Giáo án Lớp 5 - Tuần 9 - Trường PTDTBT TH Nhạn Môn

Tiết 2

Tập đọc

CÁI GÌ QUÝ NHẤT?

I.Mục tiêu

- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.

- Hiểu vấn đề tranh luận và ý nghĩa được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II.Đồ dung dạy học:Tranh minh họa bài đọc.Ghi câu văn luyện đọc.

III.Hoạt động dạy - học:

 

doc 32 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 27Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 9 - Trường PTDTBT TH Nhạn Môn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
K
-YCHS nhận xét.
Bài 3:
- YCHS đọc đề (TB-Y).
- YCHS tóm tắt, giải.
Tóm tắt:
 1 con : 9 kg : 1 ngày.
 6 con : ...kg : 30 ngày.
- HS nhắc lại
 - 1kg = 10hg
- 1hg = kg =0,1 kg
- 1hg = 10 dag
- 1dag = hg hay = 0,1hg
+ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn
vị đo khối lượng liền sau nó.
+ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng (hay bằng 0,1) đơn vị liền trước nó.
- HS thực hiện và nêu cách đổi:
 + HS đưa về phân số thập phân ® chuyển thành số thập phân
 + HS chỉ đưa về phân số thập phân.
- HS nghe và nhớ.
- HS đọc đề.
- 1HS sửa bài trên bảng lớp. 
- KQ: a) 4,562 tấn ; b) 3,014 tấn
 c) 12,006 tấn ; d) 0,5 tấn
- HS đọc đề.
- 1HS làm vào phiếu trình bày KQ 
- KQ: a) 2,05kg ; 45,023kg 
 10,003kg ; 0,5kg
- HS đọc đề.
- HS thực hiện.
- Cho HS làm bài, chữa bài
Bài giải
Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong 1 ngày là:
 9 x 6 = 54 ( kg)
Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong 30 ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg) = 1, 62 tấn
Đáp số : 1,62 tấn
C.Củng cố-dặn dò:
----------------------------------------------------
Tiết 3	Chính tả
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
 I.Mục tiêu: 
- Viết đúng bài CT,trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do. 
- Làm được BT(2) a / b, hoặc BT (3) a / b ,
II.Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Kiểm tra:
- YCHS viết nháp: tuyên dương, khuyên bảo, tuyệt vời, quyết tâm.
- YCHS nêu nhận xét cách ghi dấu thanh?
- Nhận xét.
- HS viết.
- Dấu thanh đặt ở vị trí chữ cái thứ 2 của âm chính.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Nêu mục tiêu bài.
2.Hướng dẫn HS viết chính tả:
- YCHS đọc đoạn viết.
- Bài thơ cho em biết được điều gì? (TB-K)
- YCHS tìm từ khó viết, phân tích, viết bảng ,đọc to.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày.
- Những chữ nào cần phải viết hoa?(TB-Y)
- YCHS viết.
- GV đọc lại bài.
- Thu vở nhận xét, sửa chữa 
3.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 2b:
- YCHS đọc yc bài(TB-Y)
- YCHS chơi trò chơi “Ai mà nhanh thế?”
- GVYC cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có chứa 1 trong 2 tiếng.
Bài 3b:
- YCHS đọc yc bài (TB-Y).
- GV yêu cầu các nhóm tìm nhanh các từ láy rồi ghi ra giấy.
- Nhận xét tuyên dương.
- 2HS đọc.
- Vẻ đẹp kì vĩ của công trình và sức mạnh của con người đang chinh phục dòng sông.
- HS nêu: ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng, bỡ ngỡ, chơi vơi, .ba-la-lai-ca
- Lùi vào 1 ô.mỗi khổ thơ cách 1 dòng.
- Nga, Đà, những chữ đầu dòng.
- HS thực hiện nhớ viết.
- HS đổi vở soát lỗi.
- Nộp vở.
- HS đọc yêu cầu bài 2,lớp đọc thầm.
- HS bốc thăm đọc to yêu cầu trò chơi.
- HS sửa bài và nhận xét.
- KQ: 
.man - mang : + khai man - con mang
 + nghĩ miên man-phụ nữ có mang
.vần - vầng: + vần thơ - vầng trăng
 + vần cơm - vầng trán
.buôn - buông:+ buôn bán - buông trôi
 + buôn làng- buông tay
.vươn - vương:+ vươn lên- vương vấn
 + vươn tay- vương tơ
- HS đọc yêu cầu.
- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vào giấy khổ to và cử đại diện lên dán bảng.
- KQ: Lang thang, làng nhàng, lống thống, loạng 
choạng, lõng bõng, leng keng...
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Xem bài: “Ôn tập”.
---------------------------------------------------------
