Giáo án chuẩn Tuần 34 - Lớp 5

Tập đọc

TIẾT 67: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

A/ Mục tiêu:

1- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài.

2- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của cậu bé nghèo Rê-mi.

**Phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em ( câu hỏi 4)

B/Đồ dùng dạy học

- Tranh giới thiệu bài trong SGK.

- Giấy chép câu văn, đoạn văn HD đọc diễn cảm.

C/ Các hoạt động dạy học:

 I-Kiểm tra bài cũ:

 -HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.

 II- Dạy bài mới:

 1/Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

 2/Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

 

doc 22 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 26Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án chuẩn Tuần 34 - Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
xét, 
Kể chuyện 
1 Giới thiệu bài 1’
GV giới thiệu bài
HS lắng nghe
2
Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
8’
GV viết đề bài lên bảng lớp và gạch dưới những từ ngữ quan trọng 
Cho HS đọc gợi ý trong SGK
GV: Gợi ý 1, 2 đã kể ra một số hoạt động thể hiện sự chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi của gia đình, nhà trường, xã hội Những gợi ý đó sẽ giúp các em tìm câu chuyện một cách dễ dàng
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà
1 HS đọc đề bài, lớp lắng nghe
HS đọc gợi ý trong SGK
HS lắng nghe
HS nói tên câu chuyện sẽ kể 
Lập dàn ý nhanh bằng cách gạch đầu dòng những ý chính
3
HS kể chuyện 
20’ – 22’ 
HĐ 1: Cho HS kể theo nhóm: 
HĐ 2: Cho HS thi kể:
Cho HS thi kể theo nhóm 
GV nhận xét TIẾT học
Dặn HS về kể lại cho người thân nghe
Từng căp HS kể chuyện 
Thi kể + trình bày ý nghĩa
Lắng nghe
Thực hiện
4 Củng cố, dặn dò 2’
Nhận xét TIẾT học 
Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe
HS lắng nghe
HS thực hiện
Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2017
Toán
 TIẾT 167: LUYỆN TẬP 
A/ Mục tiêu: 
 - Biết giải bài toán có nội dung hình học. ( BT 1,3ab )
B/ Đồ dùng dạy học.
- Phiếu bài tập 1.
C/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình.
II-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2-Luyện tập:
+)Bài tập 1 (172): 
-Cả lớp và GV nhận xét.
**Bài tập 2 (172): ( Nếu còn thời gian)
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
+)Bài tập 3 (172): 
-Cả lớp và GV nhận xét.
-1 HS đọc yêu cầu.
-1 HS nêu cách làm.
-HS thảo luận theo N
- Đại diện N lên trình bày.
Bài giải
 Chiều rộng nền nhà là:
 8 x 3/4 = 6(m)
 Diện tích nền nhà là:
 8 x 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2)
 Diện tích một viên gạch là:
 4 x 4 = 16 (dm2)
 Số viên gạch để lát nền là:
 4800 : 16 = 300 (viên)
 Số tiền mua gạch là:
 20000 x 300 = 6 000 000 (đồng)
 Đáp số: 6 000 000 đồng
-1 HS đọc yêu cầu.
-HS làm bài vào nháp, một HS làm bảng 
lớp:
Bài giải
a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
 96 : 4 = 24 (m)
 Diện tích mảnh đất hình vuông (hình thang) là:
 24 x 24 = 576 (m2)
 Chiều cao mảnh đất hình thang là:
 576 : 36 = 16 (m)
b) Tổng hai đáy hình thang là:
 36 x 2 = 72 (m)
 Độ dài đáy lớn của hình thang là:
 (72 + 10) : 2 = 41 (m)
 Độ dài đáy bé của hình thang là:
 72 – 41 = 31 (m)
 Đáp số: a) Chiều cao : 16m ; b) Đáy lớn : 41m, đáy bé : 31m
-1 HS nêu yêu cầu.
-HS nêu cách làm. 
