Giáo án Vật lí lớp 6 - Chủ đề: Sự nở vì nhiệt của các chất

CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT

( Thời lượng: 4 tiết )

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.

- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

- Tìm được ví dụ trong thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí.

- Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn. Tìm được thí dụ thực tếvề hiện tượng này. Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép. Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt.

2. Kĩ năng

- Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết.

- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận.

- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận. Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết.

- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động. Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

 

doc 10 trang Người đăng minhkhang45 Ngày đăng 13/03/2020 Lượt xem 502Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí lớp 6 - Chủ đề: Sự nở vì nhiệt của các chất", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/1/2016
CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
( Thời lượng: 4 tiết )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Tìm được ví dụ trong thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí.
- Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn. Tìm được thí dụ thực tếvề hiện tượng này. Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép. Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt.
2. Kĩ năng
- Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết.
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận.
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận. Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết.
- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động. Rèn kỹ năng quan sát, so sánh.
3. Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm.	
4. Năng lực hướng tới:
 - Năng lực sử dụng kiến thức
 - Năng lực về phương pháp
 - Năng lực trao đổi thông tin
 - Năng lực cá thể.
II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực cần đạt
Năng lực thành phần
Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt
Năng lực sử dụng kiến thức
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo
Mô tả được thí nghiệm hay hiện tượng chứng tỏ:
- Các chất nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
- Các chất khi nở vì nhiệt có thể gây ra lực rất lớn.
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí 
Khi các chất có sự thay về nhiệt càng lớn nếu bị ngăn cản các chất có thể gây ra lực càng lớn.
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
- Dùng kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất để giải thích một số hiện tượng thực tế có lien quan.
- Đưa ra được các giải pháp nhằm giảm tác hại của sự nở vì nhiệt.
- Biết vận dụng sự nở vì nhiệt vào đời sống.
Năng lực về phương pháp
P1: Ðặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí
Tại sao tháp Epphen ở Pháp chiều cao ở hai thời điểm lại khác nhau?
P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
Tháp Epphen có chiều cao khác nhau là do sự nở vị nhiệt của chất rắn: Chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
Ứng dụng: Trong xây dựng, Công nghiệp.
P4: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí.
P5: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
Các chất khi đem so sánh sự nở vì nhiệt phải được đặt trong cùng điều kiện như nhau.
P6: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét
Sử dụng bộ TN về sự nở vì nhiệt của các chất để rút ra kết luận.
Năng lực trao đổi thông tin
X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí 
Sử dụng thuật ngữ: Nở ra, Co lại..
X2: Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành ) 
Trong đời sống dùng ngôn ngữ bộ điều chỉnh nhiệt độ tự động; trong vật lí gọi là rơ le nhiệt.
X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
Từ ứng dụng trong thực tế: Mái tôn phải làm dạng song, đường ray xe lửa phải để khe hở.
X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
Băng kép phải đực làm bằng 2 thanh kim loại khác nhau.
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm ).
Ghi lại kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất và ứng dụng của sự nở vì nhiệt.
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí 
Trình bày các kiến thức trên.
Năng lực cá thể
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng thái độ của cá nhân trong học tập vật lí
Kiến thức về sự nở vì nhiệt.
Xác định được các chất nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi và giải thích được hiện tượng thực tế và các bài tập .
Thái độ học tập tích cực.
C2: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường 
