhân, tổ, lớp đọc trên bảng.
c. Luyện tập bảng con: 
- GV hướng dẫn cách viết.
- Quan sát, giúp đỡ HS viết chậm. 
d. Luyện tập SGK:
- Gọi 4, 5 HS đọc, lớp đọc thầm 1 lần.
e. Viết vở ô li: 
- GV viết mẫu lên bảng: n, m, ca nô, bố mẹ. 
 IV. Củng cố: 
Trò chơi: “ Tìm chữ gạch chân”.
- Chia lớp thành 3 nhóm lên chơi.
 V. Dặn dò: 
- Nhận xét chung giờ học.
- Về nhà đọc viết lại bài. 
- Bảng con, phấn, SGK, hộp chữ.
- Hát.
- HS viết bảng con n, m, nụ, mơ
- Đọc n, m. 
- HS đọc cá nhân. ( Đánh vần + đọc trơn). 
- HS đọc theo nhóm đôi.
- Viết n, m, ca nô, bố mẹ.
- HS đọc, HS khác chỉ sách theo dõi. 
- HS viết vào vở. 
- Mỗi chữ một dòng theo yêu cầu của giáo viên.
- 3 nhóm lên thi gạch nhanh đúng các chữ giáo viên yêu cầu là thắng.
Toán
Luyện tập: Bằng nhau, dấu =
 A. Mục tiêu: Giúp HS
 - Ôn tập, củng cố

Tài liệu đính kèm:

  • docT4_L1.doc