Giáo án Vật lý lớp 8 (trọn bộ)

Chương I : CƠ HỌC

Tiết 1. Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

 - Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học trong thực tế.

2. Kỹ năng:

 - Nêu được thí dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.

3.Thái độ:

 - Nêu được thí dụ về các dạng chuyển động cơ học: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.

II.CHUẨN BỊ:

GV: Tranh vẽ hình H1.1, H1.2,H1.3.Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ câu C6.

HS: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi từ C1 đến C12 (sgk)

 

docx 86 trang Người đăng minhkhang45 Ngày đăng 14/03/2020 Lượt xem 607Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Vật lý lớp 8 (trọn bộ)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
..............................................................................
2.Kết quả đo lực đẩy Ác-si-mét:
Lần đo
Trọng lượng P của vật
(N)
Hợp lực F của trọng lượng và lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật khi vật được nhúng chìm trong nước (N)
Lực đẩy
Ác-si-mét
FA=P-F (N)
1
2
3
Kết quả trung bình:........................................................
3.Kết quả đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật.
Lần đo
Trọng lượng P1 (N)
Trọng lượng P2 (N)
Trọng lượng phần nước bị vật chiếm chỗ: PN = P2 – P1 (N)
1
2
3
...........................................................................................
4.Nhận xét kết quả đo và rút ra kết luận:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Ngày 21 tháng 11 năm 2017 
Duyệt của TCM 
Hoàng Khánh Toàn
.....................................................................................
Ngày soạn: 21/11/2017
Ngày giảng:
Tiết 14: Bài 12:	 SỰ NỔI
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Giải thích được khi nào vật nổi,vật chìm
-Nêu được điều kiện nổi của vật
2.Kĩ năng:
- Làm được TN về sự nổi của vật
3.Thái độ: 
-Tập trung, tích cực trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: 1 cốc thủy tinh to đựng nước, 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ nhỏ, 1 ống nghiệm đựng cát, mô hình tàu ngầm.
- Học sinh: Nghiên cứu kĩ SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Kiểm tra sĩ số:
8A:.......................................Vắng...............................................................
8B:......................................Vắng................................................................
2.Kiểm tra bài cũ: 
-GV: Nêu tình huống bài mới
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào vật chìm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS
GV: Khi một vật nằm trong chất lỏng thì nó chịu tác dụng của những lực nào? 
 - Trường hợp nào thì vật nổi, lơ lửng và chìm?
- Em hãy viết công thức tính lực đẩy Ácsimét và cho biết ý nghĩa của nó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trọng lực và lực đẩy Ácsimét
 FA = d.v
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Vật chìm xuống: FA < P
Vật lơ lửng : FA = P
Vật nổi lên : FA > P
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực đẩy của chất lỏng khi vật nổi.
GV: Làm TN như hình 12.2 SGK
HS: Quan sát
GV: Tại sao miếng gỗ thả vào nước nó lại nổi?
HS: Vì FA > P
GV: Khi miếng gỗ nổi thì trọng lượng của vật có bằng lực đẩy Ácsimét không?
HS: Bằng
GV: Cho hs thảo luận C5
HS: Thảo luận 2 phút
GV: Trong các câu A, B, C, D đó, câu nào không đúng?
HS: Câu B
Hoạt động 3: Tìm hiểu bước vận dụng
GV: Cho hs thảo luận C6 trong 2 phút
HS: thực hiện
GV: Hãy lên bảng chứng minh mọi trường hợp.
HS: Lên bảng chứng minh
GV: Em hãy trả lời câu hỏi đầu bài?
HS: Nổi
GV: Dựa vào câu C6, hãy cho biết khi thả một hòn bi thép vào thuỷ ngân thì bi nổi hay chìm ?
GV: Hướng dẫn hs trả lời tiếp câu C9
I/ Khi nào vật nổi vật chìm:
C1: Một vật nằm trong lòng chất lỏng thì nó chịu tác dụng của trọng lực P, lực đẩy Acsimét. Hai lực này cùng phương, ngược chiều.
C2: a,Vật chìm xuống: FA < P
 b,Vật lơ lửng : FA = P
 c,Vật nổi lên : FA > P
II/ Độ lớn của lực đẩy Ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng:
C3: Vì trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước
Tích hợp bảo vệ môi trường
- Đối với các chất lỏng không hòa tan trong nước, chất nào có khối lượng riêng nhỏ hơn nước thì nổi trên mặt nước. Các hoạt động khai thác và vận chuyển dầu có thể làm rò rỉ dầu lửa. Vì dầu nhẹ hơn nước lên nổi lên trên mặt nước. Lớp dầu này ngăn cản việc hòa tan oxi vào nước vì vậy sinh vật không lấy được oxi sẽ bị chết.
Hàng ngày, sinh hoạt của con người và các hoạt động sản xuất thải ra môi trường lượng khí thải rất lớn (các khí thải NO, NO2, CO2, SO, SO2, H2S) đều nặng hơn không khí vì vậy chúng có xu hướng chuyển xuống lớp không khí sát mặt đất. Các chất khí này ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường và sức khỏe con người. 
- Biện pháp GDMT: 
+ Nơi tập trung đông người, trong các nhà máy công nghiệp cần có biện pháp lưu thông không khí (sử dụng các quạt gió, xây dựng nhà xưởng đảm bảo thông thoáng, xây dựng các ống khói).
+ Hạn chế khí thải độc hại.
+ Có biện pháp an toàn trong vận chuyển dầu lửa, đồng thời có biện pháp ứng cứu kịp thời khi gặp sự cố tràn dầu.
C4: P = FA
C5: Câu B
III. Vận dụng:
C6: - Vì V bằng nhau.
Khi dv >dl : Vật chìm 
Chứng minh:
Khi vật chìm thì
FA < P ó dl.V < dv.V
 dl < dv
Tương tự chứng minh
 dl = dv
và dv < dl
C7: Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nước. Chiếc thuyền bằng thép nhưng người ta làm các khoảng trống để TLR nhỏ hơn TLR của nước.
C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy ngân lớn hơn TLR của thép.
C9: 
* Ghi nhớ : (sgk-T. 45)
4.CỦNG CỐ:
-HS đọc ghi nhớ (sgk-T.45)
-Hệ thống lại kiến thức của bài.
-Hướng dẫn hs giải BT 12.1 SBT.
5.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
-Học thuộc ghi nhớ SGK
-Làm BT 12.2; 12.3; 12.4; 12.5  SBT.
-Xem lại cách giải thích các câu từ C1 đến C9
-Chuẩn bị bài sau : “Công cơ học”
Ngày 27 tháng 11 năm 2017 
Duyệt của TCM
Hoàng Khánh Toàn
..................................................................................................
Ngày soạn: 27/11/2017
Ngày giảng:
Tiết 17 ÔN TẬP HỌC KÌ I
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản chương I, ghi nhớ các công thức đã học để vận dụng vào làm bài tập.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập và trả lời các câu hỏi phần ôn tập từ câu 1 đến câu 10
- Rèn kĩ năng trình bày lời giải bài toán chuyển động.
3.Thái độ:
- Học tập tích cực và yêu thích môn học và biết một số ứng dụng vào trong thực tế.
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập 
- HS: Ôn tập kiến thức chương I đã học
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Kiểm tra sĩ số:
8A:.......................................Vắng...............................................................
8B:......................................Vắng................................................................
2.Kiểm tra bài cũ: 
Kết hợp kiểm tra trong giờ
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu phần lí thuyết.
GV: Chuyển động cơ học là gì?
HS: Trả lời
GV: Hãy nêu một số chuyển động thường gặp
HS: Trả lời và lấy VD về các dạng chuyển động đó 
GV: Nêu công thức và đơn vị tính vận tốc ?
HS: Trả lời
GV: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều lấy VD ? 
HS: Trả lời và lấy ví dụ
GV: Khi nào có lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ ? lấy VD
HS: Trả lời
GV: Áp suất là gì? Công thức tính, đơn vị?
HS: Trả lời
GV: Áp suất chất lỏng là gì ? công thức và đơn vị tính áp suất chất lỏng ?
HS: Trả lời
GV: Áp suất khí quyển là gì ?
HS: Trả lời
GV: Hãy viết công thức tính lực đẩy Ácsimét.
HS: F = d.v