-HS làm vào vở.
-1 HS lên bảng chữa bài.
Bài giải
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
 (28 + 84) x 2 = 224 (cm)
b) Diện tích hình thang EBCD là:
 (84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2)
c) Ta có : BM = MC = 28cm : 2 = 14cm
 Diện tích hình tam giác EBM là:
 28 x 14 : 2 = 196 (cm2)
 Diện tích hình tam giác MDC là:
 84 x 14 : 2 = 588 (cm2)
 Diện tích hình tam giác EDM là:
 156 – 196 – 588 = 784 (cm2)
 Đáp số: a) 224 cm ; b) 1568 cm2 ; 
 c) 784 cm2.
III-Củng cố, dặn dò: 
? Cách tính diện tích hình thang?
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
Luyện từ và câu
TIẾT 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦATRẺ EM
A/ Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của tiếng quyền để làm được bài tập 1; tìm được những từ ngữ chỉ bổn phận trong BT2 ;hiểu được nội dung năm điều BH dạythiếu nhi Vn và làm đúng BT3 .
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4.
B/ Đồ dùng dạy học:
 Bút dạ, bảng nhóm. Phiếu học tập
C/ Các hoạt động dạy học:
 	I-Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép.
II- Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
+)Bài tập 1 (155):
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
+)Bài tập 2 (155):
-GV chốt lại lời giải đúng, tuyên dương những nhóm thảo luận tốt.
+)Bài tập 3 (155):
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
+)Bài tập 4 (155):
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
-1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài.
-HS làm việc cá nhân.
-Một số HS trình bày.
+)Lời giải:
a) quyền lợi, nhân quyền.
b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền.
-1 HS đọc nội dung BT 2.
-HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm.
-Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. 
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
-1 HS nêu yêu cầu.
-HS làm bài theo nhóm , ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm.
-Một số nhóm trình bày.
+)Lời giải:
Từ đồng nghĩa với bổn phận là: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự.
-1 HS nêu yêu cầu.
-HS làm bài vào vở.
-Một số HS nối tiếp trình bày.
+)Lời giải:
a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi. 
b) Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
	III-Củng cố, dặn dò:
? Nhắc lại 5 điều BH dạy thiếu nhi VN
 -GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Chính tả (nhớ – viết)
TIẾT 34: SANG NĂM CON LÊN BẢY
A/ Mục tiêu:
 -Nhớ và viết đúng bài chính tả khổ 2,3 của bài thơ Sang năm con lên bảy. 
	-Tìm đúng tên các cơ quan,tổ chức trong đoạn văn và viết hoa tên các cơ quan, tổ chức.( BT 2,3)
B/ Đồ dùng daỵ học:
-Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
-Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức (chưa viết đúng chính tả) trong BT1
C/ Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, tổ chức ở bài tập 2 tiết trước.
II.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2-Hướng dẫn HS nhớ – viết :
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai: : ngày xưa, ngày xửa, giành lấy,
- Em hãy nêu cách trình bày bài? 
- GV thu một số bài để nhận xét.
- Nhận xét chung.
- Mời 1 HS đọc khổ thơ 2, 3. Cả lớp theo dõi.
-Mời 2 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ.
- Cho HS nhẩm lại bài.
-HS viết bảng con;