Tiết 4 
Tập làm văn
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH,TRANH LUẬN
I.MỤC TIÊU: 
- Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản.
* KNS: Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn trọng người cùng tranh luận).
II.CHUẨN BỊ:Bảng phụ viết sẵn bài 3a.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra:
- YCHS đọc đoạn Mở bài gián tiếp, Kết bài mở rộng.
- Nhận xét.
- 2HS đọc
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Các em là HS lớp 5. Đôi khi mình phải trình bày, thuyết trình một vấn đề trước nhiều người hoặc tranh luận với ai đó về một vấn đề. Làm thế nào để bài thuyết trình tranh luận hấp dẫn,có khả năng thuyết phục người khác. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em bước đầu có kĩ năng đó. 
2.Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: 
- YCHS đọc đề (TB-Y).
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
+ Các bạn Hùng, Qúy, Nam tranh luận với nhau về vấn đề gì?
+ Ý kiến của mỗi bạn như thế nào? Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến đó ra sao?
+ Ý kiến, lí lẽ và thái độ tranh luận của thấy giáo.
- Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Qúy, Nam
công nhận điều gì?
- Thầy đã lập luận như thế nào?
- Cách nói của thầy thể hiện thái độ như thế nào?
* Kết luận : Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó ta phải có ý kiến riêng biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí, có tình, thể hiện sự tôn trọng người đối thoại.
Bài 2:
- YCHS đọc đề(TB-Y).
- YCHS thảo luận nhóm 2.
- GV hướng dẫn để học sinh rõ “lời lẽ” và dẫn chứng.
- YCHS nhận xét ,bổ sung,bình chọn bài thuyết trình hay,nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS đọc YC và đọc thầm bài tập đọc “Cái gì quý nhất?”.
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bà bày theo ba ý song song.
+ Cái gì quý nhất?”.
+ Hùng:Quý nhất là lúa gạo(có ăn mới sống được)
+ Qúy:Quý nhất là vàng (có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo)
+ Nam:Quý nhất là thì giờ(có thì giờ thì mới làm ra lúa gạo, vàng bạc)
+ Quý nhất là người lao động (không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị).
- Người lao động là quý nhất.
- Lúa, gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất, không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị.
- Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình có lí.Công nhận những thứ Hùng,
Qúy, Nam nêu ra đều đáng quý (lập kuận có tình). Nêu câu hỏi:” Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ? Rồi ôn toàn giảng giải để thuyết phục HS (lập luận có lí).
- HS đọc.
- Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận. 
- Cả lớp nhận xét.
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị:“Luyện tập thuyết trình, tranh luận .
******************************************
Buổi chiều
 Tiết 2 Luyện Toán
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.
I.Mục tiêu : Giúp học sinh 
- Nắm vững hơn cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- Biết giải các bài toán có liên quan đến đổi đơn vị đo 
- Giúp HS chăm chỉ học tập. 
- HSK-G : Làm được bài 1,2,3,4
- HSTB-K : Làm được bài 1,2,3
II.Chuẩn bị : Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- HS nêu bảng đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn
- Nêu mói quan hệ giữa 2 đơn vị liền kề 
- GV nhận xét 
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài 
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV thu vở để nhận xét, sửa một số bài 
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Viết số đo khối lượng sau dưới dạng kg :
a) 7kg 18g =kg;	 126g =kg;	
 5 yến = kg; 14hg = kg;	 
b) 53kg 2dag = kg; 297hg = kg; 
 43g = .kg;	 5hg = kg.
Bài 2: Điền dấu >, < hoặc = vào .
 a) 4dag 26g . 426 g
 b) 1tạ 2 kg . 1,2 tạ 
Bài 3 : Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm
- HS nêu 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài 
Đáp án :
a) 7,018kg ; 0,126kg ; 
 50kg ; 1,4kg
b) 53,02kg ; 29,7kg
 0,043kg ; 0,5kg
Lời giải :
 a) 4dag 26g < 426 g
 (66g)
 b) 1tạ 2 kg = 1,02 tạ
 (1,02tạ)
Tên con vật
Đơn vị đo là tấn
Đơn vị đo là tạ
Đơn vị đo là kg
Khủng long
60 tấn
Cá voi
.
1500 tạ
Voi
5400kg
Hà mã
Gấu
8 tạ
--------------------------------------------------------------
Tiết 3 Luyện Tiếng Việt 
Chính tả: (nghe - viết): Cái gì quý nhất
Luyện viết đúng, viết đẹp
I.Mục tiêu:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả.
- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết.
* HSK-G:- Luyện viết đúng, viết đẹp trong vở em luyện viết tuần 8; làm được bài tập 1, 2
* HSTB, Y: Viết đoạn (từ đầu...có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc) 
- Viết đúng các từ : một hôm, mươi bước, reo lên, thường nói
II.Chuẩn bị:
- Phấn màu, nội dung.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.Bài mới: 
a. Giới thiệu bài: Trực tiếp.
b. Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc đoạn viết : (từ đầu...có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc)
- Cho HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các từ khó: một hôm, mươi bước, reo lên, thường nói 
- Sửa chữa, nhận xét
c. Hướng dẫn HS viết bài.
- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trước khi viết.
- YCHS KG tự luyện viết vào vở
- Đọc cho học sinh viết bài. (HSTB, Y)
- Đọc bài cho HS soát lỗi. HS soát lại bài.
- Giáo viên thu một số bài để nhận xét, sửa chữa. 
- HS trao đổi vở để soát lỗi.
- Giáo viên nhận xét chung.
* Dành cho HS khá giỏi
Bài tập 1 : 
Hãy chỉ ra các tiếng, các dấu thanh viết sai chính tả trong các từ sau rồi sửa lại cho đúng:
a. no nghí	b. số lẻ 	c. lí do
 con nai ẩn lấp làn gió
 thuyền nan siêng năng no toan
 hẻo lánh tính nết B
( Ghi nhớ, nhắc lại : Chính tả l/n; thanh săc, thanh ngã)
Bài tập 2
Hãy tìm ra các từ viết sai chính tả rồi sửa lại cho đúng:
a. che chở 	 b. chí hướng c. chong trẻo
 trung kết che đậy 	 trở về 
 trê trách phương châm câu truyện
 tránh né 	 trâm biếm trung bình
(G/nhớ: Chính tả ch / tr )
3. Củng cố dặn dò: 
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày.
- 3 HS viết trên bảng, lớp viết nháp
- Lắng nghe
- Tự luyện viết vào vở
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Soát lỗi
- Thực hiện theo yêu cầu
-----------------------------------------------------------
Buổi sáng Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2016
	Tiết 1	Tập đọc
ĐẤT CÀ MAU
I.MỤC TIÊU: 
- Đọc diễn cảm bài văn , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
- Hiểu nội dung : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của người Cà Mau .
* GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên -Yêu mến cảnh đồng quê.
II.CHUẨN BỊ: 
- Tranh phóng to “Đất Cà Mau“.
- Bản đồ VN.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HĐGV
 HĐ HS
A.Kiểm tra:
- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất trên đời?
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động 
mới là quý nhất?
- Nhận xét 
- Hùng: lúa gạo quý nhất./Quý:vàng là quý nhất./Nam: thời giờ quý nhất.
- Vì không có người lao động thì sẽ không có lúa gạo, không có vàng bạc, thời gian sẽ trôi qua vô ích.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trên bản đồ VN hình chữ S . Cà Mau là mũi đất nhô ra ở phía Tây Nam tận cùng của Tổ Quốc. Thiên nhiên ở nay rất khắc nghiệt nên cây cỏ, con người cũng có những đi đặc điểm rất đặc biệt.Bài “Đất Cà Mau “của nhà văn Mai Văn Tạo sẽ cho các em biết điều đó.
2.Các hoạt động:
Hoạtđộng1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc. 
- GV đọc mẫu tồn bài.
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- YCHS lần lïượt đọc từng đoạn. 
.L1: luyện phát âm : phập phều, rạn nứt, san sát, thẳng đuột, lưu truyền, 