*Hoạt động 2:Tìm hiểu bước vận dụng
GV: Cho hs thảo luận 5 phút các câu hỏi ở phần vận dụng trang 63 sgk
HS: Thực hiện
GV: Em nào hãy giải câu 1 sgk?
HS: câu B đúng
GV: Em nào giải được câu 2?
HS: câu D đúng.
GV: Em nào giải C3
HS: Thực hiện
A. Lí thuyết:
1.Chuyển động cơ học:
Là sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc theo thời gian.
2. Một số chuyển động thường gặp:
 - Chuyển động thẳng
 - Chuyển động cong
 - Chuyển động tròn
3. Công thức tính vận tốc:
Trong đó: v- Vận tốc
 S- Quãng đường vật đi được
 t- Thời gian vật đi hết quãng đường đó
*Đơn vị vận tốc: Km/h; m/s; km/s;.....
4.Chuyển động đều, chuyển động không đều:
-Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian.
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian.
VD: (HS tự lấy VD)
5. Lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ, lực ma sát lăn:
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật chuyển động trượt trên bề mặt vật khác.
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi vật chuyển động lăn trên mặt vật khác. 
 - Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng yên.
6. Áp suất:
-Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. 
*Công thức:
 Trong đó:P- Áp suất
 F- Áp lực
 S- Diện tích bị ép
-Đơn vị: N/m2 (1Pa = 1 N/m2)
7. Áp suất chất lỏng:
- Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
*Công thức:
8.Áp suất khí quyển:
 (Xem sgk-trang 34)
9: Lực đẩy Acsimet
F = d.v
B/ Vận dụng:
Bài 1: Vận tốc đoạn một là:
V1 = = = 4 (m/s)
Vận tốc đoạn 2 là:
V2 = = = 2,5 (m/s)
Vận tốc cả quãng đường
V = = = = 3,3 (m/s)
4.Củng cố:
GV: tương tự hướng dẫn hs giải các BT ở phần BT trang 65 sgk
HS: Lắng nghe và lên bảng thực hiện
-GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong chương I
5.Hướng dẫn về nhà:
- Hệ thống lại kiến thức vừa ôn.
- Ghi nhớ các công thức và ý nghĩa của các công thức để vận dụng vào làm bài tập.
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra học kì I.
Ngày 4 tháng 12 năm 2017
Duyệt của TCM
Ngày soạn: 4/12/2017
Ngày giảng : 
Tiết 18	 KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh đã học trong chương I 
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tư duy của học sinh, khả năng khái quát và tính toán, ghi nhớ của học sinh.
3. Thái độ:
- Trung thực, nghiêm túc trong giờ kiểm tra.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: - Đề + đáp án bài kiểm tra.
- HS: - Ôn tập kiến thức cũ.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Kiểm tra sĩ số:
8A:.......................................Vắng...............................................................
8B:......................................Vắng................................................................
2.Kiểm tra bài cũ: 
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Chủ đề
Cấp độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Chuyển động cơ học
Nhận biết được chuyển động đều và chuyển động không đều. Ý nghĩa của vận tốc
Giải thích và tính được vận tốc trung bình của chuyển động
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2
1
10
2/3
2
20
8/3
3
30
Lực. Áp suất
Biết được các loại lực ma sát. Đơn vị và công thức tính lực, áp suất.
Giải thích được tác dụng của lực lên vật và áp lực
Tính được áp suất theo yêu cầu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3
1,5
15
3
1,5
15
1/3
1
10
19/3
4
40
Cơ học chất lỏng
Nêu được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của máy nén thủy lực
Tính được lực đẩy Acsimet theo yêu cầu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
1,5
15
1
1,5
15
2
3
30
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tổng tỉ lệ 
5
2,5
25
4
3
30
2
4,5
45
11
10
100
ĐỀ BÀI
I. TRẮC NGHIỆM.(4d) Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau.
Câu 1. Độ lớn của vận tốc cho ta biết::
A. Hướng chuyển động của vật.	B. Vật chuyển động nhanh hay chậm