- HS nhớ lại – tự viết bài,sau đó tự soát bài.
3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
+) Bài tập 2:
- GV nhắc HS chú ý hai yêu cầu của bài tập:
+Tìm tên cơ quan tổ chức trong đoạn văn.
+Viết lại các tên ấy cho đúng.
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng.
+) Bài tập 3:
- Cả lớp và GV nhận xét.
- 2 HS đọc nội dung bài tập.
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ quan, tổ chức.
-1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức.
- HS làm bài cá nhân. 
- HS làm bài trên bảng nhóm dán bài trên bảng lớp, phát biểu ý kiến. 
+)Lời giải:
-Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam.
-Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam.
-Bộ Y tế
-Bộ Giáo dục và Đào tạo.
-Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
-Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
- 2 HS đọc nội dung bài tập.
- 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu.
- HS làm bài vào vở.
- Một số HS lên bảng làm.
III-Củng cố dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.
Địa lí
TIẾT 34: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I/ Mục tiêu: 
	Học xong bài này, HS:
-Nêu được vị trí địa lí và dân cư của châu á, châu Phi.
-Nêu được một số đặc điểm nổi bật của các nước Liên Bang Nga, Hoa Kì, Việt Nam.
II/ Đồ dùng dạy học: 
- PBT.
- Quả Địa cầu.
III/ Các hoạt động dạy học:
	1-Kiểm tra bài cũ: 
Cho HS nêu một số đặc điểm về dân cư, kinh tế, văn hoá của Bảo Yên.
	2-Bài mới:
	2.1-Giới thiệu bài: 
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 
 2.2-Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
-GV cho cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Châu A tiếp giáp với các châu lục và đại dương nào?
+ Nêu một số đặc điểm về dân cư, kinh tế của châu A?
+Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu Phi?
 2.3-Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)
-GV chia lớp thành 4 nhóm.
-Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm. Nội dung phiếu như sau:
+Nêu một số đặc điểm chính về Liên Bang Nga.
+ Hoa Kì có đặc điểm gì nổi bật?
+ Hãy kể tên những nước láng giềng của Việt Nam?
-HS trong nhóm trao đổi để thống nhất kết quả rồi điền vào phiếu.
-Mời đại diện các nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, tuyên dương những nhóm thảo luận tốt.
-HS thảo luận theo hướng dẫn của GV.
-HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Nhận xét, đánh giá.
3-Củng cố, dặn dò:
	-GV nhận xét giờ học. 
 - Nhắc học sinh về học bài để giờ sau kiểm tra.
Thứ tư ngày 10 tháng 5 năm 2017
Luyện từ và câu
TIẾT 68: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
 (Dấu gạch ngang)
I/ Mục tiêu:
Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang ( BT1);tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng ( BT2).
II/ Đồ dùng dạy học:
 	-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang.
-Phiếu học tập. Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học:
 	1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 3 tiết LTVC trước.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
 Bài tập 1 (159):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi.
-Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu gạch ngang.