Các giải pháp trong thực tế đã dùng đổi với sự nở vì nhiệt của các chất trong đời sống kỹ thuật.
C3: Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử
Trong thực tế trước đây đã dùng sự nở vì nhiệt của các chất trong đời sống kỹ thuật.
III. HỆ THỐNG CÂU HỎI/BÀI TẬP CỤ THỂ HÓA CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nội dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Nội dung 1: Sự nở vì nhiệt của các chất
CHĐT CH1,CH2, CH3, CH4 
CH1: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất rắn?
CH2: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?
CH3: Vì sao tháp Epphen chiều cao ở 2 mùa lại khác nhau?
CH4: Tại sao người thợ rèn phải nung khâu rồi mới tra vào cán?
CH ĐT
CH5,CH6, CH7, CH8
CH5: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
CH6: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau?
CH7: Tại sao khi đun nước người ta không đổ nước thật đầy ấm?
CH8: Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?
CHĐT
CH9, CH10, CH11, CH12
CH9: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất khí?
CH10: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau?
CH11: 
Tại sao quả bong bàn bị bẹp cho vào nước nóng lại phồng lên?
CH12: 
Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?
Nội dung 2: Một số ứng dụngcủa sự nở vì nhiệt
CHĐT
CH 13, CH14
CH13: Các chất khi giãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra tác dụng gì?
CH14:
Tại sao chỗ nối gữa hai thanh ray tàu hỏa phải để khe hở?
CHĐT
CH15
CH 15: Mô tả hiện tượng xảy ra khi đốt nóng băng kép?
CHĐT
CH16, CH17
CH16:
Băng kép được sử dụng ở đâu đời sống?
CH17: 
Quan sát H21.5. Tại sao bàn là lại tự động ngắt điện khi đã đủ nóng?
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tổ chức:
Kiểm tra chuẩn bị bài:
Tiến trình bài dạy:
HĐ1: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tổ chức tình huống học tập
- GV hướng dẫn HS xem ảnh tháp Epphen và giới thiệu một số điều về tháp: cao 320m, xây dựng năm 1889 tại quảng trường Mars nhân dịp hội chợ quốc tế lần thứ nhất tại Pari (làm trung tâm phát thanh truyền hình).
- ĐVĐ: Tại sao trong vòng 6 tháng tháp cao thêm 10cm? (SGK). Ngoài tháp làm bằng kim koại thì các chất rắn, lòng khí khác có hiện tượng đó không?
Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn 
- GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời câu C1, C2.
- Điều khiển cả lớp thảo luận để thống nhất câu trả lời.
 Rút ra kết luận 
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS điền từ thích hợp và chỗ trống trong câu C3.
- Điều khiển lớp thảo luận để thống nhất phần kết luận.
CH1: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất rắn?
- GV thông báo nội dụng cần chú ý.
So sánh sự giãn nở vì nhệt của các chất rắn khác nhau 
- GV hướng dẫn HS đọc số liệu bảng ghi độ tăng chiều dài của một số chất rắn để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau.
CH2: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?
- HS quan sát tranh, lắng nghe giới thiệu và đọc phần đặt vấn đề trong SGK.
- HS đưa ra dự đoán.
I. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
1- Thí nghiệm
- HS quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện tượng xảy ra.
2- Trả lời câu hỏi
- HS trả lời C1, C2. Trình bày trước lớp khi GV yêu cầu.
- Thảo luận và thống nhất câu trả lời:
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên. 
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi.
3- Kết luận
- HS làm việc cá nhân, điền từ thích hợp và chỗ trống trong câu C3.
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận.
C3: a) Thể tích của quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên.
b) Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi.
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Chú ý: Sự nở vì nhiệt theo chiều dài gọi là sự nở dài có nhiều ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật.
- HS đọc các số liệu trong bảng (SGK/59) và rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau (C4).
- Nhận xét: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 
 Làm thí nghiệm xem nươc có nở ra khi nóng lên không 
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm (Chú ý: cẩn thận với nước nóng).
- Yêu cầu HS quan sát kỹ hiện tượng xảy ra.
- Yêu cầu HS trả lời các câu C1, C2.
- Với C2, yêu cầu HS trình bày dự đoán sau đó tiến hành thí nghiệm kiểm chứng, trình bày thí nghiệm để rút ra nhận xét.
- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận.
CH5: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
Chứng minh các chất lỏng khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau 
- GV điều khiển lớp thảo luận phương án làm thí nghiệm kiểm tra.
- GV làm thí nghiệm với nước, rượu, dầu. Yêu cầu HS quan sát để trả lời C3 (kết hợp quan sát H19.3).