C. Nguyên nhân vì sao vật chuyển động.	
D. Sự thay đổi hình dạng của vật khi chuyển động.
Câu 2. Lực là một đại lượng vectơ vì:
	A. Lực là một đại lượng có độ lớn, phương thẳng đứng.
B. Lực là một đại lượng có độ lớn, chiều từ phải sang trái
	C. Lực là một đại lượng có phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống
	D. Lực là một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều.
Câu 3. Điều nào sau đây là đúng nhất khi nói về áp lực ?
	A. Áp lực là lực ép của vật lên mặt giá đỡ. 
B. Áp lực là do mặt giá đỡ tác dụng lên vật.
	C. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. 
 D. Áp lực luôn bằng trọng lượng của vật.
Câu 4. Đơn vị của áp suất là:
	A. kg/m3	 B. N/m3. C. N (niutơn). D. N/m2 hoặc Pa
Câu 5. Trong các công thức sau đây, công thức nào dùng để tính áp suất chất lỏng?
	A. P = d.V.	B. P = d.h.	C. P = .	D. v = .
Câu 6. Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là chuyển động đều
A. Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống	
B. Chuyển động của chiếc thuyền trên dòng sông.
C. Chuyển động của đầu kim đồng hồ.	
D. Chuyển động của xe buýt từ Đồng Xoài đi TP Hồ Chí Minh.
Câu 7. Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật bị thay đổi tốc độ và đổi hướng.
A. Gió thổi cành lá đung đưa 
B. Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng tennít bị bật ngược trở lại
C. Một vật đang rơi từ trên cao xuống	
D. Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần.
Câu 8. Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn
 A. Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe.	
B. Ma sát khi đánh diêm.
 C. Ma sát khi dùng xe kéo một khúc cây mà khúc cây vẫn đứng yên.	
 D. Ma sát giữa các viên bi với trục của bánh xe.
TỰ LUẬN:(6d)
Câu 9(1,5d) Hãy mô tả cấu tạo và nêu nguyên tắc hoạt động của một máy nén thủy lực.
Câu10.(3d) a) Một ô tô du lịch đi từ Thị xã Thủ Dầu Một đến Phú Riềng với vận tốc 60 km/h hết 1 giờ 45 phút.
 a) Vận tốc đó là vận tốc gì? Tại sao?
 b)Tính quãng đường từ Thị xã Thủ Dầu Một đến Phú Riềng.
	 c) Biết ô tô du lịch nặng 20 000N, có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đường là 250cm2. Tính Áp suất của ô tô tác dụng lên mặt đường.
Câu 11.(1,5d) Một quả cầu sắt có khối lượng 2kg được nhúng hoàn toàn trong nước. Tìm lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu, cho biết trọng lượng riêng của sắt 78700N/m3, trọng lượng riêng của nước 10000N/m3.
ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM
I: Trắc nghiệm
	Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm
1:B	2:D	3:C	4:D	5: B	6:C
7:B	8:D
II: Tự luận
Câu 9:
	Nêu được cấu tạo của máy nén thủy lực : 0,5 điểm
	Nêu được nguyên lí hoạt động của máy nén thủy lực: 0,5 điểm
	Suy ra công thức liên hệ về áp suất: 0,5 điểm
Câu 10:
Nêu được đây là vận tốc trung bình: 0,5 điểm
Giải thích được vì nó là chuyển động không đều: 0,5 điểm
Áp dụng công thức tính vận tốc => công thức tính quãng đường: 0,5 điểm
Tính được quãng đường : 0,5 điểm
Tính được áp suất từ công thức: 1 điểm
Câu 11:
Từ mối liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng xác định được thể tích quả cầu: 1 điểm.
Xác định lực đẩy ácsimet theo công thức: 0,5 điểm
4: Củng cố
 GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
5: Hướng dẫn về nhà
 Yêu cầu HS chuẩn bị nội dung bài công cơ học
Ngày 11 tháng 12 năm 2017 
Duyệt của TCM
Hoàng Khánh Toàn
.........................................................................................
Ngày soạn: 11/12/2017
Ngày giảng: 
Tiết 15: Bài 13. CÔNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Học sinh biết được khi nào có công cơ học, nêu được ví dụ.
-Viết được công thức tính công cơ học, nêu được ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng.
2.Kỹ năng:
- Biết suy luận, vận dụng công thức để giải các bài tập có liên quan.