-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang, mời một số HS đọc lại.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS suy nghĩ, làm bài, phát biểu.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
 Bài tập 2 (160):
-Mời 2 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập 2, cả lớp theo dõi.
-GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT: 
+Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện.
+Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp.
-Cho HS làm bài theo nhóm 7.
-Mời đại diện một số nhóm trình bày. 
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
-GV chốt lại lời giải đúng.
*Lời giải :
Tác dụng của dấu gạch ngang
Ví dụ
1) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
Đoạn a
-Tất nhiên rồi.
-Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ cũng như vậy
2) Đánh dấu phần chú thích trong câu
Đoạn a
-đều như vậy-Giọng công chúa nhỏ dần, 
Đoạn b
nơi Mị Nương – con gái vua Hùng Vương thứ 18 - 
3) Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Đoạn c
Thiếu nhi tham gia công tác xã hội:
-Tham gia tuyên truyền,
-Tham gia Tết trồng cây
*Lời giải:
-Tác dụng (2) (Đánh dấu phần chú thích trong câu):
+Chào bác – Em bé nói với tôi.
+Cháu đi đâu vậy? – Tôi hỏi em.
-Tác dụng (1) (Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại).
Trong tất cả các trường hợp còn lại.
	3-Củng cố, dặn dò: 
-HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang.
-GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
` Toán ( TC)
Tiết 65: ÔN LUYỆN TUẦN 34
I. Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số; các phép tính với số đo thời gian; tính được chu vi, diện tích các hình và vận dụng để giải các bài toán thực tế.
II. Đồ dùng dạy- học
- VBT
III. Hoạt động dạy- học
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- Khởi động:
II- Bài ôn luyện 
Bài 5: Tìm x, biết
HS thực hiện theo yêu cầu
Bài 6 : Giải bài toán
Bài 7. Hs thực hiện theo yêu cầu 
Bài 8; HS thực hiện theo yc
- Chữa bài , nx.
III. Vận dụng.
HS thực hiện
* Kết quả là:
x : 6 = 5/9 : ½
x : 6 = 10/9
x = 10/9 x 6
x = 20/3
 x x 1,52 = 11,4
x = 11,4 : 1,52
x = 7,5
HS thực hiện
Bài giải
Tổng số cây cả vườn là
9 + 6 = 15 ( cây)
Số cây cam chiếm tỉ số phần trăm số cây cả vườn là:
9 : 15 = 0,6
0,6 = 60%
Đáp số 60 %
* Thực hiện:
Bài giải
Chiều dài khu vườn HCN là
60 x 4/3 = 80(m)
Chu vi khu vườn là
(80+ 60) x 2 = 280 (m)
Diện tích khu vườn đó là:
80 x 60 = 4800(m2)
4800m2 = 0,48 ha
Đáp sô 4800 m2; 0,48ha	
* HS thực hiện
Bài giải
Đọ dài đáy của hình tam giác là
6 - 4 = 2 (cm)
Độ dài thực của đấy hình tam giác
2 x 1000 = 2000(cm)
Độ dài thực của chiều cao hình tam giác
3 x 1000 = 3000 (cm)
Diện tích đất trồng rau trong thực tế là:
3000 x 2000 : 2 = 3 000 000 (cm2)
= 300m2
Diện tích đất còn lại là
4000 x 3000 = 12 000 000 cm2 = 1200m2
Diện tích đất trồng rau chiếm tỉ số phần trăm so với diện tích đất còn lại là
300 ; 1200 = 0,25 = 25 %
 Đáp số a. 300m2
 b. 25%
3. Củng cố, dặn dò 
GV nhận xét giờ học.
HĐGD Thể chất
TIẾT 67: TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC” VÀ DẪN BÓNG
I- MỤC TIÊU:
 - Chơi hai trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức” và “ Dẫn bóng”. Các em tham gia trò chơi tương đối chủ dộng, tích cực. 
II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường sạch và mát, đảm bảo an toàn. 
- Phương tiện: còi, ô trò chơi và bóng. 