- Tại sao phải dùng các bình giống nhau và cùng để vào một chậu nươc nóng?
- Yêu cầu HS nêu kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.
CH6: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau?
Rút ra kết luận 
- GV yêu cầu HS trả lời C4. Gọi một HS trả lời, HS khác nhận xét.
- GV chốt lại kết luận chung.
II. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- HS đọc phần đối thoại trong SGK
- HS đưa ra dự đoán.
1- Thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm theo nhóm.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra. 
2- Trả lời câu hỏi
- HS trả lời và thảo luận trả lời C1.
C1: Mực nước dâng lên vì nước nóng lên, nở ra.
- HS đọc C2, tiến hành thí nghiệm kiểm chứng, quan sát để so sánh kết quả với dự đoán.
C2: Mực nước hạ xuống vì lạnh đi, co lại.
- Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- HS thảo luận đề ra phương án thí nghiệm kiểm tra.
- HS quan sát hiện tượng xảy ra.
- HS trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- Nhận xét: Các chất lỏng khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau.
3- Kết luận
- HS điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu C4.
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận.
C4: a) Thể tích của nước trong bình tăng khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau.
Làm thí nghiệm kiểm tra chất khí nóng lên thì nở ra 
- GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm .
- Phát dụng cụ cho các nhóm.
- GV theo dõi và uốn nắn HS (lưu ý HS cách lấy giọt nước)
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK C1, C2, C3, C4.
- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận.
- Điều khiển việc đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận các câu C1, C2, C3, C4.
CH9: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất khí?
- Yêu cầu HS thu thập thông tin từ bảng 20.1 để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.
CH10: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau?
- Yêu cầu HS chọn từ trong khung để hoàn thiện câu C6. 
- Hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất kết luận.
III. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1- Thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm theo nhóm.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra. 
2- Trả lời câu hỏi
- Cá nhân HS trả lời trả lời các câu hỏi C1, C2, C3, C4.
- Thảo luận nhóm về các câu trả lời
C1: Giọt nước đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng, không khí nở ra.
C2: Giọt nước đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm, không khí co lại.
C3: Do không khí trong bình nóng lên
C4: Do không khí trong bình lạnh đi.
Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Từ bảng 20.1 HS rút ra được nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất.
C5: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. Các chất lỏng, rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơ chất rắn.
3- Kết luận
- HS điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu C6.
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận.
C6: a) Thể tích khí trong bình tăng khi khí nóng lên.
b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí lạnh đi.
c) Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất, chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất. 
HĐ2: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT 
- GV treo H20.2 và nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về chõ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa?
- Tại sao người ta lại phải làm như vậy? Quan sát lực xuất hiện trong sự có giãn vì nhiệt 
- GV giới thiệu dụng cụ và làm thí nghiệm như hướng dẫn trong SGK: đốt nóng thanh kim loại khoảng 4 phút.
- Hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi C1 và C2
- Hướng dẫn HS đọc câu hỏi và quan sát H21.1b để dự đoán hiện tượng xảy ra. GV làm thí nghiệm kiểm chứng. Yêu cầu HS quan sát hiện tượng.
- Điều khiển HS thảo luận hoàn thành kết luận.
CH13: Các chất khi giãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra tác dụng gì?
 Nghiên cứu về băng kép 
- GV giới thiệu cấu tạo của băng kép.
- Hướng dẫn HS lắp thí nghiệm: điều chỉnh băng kép vừa khớp với ngọn lửa.
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 
- Tổ chức thảo luận về các câu trả lời C7, C8, C9.
CH 15: Mô tả hiện tượng xảy ra khi đốt nóng băng kép?
- HS quan sát hình vẽ, nhận xét về chỗ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa và dự đoán nguyên nhân.
IV. Một số ứng dụng
1- Lực xuất hiện trong sự co giãn vì nhiệt
a- Quan sát thí nghiệm
- HS quan sát thí nghiệm do GV làm để trả lời câu C1, C2. 
b- Trả lời câu hỏi
- Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả lời.
C1: Thanh thép nở ra (dài ra)