3.Thái độ : 
-Ổn định, tập trung phát biểu xây dựng bài.
II.CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Các tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.3 SGK
-Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Kiểm tra sĩ số:
8A:.......................................Vắng...............................................................
8B:......................................Vắng................................................................
2.Kiểm tra bài cũ: 
-GV: Tại sao khi thả vào nước, hòn bi gỗ nổi, hòn bi sắt chìm? Chữa BT 12.2 SBT?
-HS: Trả lời
-GV: Nhận xét, ghi điểm
 Nêu tình huống bài mới
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
 HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu khi nào có công cơ học:
GV: Cho hs đọc phần nhận xét ở SGK.
HS: thực hiện
GV: Treo hình vẽ 13.1 lên bảng
HS: Quan sát
GV: Trong trường hợp này thì con bò đã thực hiện dược công cơ học
GV: Treo hình vẽ hình 13.2 lên bảng
HS: Quan sát
GV: Giảng cho hs rõ trong trường hợp này, người lực sĩ không thực hiện được công
GV: Như vậy khi nào có công cơ học?
HS: Khi có lực tác dụng và làm vật chuyển dời
GV: Em hãy lấy một ví dụ khác ở SGK về việc thực hiện được công?
HS: Tìm ví dụ như đá banh 
GV: Cho hs điền vào phần “kết luận” ở sgk
HS: Lực ; chuyển dời
GV: Cho hs thảo luận C3
HS: Thảo luận 2 phút
GV: Vậy trường hợp nào có công cơ học?
HS: Trường hợp a, c, d.
GV: Tương tự cho hs thảo luận 
C4: Trong 2 phút
GV: Trong các trường hợp đó thì lực nào thực hiện công?
HS: Trường hợp a: Lực kéo
 B: Lực hút
 C: Lực kéo
 HOẠT ĐỘNG 2: 
 Tìm hiểu công thức tính công:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS
GV: Công của lực được tính bằng công thức nào?
- Hãy nêu ý nghĩa, đơn vị của từng đại lượng trong công thức?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Lên bảng thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
A = F.S
Bước 4: GV đánh giá kết quả và thảo luận
GV: Một quả nặng có KL 2kg rơi ở độ cao 6m. Hãy tính công của trọng lực
HS: lên bảng giải bằng cách áp dụng công thức A = F.S
GV: Tại sao không có công của trọng lực trong trường hợp hòn bi lăn trên mặt đất?
HS: Vì trọng lực có phương vuông góc với phương chuyển động
I/ Khi nào có công cơ học
1 Nhận xét:
C1: Khi có lực tác dụng và làm vật chuyển dời.
2. Kết luận:
(1) Lực
(2) Chuyển dời
3. Vận dụng:
C3: Trường hợp a,c,d
C4: a. Lực kéo đầu tàu
 b. Lực hút trái đất
 c. Lực kéo người công nhân.
II/ Công thức tính công
Công thức tính công: A = F .S
Trong đó:
-A: Công của Lực (J)
-F: Lực tác dụng (N)
-S: Quảng đường (m)
C5:
Tóm tắt:
F = 5000N
S = 1000m
A = ?
Giải: A = F .S
= 5000.1000 = 5.106 (J)
C6: A = F.S = 20.6 = 120 (J)
C7: Vì trọng lực có phương vuông góc với phương chuyển động nên không có công cơ học.
4: Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức vừa dạy
Hướng dẫn hs giải 2 BT 13.1 và 13.2 SBT
5: Hướng dẫn về nhà
Bài vừa học:
Học thuộc lòng “ghi nhớ sgk
Làm BT 13.3, 13.4, 13.5 SBT
Bài sắp học: “ Định luật về công
Ngày 18 tháng 12 năm 2017 
Duyệt của TCM
Hoàng Khánh Toàn
...........................................................................................
Ngày soạn: 18/12/2017
Ngày giảng: 
Tiết 16: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I/ Mục tiêu:
Kiến thức: Phát biểu được định luật về công
Kỉ năng: Vận dụng định luật để giải các bài tập có liên quan.
Thái độ: Ổn định, tíchc ực trong học tập
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên:
1 Lực kế loại 5N, 1 ròng rọc động, 1 quả nặng, 1 thước kẹp, 1 thước thẳng.
2. Học sinh:
Nghiên cứu kĩ sgk
III/ Giảng dạy:
1.Kiểm tra sĩ số:
8A:.......................................Vắng...............................................................
8B:......................................Vắng................................................................