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp tổ chức
A. HĐ cơ bản và thực hành
1.Khởi động.
-Chạy một hàng dọc quanh sân tập
-Khởi động xoay các khớp.
-Trò chơi : “Chuyền và bắt bóng tiếp sức. 
2. Giới thiệu bài
3. Nêu mục tiêu bài học
-Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học
4. Bài mới
30-32’
- Nghe HS báo cáo và phổ biến nhiệm vụ giáo án 
€€€€€
€€€€
 €GV
* Hướng dẫn kĩ thuật trò chơi:
I- Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức”
Hướng dẫn kĩ thuật trò chơi
Cho HS chơi thử
Tiến hành trò chơi
II- Trò chơi: “Dẫn bóng”
Hướng dẫn kĩ thuật trò chơi
Cho HS chơi thử
Tiến hành trò chơi
25’
12’
1 lần
13’
1 lần 
- Hướng dẫn kĩ thuật trò chơi cho HS nắm và biết cách chơi
- Hướng dẫn kĩ thuật trò chơi cho HS nắm và biết cách chơi
B. HĐ ứng dụng:
4-6’
Hồi tĩnh: Tập động tác thả lỏng cơ thể, để cơ thể sớm hồi phục
Nhận xét và dặn dò
Nhận xét tiết học và nhắc nhở các em về cần tập lại kĩ thuật đã học thật nhiều lần./.
6 -> 8 lần
- Thả lỏng và nghỉ ngơi tích cực
- Nhận xét và giao bài cho HS về tập lại ở nhà.
€€€€€
€€€€
 €GV
Thứ năm, ngày 11 tháng 5 năm 2017
TOÁN
Tiết 169: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu: 
 - Giúp Hs tiếp tục củng cố các kĩ năng thực hành tính cộng, trừ; vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán về chuyển động cùng chiều.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: (4’) Yêu cầu Hs đọc miệng lại bài 1 trang 173.
 - Sửa bài, ghi điểm, nhận xét việc kiểm tra bài cũ.
2. Luyện tập:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Củng cố về phép cộng, trừ và tính giá trị biểu thức số. 
Bài 1/175
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét. Yêu cầu Hs nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một dạng biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ.
HĐ 2: Củng cố về tìm số hạng, số bị trừ chưa biết.
Bài 2/175
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét. Yêu cầu Hs nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết, số bị trừ chưa biết.
a, 3,5; b, 13,6
HĐ3: Giải toán.
Bài 3/175
-Gọi Hs đọc đề.
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét. 
Bài 4/175
-Gọi Hs đọc đề.
-Yêu cầu Hs tóm tắt và nhận dạng bài toán: “Chuyển động cùng chiều đuổi nhau”.
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét.
HĐ4: Tìm thành phần chưa biết của phân số.
Bài 5/175
-Gọi Hs đọc yêu cầu đề. Gợi ý để Hs hiểu cần phải đưa phân số 1/5 về dạng phân số có tử số bằng 4.
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Sửa bài, nhận xét. 
HĐ 5:Củng cố, dặn dò.
-Yêu cầu Hs nêu cách tính diện tích hình thang, cách giải bài toán chuyển động cùng chiều đuổi nhau.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét. Nêu thứ tự thực hiện các phép tính.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét. Nhắc lại cách tìm số hạng, số bị trừ chưa biết.
-Đọc đề. 
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét.
-Đọc đề.
-Tóm tắt, nhận dạng toán.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét.
-Đọc yêu cầu đề. Trả lời.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét.
-Trả lời.
 Tập làm văn:
	TIẾT 67:	TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
MỤC TIÊU:
HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cảnh theo 4 đề bài đã cho (TUẦN 32): bố cục, trình bày, miêu tả, quan sát và chọn chi TIẾT, cách diễn đạt, trình bày.
