Đề thi đề xuất thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 năm học 2013 - 2014

Câu 1( 2điểm)

Sử dụng phép lai nào để có thể nhận biết được gen nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính

Câu 2 (3 điểm)

Tại sao nói các loài giao phối ( sinh sản hữu tính) lại tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn so với các loài sinh sản vô tính

Câu 3 ( 3 điểm)

Cho cấu trúc di truyền của quần thể một loài thực vật như sau: 1 AA: 3 Aa: 1aa

Xác đinh cấu trúc di truyền của quần thể sau bốn thế hệ tự thụ phấn cho biết các cá thể có khả năng sinh sản bình thường, cây con phát triển bình thường

Xác định tần số alen A, a của quần thể. Nhận xét về đặc điểm di truyền của quần thể

 

doc 4 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 01/04/2017 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi đề xuất thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 năm học 2013 - 2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
	ĐỀ THI ĐỀ XUẤT THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC LỚP 9
NĂM HỌC 2013-2014
Thời gian 150 phút ( không kể thời gian phát đề)
Câu 1( 2điểm)
Sử dụng phép lai nào để có thể nhận biết được gen nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính
Câu 2 (3 điểm)
Tại sao nói các loài giao phối ( sinh sản hữu tính) lại tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn so với các loài sinh sản vô tính
Câu 3 ( 3 điểm)
Cho cấu trúc di truyền của quần thể một loài thực vật như sau: 1 AA: 3 Aa: 1aa
Xác đinh cấu trúc di truyền của quần thể sau bốn thế hệ tự thụ phấn cho biết các cá thể có khả năng sinh sản bình thường, cây con phát triển bình thường
Xác định tần số alen A, a của quần thể. Nhận xét về đặc điểm di truyền của quần thể
Câu 4 (3điểm)
	Kỹ thuật chuyển gen là gì?
	Tại sao muốn sản xuất 1 lượng lớn hoocmon insulin ở người, người ta lại chuyển gen mã hóa hoocmon insulin ở người vào tế bào vi khuẩn Ecoli
Câu 5 (5điểm)
Tại sao ở các cây tự thụ phấn nghiêm ngặt không có hiện tượng thoái hóa giống? Cho ví dụ minh họa
Nếu cho các con lợn trong cùng một đàn giao phối với nhau qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen ở những thế hệ sau sẽ thay đổi như thế nào và có thể dẫn đến tác hại gì? Tại sao người ta vẫn tiến hành tạo các giống lợn bằng cách này?
Vai trò của tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
Câu 6 (4 điểm)
 Ở lúa tính trạng hạt chín sớm là trội hoàn toàn so với hạt chín muộn
a, Xác định kiểu gen và kiểu hình của con lai F1 khi cho cây lúa chín sớm lại với cây lúa chín muộn
b, Nếu cho cây lúa chín sớm F1 tạo ra ở trên tiếp tục lai với nhau thì kết quả thu được ở F2 như thế nào?
c, Trong số các cây lúa chín sớm ở F2 làm cách nào để chọn được cây thuần chủng
Đáp án
Câu1
2 điểm
Sử dụng phép lai thuận nghịch
Nếu kết quả phép lai thuận nghịch giống nhau thì gen nằm trên nhiễm sắc thể thường
Nếu kết quả phép lai thuận nghịch cho tỉ lệ kiểu hình ở hai giới khác nhau thì gen nằm trên NST X không có alen trên NST Y
1
0,5
0,5
Câu 2
điểm
+ Ở loài giao phối
trong quá trình giảm phân hình thành giao tử xảy ra sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST, sự trao đổi chéo diễn ra ở kì đầu giảm phân I đã tạo ra nhiều loại giao tử khá nhau
trong quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đực và giao tử cái tạo thành nhiều loại hợp tử→ xuất hiện biến dị tổ hợp
+ Ở loài sinh sản vô tính: không có giảm phân hình thành giao tử và không có quá trình thụ tinh cơ thể con được tạo thành từ 1 hoặc 1 phần của cơ thể mẹ qua quá trình nguyên phân nên cơ thể con có vật chất di truyền giống cơ thể mẹ