2.Kiểm tra bài cũ: 
Bài cũ:
GV: Công cơ học là gi? Viết công thức tính công cơ học? Nêu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, ghi điểm
Sự chuẩn bị của hs cho bài mới.
3: Bài mới:
Muốn đưa 1 vật lên cao, người ta có thể kéo hoặc dùng máy cơ đơn giản. Sử dụng máy cơ đơn giản có thể lợi về lực nhưng công có lợi không? Hôm nay ta vào bài “Định luật công”.
PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG
 HOẠT ĐỘNG 1: 
 Tìm hiểu phần thí nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS
GV: Hướng dẫn hs làm TN và ghi kết quả vào bảng
 Em hãy so sánh hai lực F1 và F2?
GV: Hãy so sánh quãng đường đi S1, S2?
GV: Hãy so sánh công A1 và công A2?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
F1 > F2
S2 = 2 S1
A1 = A2
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống C4?
HS: (1) Lực, (2) đường đi, (3) Công
GV: Cho hs ghi vào vờ
 HOẠT ĐỘNG 2: 
 Tìm hiểu định luật công:
GV: từ kết luận ghi ở trên không chỉ đúng cho ròng rọc mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn giản
GV: Cho hs đọc phần “ĐL công”
HS: Thực hiện.
GV: Cho hs ghi vào vở định luật này
 HOẠT ĐỘNG 3: 
 Tìm hiểu bước vận dụng:
GV: Gọi hs đọc C5
HS: thực hiện
GV: Hướng dẫn 
GV: Ở cùng chiều cao, miếng ván dài 4m và miếng ván dài 2m thì mp nào nghiêng hơn?
HS: Miếng ván dài 2m
GV: Cho hs lên bảng thực hiện phần còn lại
GV: Cho hs thảo luận C6
HS: Thực hiện trong 2 phút
GV: Hướng dẫn và gọi hs lên bảng thực hiện?
HS: F = P/2 = 420/2 = 210 N
H = l/2 = 8/2 = 4 m
A = F.S = 210.8 = 1680 T.
I/ Thí nghiệm:
C1: F1 > F2 (F2 = ½ F1)
C2: S2 = 2S1
C3: A1 = F1S1
 A2 = F2.S2
A1 = A2
C4: (1) Lực
 (2) Đường đi
 (3) Công
II/ Định luật công:
 Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần vè lực thì bị thiệt hại bẫy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
III/ Vận dụng:
C5:
a. trường hợp 1: Lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.
b. không có trường hợp nào tốn nhiều công hơn cả.
C.A = P.h = 500.1 = 500J
C6: Tóm tắt: P = 420 N
 S = 8m
 F = ?
 A = ?
Giải:
a-Lực kéo là:
F = P/2 = 420/2 = 210N
Độ cao:
h = ½ = 8/2 = 4m
b. A = F.S = 210 .8 = 1680 (J)
4:Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức chính vừa học
Hướng dẫn hs làm BT 14.1 SBT
5: Hướng dẫn tự học:
Bài vừa học:
Học thuộc phần “ghi nhớ” sgk
Làm BT 14.2, 14.3, 14.4, 14.5 SBT
Bài sắp học: “Công suất”
KẾT THÚC HỌC KÌ I
Ngày 25 tháng 12 năm 2017 
Duyệt của TCM
Hoàng Khánh Toàn
....................................................................................................
Ngày soạn: 13/01/2010
Tiết 19:	 Bài 15: CÔNG SUẤT
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người.
2Viết được công thức tính công suất.
2.Kĩ năng:
- Biết phân tích hình 15.1 sgk và vận dụng công thức để giải các bài tập.
3.Thái độ: Trung thực, tập trung trong học tập.
II/ CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Tranh vẽ hình 15.1 sgk
- Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Kiểm tra sĩ số:
8A:.......................................Vắng...............................................................
8B:......................................Vắng................................................................
2.Kiểm tra bài cũ: 
HS: Hãy phát biểu định luật về công ? Làm BT 14.2 SBT?
3.Bài mới:
 GV: (ĐVĐ). Hai người cùng kéo một thùng hàng từ dưới đất lên, người thứ nhất kéo nhanh hơn người thứ hai. Như vậy người nào làm việc có công suất lớn hơn.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ai làm việc khỏe hơn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Yêu cầu HS đọc phần giới thiệu ở SGK và thực hiện C1,2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Đọc phần giới thiệu ở sgk
HS: Thực hiện
GV: Như vậy ai làm việc nhanh hơn
Bước 3: Báo cáo kết 

Tài liệu đính kèm:

  • docxGiao an ca nam_12279192.docx