C2: Khi bị giãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.
- HS quan sát H21.1b và đoán hiện tượng xảy ra khi phủ khăn lạnh lên thanh kim loại. Quan sát thí nghiệm do GV làm. Từ đó trả lời C3
C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thnah thép có thể gây ra lực rất lớn.
c- Kết luận
- HS thảo luận và hoàn thành phần kết luận.
C4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó gây ra lực rất lớn.
b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó cũng gây ra lực rất lớn.
Các chất khi giãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra lực rất lớn.
2- Băng kép
1- Quan sát thí nghiệm
- HS lắp và tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV ở nhóm.
2- Trả lời câu hỏi
- Trả lời và thảo luận các câu trả lời C7, C8, C9
C7: Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau.
C8: Băng kép luôn cong về phía thanh thép. Đồng nở ra vì nhiệt nhiều hơn thép nên đồng dài hơn, nằm phía ngoài vòng cung.
C9: Nếu làm cho băng kép lạnh đi thì băng kép công về phía thanh đồng. Đồng co lại nhiều hơn thép nên thanh đồng ngắn hơn, đồng nắm phía trong vòng cung.
HĐ3: VẬN DỤNG
Vận dụng 
- GV yêu cầu HS đọc và lần lượt trả lời câu C5, C6, C7. Bài 18 sgk
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu trả lời.
 CH4: Tại sao người thợ rèn phải nung khâu rồi mới tra vào cán?
Với C6, hỏi thêm: Vì sao em lại tiến hành thí nghiệm như vậy? Hướng dẫn HS làm thí nghiệm kiểm chứng.
CH3: Vì sao tháp Epphen chiều cao ở 2 mùa lại khác nhau?
- GV nêu từng câu hỏi, yêu cầu HS lần lượt trả lời. C5,6,7. Bài 19 sgk
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu trả lời.
CH7: Tại sao khi đun nước người ta không đổ nước thật đầy ấm?
CH8: Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?
- Với câu C7, C8, C9. Bài 20 sgk:
 GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận.
GV giới thiệu cho HS về khí cầu (H20.4) phần có thể em chưa biết.
CH11: 
Tại sao quả bong bàn bị bẹp cho vào nước nóng lại phồng lên?
CH12: 
Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?
- Với C9: GV trình bày kĩ cấu tạo của dụng cụ đo độ nóng lạnh đầu tiên của loài người (H20.4). Yêu cầu HS giải thích được tại sao dựa theo mức nước trong ống thuỷ tinh người ta có thể biết được thưòi tiết nóng hay lạnh?
Bài tập vận dụng bài 21 sgk
- GV nêu từng câu hỏi C5 và C6 để HS suy nghĩ rồi chỉ định HS trả lời ( Kết hợp quan sát tranh vẽ H21.2 và H21.3)
CH14:
Tại sao chỗ nối gữa hai thanh ray tàu hỏa phải để khe hở?
- GV điều khiển lớp thảo luận về các câu trả lời. Chú ý sử dụng đúng thuật ngữ.
CH16:
Băng kép được sử dụng ở đâu đời sống?
CH17: 
Quan sát H21.5. Tại sao bàn là lại tự động ngắt điện khi đã đủ nóng?
V. Vận dụng
- HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời câu C5, C6, C7.
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời.
C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm để khâu nở ra, dễ lắp vào cán. Khi nguội đi, khâu co lại sẽ xiết chặt vào cán.
C6: Nung nóng vòng lim loại.
C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên làm tháp nóng lên, nở ra nên tháp dài ra. Do đó tháp cao lên.
- HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời câu C5, C6, C7.
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời.
C5: Khi đun, nước nóng lên, nở ra. Nếu đổ thật đầy ấm nước sẽ tàn ra ngoài.
C6: Để tránh được tình trạng bật nắp khi nước đựng trong chai nở vì nhiệt.
C7: Thể tích chất lỏng ở hai bình tăng lên như nhau nên ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao của cột chất lỏng lớn hơn.
- HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời câu C7, C8, C9.
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời.
C7: Không khí trong quả bóng nóng lên, nở ra.
C8: d = 10.D = 
Khi nhiệt độ tăng: m không đổi, V tăng nên d giảm. Do đó không khí nóng nhẹ hơ không khí lạnh.
C9: Khi thời tiết nóng, không khí trong bình cầu nở ra, đẩy mực nước trong ống thuỷ tinh xuống.
Khi thời tiết lạnh, không khí trong bình cầu co lại, mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lên.
- HS trả lời và thảo luận để thống nhất câu trả lời C5, C6.
C5: Chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray xe lửa có để một khe hở. Khi nhiệt độ tăng đường ray dài ra. Nếu không để khe hở, sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn cản gây lực lớn làm cong đường ray.
C6: Hai gối đỡ có cấu tạo không giống nhau. Một gối đỡ được đặt trên các con lăn để tạo điều kiện cho cầu dài ra mà không bị ngăn cản khi nhiệt độ tăng.
- HS quan sát hình vẽ và giải thích hoạt động của băng kép ở bàn là.
C10: Khi đủ nóng, băng kép cong về phía thanh thép làm ngắt mạch điện. Thanh đồng nắm dưới.
Duyệt của TCM

Tài liệu đính kèm:

  • docvat li 6 chu de su no vi nhiet_12182070.doc