1
1
1
Câu 3
3 điểm
Tỉ lệ kiểu gen trong quần thể
F(aa)=0,2
F(Aa)=0,6
F(AA)=0,2
Tỉ lệ kiểu gen trong quần thể sau 4 thế hệ tự thụ phấn là
F(aa)= 0,2 +1/2(0,6-0,6/24)=0,21875
F(Aa)=0,6*1/24=0,0375
F(AA)= 0,2 +1/2(0,6-0,6/24)=0,21875
 p = 0,2+0,6/2=0.5
q = 0,2+0,6/2=0,5
Đặc điểm di truyền của quần thể: tự thụ phấn qua nhiều thế hệ tỉ lệ dị hợp tử trong quần thể giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần
0.5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 4
3 điểm
Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển 1 đoạn ADN mang một hoặc 1 cụm gen từ tế bào của loài cho ( tế bào cho) sang tế bào của loài nhận ( tế bào nhận) nhờ thể truyền
Sử dụng vi khuẩn E.Coli có ưu điểm dễ nuôi cấy và sinh sản nhanh, dẫn đến tăng nhanh bản sao của gen được chuyển ( tế bào E.coli sau 30 phút lại nhân đôi sau 12 h thì từ 1 tế bào ban đầu sẽ sinh ra 16 triệu tế bào)
Dùng vi khuẩn E.coli được cấy gen mã hóa hoocmon insulin ở người trong sản xuất thì giá thành insulin sẽ rẻ hơn so với trước đây phải tách chiết từ mô động vật
1,5
0,75
0,75
Câu 5
5điểm
Vì ở cây tự thụ phấn nghiêm ngặt thì sự tự thụ phấn là phương thức sinh sản tự nhiên nên các cá thể đồng hợp trội và lặn đã được giữ lại thường ít hoặc không gây ảnh hưởng, gây hại cho cơ thể sinh vật, không gây ra sự thoái hóa giống
 Ví dụ: ở đậu hà lan, cà chua có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt nên khi tự thụ phấn không bị thoái hóa giống vì hiện tại chúng mang các cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng
Ở đàn lợn có hiện tượng giao phối gần vì vậy tỉ lệ thể đồng hợp tăng và tỉ lệ dị hợp tử giảm, nếu lai phối gần qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới hiện tượng thoái hóa giống
 Tạo các giống lợn theo phương pháp này vì: khi cho lợn giao phối gần tạo các dòng thuần chủng thuận lợi cho việc đánh giá tính trạng để loại bỏ tính trạng xấu, từ các dòng thuần chủng khác nhau này cho lai với nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm (lai kinh tế)
Ngoài ra còn duy trì và củng cố tính trạng mong muốn
Vai trò của tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
+ Duy trì và củng cố tính trạng mong muốn
 + Tạo dòng thuần (có các cặp gen đồng hợp) thuận lợi cho sự đánh giá kiểu hình của từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể
1
1 
1
1
0,5
0,5
Câu 6
4 điểm
Qui ước : A chín sớm, a: chín muộn
Cây lúa chín sớm có kiểu gen: AA, Aa
Cây chín muộn có kiểu gen : aa
a , 
TH1
+ P: chín sớm x chín muộn
 AA aa
Gp: A a
F1: 100%Aa
Tỉ lệ kiểu hình:100%: chín sớm
TH2
+ P: chín sớm x chín muộn
 Aa aa
Gp: A, a a
F1: 1Aa: 1aa
 Tỉ lệ kiểu hình: 50% chín sớm: 50 chín muộn
b , Khi cho các cây F1 lai với nhau
ở trường hợp 1:
 F1: Aa x Aa
GF1: A, a A,a
F2: 1AA:2Aa:1aa
Kiểu hình: 3 chín sớm: 1 chín muộn
ở trường hợp 2
+ F1: Aa x Aa
GF1: A, a A,a
F2: 1AA:2Aa:1aa
 Kiểu hình: 3 chín sớm: 1 chín muộn
 + F1: Aa x aa
GF1: A, a a
F2: 1Aa: 1 aa
Kiểu hình: 1 chín sớm: 1 chín muộn
 + F1: aa x aa
GF1: a a
F2: 100% aa
Kiểu hình: 100 % chín muộn
c , Trong số các cây lúa chín sớm ở F2, ta đem lai phân tích với cây lúa chín muộn nếu kết quả thu được 100% là cây lúa chín sớm chứng tỏ cây lúa đó mang gen đồng hợp
nếu kết quả thu được phân li theo tỉ lệ 1 chín sớm: 1 chín muộn thì cây lúa đó mang gen dị hợp
F2: AA x aa
Fa: 100% Aa (100% chín sớm)
F2: Aa x aa
Fa: 50% Aa: 50% aa ( 50% chín sớm: 50% chín muộn)
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_hsg_de_xuat.doc