Có ý thức tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài văn của mình; biết sửa bài; viết lại một đoạn trong bài cho hay hơn.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài 1’
GV giới thiệu bài
HS lắng nghe
2
Nhận xét chung 
6’- 7’
HĐ 1: Nhận xét chung: 
GV treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài của TIẾT kiểm tra trước, một số lỗi HS mắc phải
GV nhận xét
HĐ 2: Thông báo điểm số cụ thể:
1 HS đọc 4 đề 
HS lắng nghe 
HS lắng nghe 
3
Chữa bài
27’- 28’
HĐ 1: HS chữa lỗi chung: 
GV chỉ các loại lỗi HS mắc phải đã viết trên bảng phụ
GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Chỗ nào HS làm sai, GV chữa lại cho đúng
HĐ 2: Cho HS tự đánh giá bài làm của mình:
HĐ 3: Cho HS tự sửa lỗi trong bài:
GV theo dõi, kiểm tra
HĐ 4: Cho HS học tập những đoạn văn hay, bài văn hay: 
GV đọc những đoạn văn hay, bài văn hay 
HĐ 5: Cho HS viết lại một đoạn văn cho hay hơn:
GV nhận xét, cho điểm một số đoạn văn hay
HS chữa lỗi
HS lắng nghe
HS đánh giá bài làm của mình
HS tự sửa lỗi
Đổi vở cho nhau soát lỗi
Lắng nghe + trao đổi
HS viết lại một đạon văn
Lắng nghe 
4 Củng cố, dặn dò 4’
Nhận xét TIẾT học 
Dặn HS viết chưa đạt về viết lại
Dặn HS về luyện đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng chuẩn bị ôn tập cuối năm
HS lắng nghe 
HS thực hiện
HS thực hiện 
` Toán ( TC)
Tiết 68: ÔN LUYỆN TUẦN 34
I. Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số; các phép tính với số đo thời gian; tính được chu vi, diện tích các hình và vận dụng để giải các bài toán thực tế.
II. Đồ dùng dạy- học
- VBT
III. Hoạt động dạy- học
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- Khởi động:
II- Bài ôn luyện 
Bài 5: Tìm x, biết
HS thực hiện theo yêu cầu
Bài 6 : Giải bài toán
Bài 7. Hs thực hiện theo yêu cầu 
Bài 8; HS thực hiện theo yc
- Chữa bài , nx.
III. Vận dụng.
HS thực hiện
* Kết quả là:
x : 6 = 5/9 : ½
x : 6 = 10/9
x = 10/9 x 6
x = 20/3
 x x 1,52 = 11,4
x = 11,4 : 1,52
x = 7,5
HS thực hiện
Bài giải
Tổng số cây cả vườn là
9 + 6 = 15 ( cây)
Số cây cam chiếm tỉ số phần trăm số cây cả vườn là:
9 : 15 = 0,6
0,6 = 60%
Đáp số 60 %
* Thực hiện:
Bài giải
Chiều dài khu vườn HCN là
60 x 4/3 = 80(m)
Chu vi khu vườn là
(80+ 60) x 2 = 280 (m)
Diện tích khu vườn đó là:
80 x 60 = 4800(m2)
4800m2 = 0,48 ha
Đáp sô 4800 m2; 0,48ha	
* HS thực hiện
Bài giải
Đọ dài đáy của hình tam giác là
6 - 4 = 2 (cm)
Độ dài thực của đấy hình tam giác
2 x 1000 = 2000(cm)
Độ dài thực của chiều cao hình tam giác
3 x 1000 = 3000 (cm)
Diện tích đất trồng rau trong thực tế là:
3000 x 2000 : 2 = 3 000 000 (cm2)
= 300m2
Diện tích đất còn lại là
4000 x 3000 = 12 000 000 cm2 = 1200m2
Diện tích đất trồng rau chiếm tỉ số phần trăm so với diện tích đất còn lại là
300 ; 1200 = 0,25 = 25 %
 Đáp số a. 300m2
 b. 25%
3. Củng cố, dặn dò 
GV nhận xét giờ học.
HĐGD âm nhạc
TIẾT 34: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA BÀI HÁT: EM VẪN NHỚ TRƯỜNG XƯA; DÀN ĐỒNG CA MÙA HẠ- ÔN TẬP TĐN SỐ 8.
I. YấU CẦU: 
	- HS hát bài Em vẫn nhớ trường xưa, Dàn đồng ca mùa hạ kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc.
	- Trình bày 2 bài hát theo nhóm, cá nhân.
	- HS đọc nhạc, hát lời TĐN số 8 kết hợp goc phách và đánh nhịp 34.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN
	- Nhạc cụ quen dùng.
	- Đàn giai điệu bài TĐN số 8.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
Nội dung 1: Ôn tập bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa
- HS hát bài Em vẫn nhớ trường xưa kết hợp gõ đệm: đoạn 1 gõ đệm theo phách, đoạn 2 gõ với hai âm sắc. Thể hiện sắc thái vui tươi, tha thiết của bài hát.
- HS hát bằng cách hát nối tiếp, đồng ca kết hợp gõ đệm:
+ Nhóm 1: Trường làng em ... yên lành.
+ Nhóm 2: Nhịp cầu tre ... êm đềm.
+ Nhóm 3: Tình quê hương ... đến trường.
+ Nhóm 4: Thầy cô ... yêu gia đình.
+ Đồng ca: Tre xanh kia ... nhớ trường xưa.
- Hát kết hợp vận động theo nhạc.
- Trình bày bài hát theo nhóm, hát kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc.
Nội dung 2:Ôn tập bài hát: Dàn đồng ca mùa hạ
- HS hát bài Dàn đồng ca mùa hạ kết hợp gõ đệm theo nhịp.
+ Từng tổ trình bày bài hát.
+ Cá nhân trình bày bài hát.
- HS trình bày bày hát bằng cách hát có lĩnh xướng, đối đáp, đồng ca kết hợp gõ đệm:
+ Đồng ca: Chẳng nhìn thấy ... lá dày.
+ Lĩnh xướng: Tiếng ve ... tha thiết.
+ Đồng ca: Lời ve ... xanh biếc.
+ Lĩnh xướng: Dàn đồng ca ... mầm cây.
+ Đồng ca: Ve ve ... ve ve ve.
- HS hát kết hợp vận động theo nhạc.
+ 2-3 HS làm mẫu.
+ Từng tổ hát kết hợp vận động.
- Trình bày bài hát theo nhóm, hát kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc.
Nội dung 3 :Ôn tập TĐN số 8.
+ Đọc cao độ các nốt Đô-Rê-Mi-Pha-Son-La-Si-Đố.
+ Độc cao độ các nốt Đố-Si-La-Son-Pha-Mi-Rê-Đô.
- Đọc nhạc, hát lời kết hợp luyện tiết tấu:
+ Đọc tiết tấu kết hợp gõ phách bài TĐN số 8.
+ Nửa lớp đọc nhạc và hát, nửa lớp gõ tiết tấu. Đổi lại phần trình bày.
+ Nhóm, cá nhân trình bày.
- Đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ phách:
+ Nửa lớp đọc nhạc và hát, nửa lớp gõ phách. Đổi lại phần trình bày.
+ Cả lớp đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ phách.
+ Nhóm, cá nhân trình bày.
HS ghi bài
HS thực hiện
HS thực hiện
HS thực hiện
4-5 HS thực hiện
HS ghi bài
HS thực hiện
HS trình bày
HS thực hiện
4-5 HS thực hiện
HS ghi bài
HS đọc cao độ
1-2 HS thực hiện
HS thực hiện
HS thực hiện
HS thực hiện
HS trình bày
HĐGD Thể chất
TIẾT 68: TRÒ CHƠI
 “NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH” VÀ “AI KÉO KHOẺ”
I- MỤC TIÊU:
 - Chơi hai trò chơi : “Nhảy đúng nhảy nhanh” và “ Ai kéo khoẻ”. Các em tham gia trò chơi tương đối chủ dộng, tích cực. 
II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường sạch và mát, đảm bảo an toàn. 
- Phương tiện: còi, ô và vạch trò chơi . 
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp tổ chức
A. HĐ cơ bản và thực hành
1.Khởi động.
-Chạy một hàng dọc quanh sân tập
-Khởi động xoay các khớp.
-Trò chơi : “Chuyền và bắt bóng tiếp sức. 
2. Giới thiệu bài
3. Nêu mục tiêu bài học
-Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học
4. Bài mới
30-32’
- Nghe HS báo cáo và phổ biến nhiệm vụ giáo án 
 €€€€€
 €€€€€
 €GV
* Hướng dẫn kĩ thuật trò chơi:
I- Trò chơi: “Nhảy đúng nhảy nhanh”
Hướng dẫn kĩ thuật trò chơi
Cho HS chơi thử
Tiến hành trò chơi
II- Trò chơi: “Ai kéo khoẻ”
Hướng dẫn kĩ thuật trò chơi
Cho HS chơi thử
Tiến hành trò chơi
25’
12’
1 lần
13’
1 lần 
- Hướng dẫn kĩ thuật trò chơi cho HS nắm và biết cách chơi
- Hướng dẫn kĩ th

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 34.doc