.L2: giải nghĩa từ : 
.Giảng từ: mưa dông, sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát .
- YCHS luyện đọc theo nhóm 3. 
- GV đọc mẫu: Giọng to vừa đủ nghe, chậm rãi, thể hiện lòng tự hào. 
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
 +YC HS đọc đoạn 1.
- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?(TB) 
- Hãy đặt tên cho đoạn văn này?(TB-K) 
 + YCHS đọc đoạn 2.
- Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
(TB-K)
- GV:Giới thiệu tranh về cảnh cây cối mọc thành chòm, thành rặng.
- Người dân Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào ?(TB-K)
- Hãy đặt tên cho đoạn văn này?(TB-K)
+ YCHS đọc đoạn 3.
- Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào ?(TB-K)
* Rút từ: Giàu nghị lực, thông minh, tinh thần thượng võ,
- Em hãy đặt tên cho đoạn văn này?(K-G)
- Qua bài văn, em có cảm nhận điều gì về thiên nhiên, con người Cà Mau?(K-G)
* GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên -Yêu mến cảnh đồng quê.
- Nghe.
- Nghe.
- 3 đoạn:
 + Đ1: Từ đầu  nổi cơn dông.
 + Đ2: Cà Mau đất xốp . cây đước.
 + Đ3: Sống.tổ quốc. 
- HS lần lượt đọc nối tiếp đoạn(2 l).
- Nhận xét từ bạn phát âm sai.
- HS đọc phần chú giải :phũ, phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Nghe.
- HS đọc đoạn 1.
- Mưa ở Cà Mau là mưa dông. 
- Mưa ở Cà Mau
- HS đọc đoạn 2.
- Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt. 
- HS quan sát.
- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước. 
- Đất, cây cối, nhà cửa ở Cà Mau.
- HS đọc đoạn 3.
- Thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích kể và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con người.
- Tính cách người Cà Mau.
- Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của người Cà Mau .
Hoạt động 3:Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- YCHS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài 
 - Hãy nêu giọng đọc? (TB-K)
-HD đọc diễn cảm Đ3.
 - YCHS lần lượt đọc diễn cảm từng câu, từng 
 đoạn.
- Tổ chức đọc diễn cảm.
- Nhận xét
- 3HS nối tiếp đọc. 
- Chậm rãi, tình cảm, nhấn giọng hay kéo dài ở các từ ngữ gợi tả.
- HS lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng câu, từng đoạn.
- 2-3 HS đọc bài.
- Cả lớp nhận xét, chọn giọng đọc hay nhất
 C.Củng cố-dặn dò:
 - Nhận xét tiết học.
 - Chuẩn bị: “Ôn tập”.
********************************* 
 Tiết 2
 Toán
 VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I.MỤC TIÊU:Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra:
- YCHS viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. 3 tấn 218kg =..tấn
 17 tấn 605kg = .tấn
 4 tấn 6kg = ..tấn
 372g = kg
- Nhận xét và ghi điểm.
- 2HS làm bài.
.3 tấn 218kg = 3,218 tấn
.17tấn 605kg = 17,605 tấn
. 4 tấn 6kg = 4,006 tấn
. 372g = 0,372 kg
 B.Bài mới:
 1.Giới thiệu bài :Hôm nay, chúng ta học toán
 bài: “Viết các số đo diện tích dưới dạng số 
 t thập phân”.
 2.Hệ thống về bảng đơn vị đo diện tích. 
 - Nêu lại các đơn vị đo diện tích đã học?
 - YCHS nêu mối quan hệ giữa các
 đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đến
 lớn.
	1 km2 =  hm2
	1 hm2 =  km2 =  km2
	1 dm2 = ..cm2
	1 cm2 = ..mm2
- YCHS nêu mối quan hệ đơn vị đo diện tích: km2 ; ha ; với mét vuông.
	1 km2 = . m2
	1 ha = .m2
 1 ha = ..km2 =.. km2
 - YCHS nêu nhận xét. 
 - Liên hệ :1 m = 10 dm ;1dm= 0,1m 
nhưng 1 m2 = 100 dm2 = 0,01 m2 ( ô 1 m2 gồm 100 ô 1 dm2)
3.Hướng dẫn HS về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng.
Ví dụ 1: 3 m2 5 dm2 =  m2
Ví dụ 2: 42 dm2 = ..m2
4.Thực hành:
Bài 1: 
- YCHS đọc đề(TB-Y).
- GV cho HS tự làm.
Bài 2: 
- YCHS đọc đề(TB-Y).
- GV cho HS tự làm.
Bài 3: 
- YCHS đọc đề (TB-Y).
- GV cho HS tự làm (K-G).
- Nghe. 
- HS nêu các đơn vị đo độ dài đã học.
- HS nêu:
 1 km2 = 100 hm2
	1 hm2 = km2 = 0,01km2
	1 dm2 = 100 cm2
	1 cm2 = 100 mm2
- HS nêu. 
 1 km2 = 1 000 000 m2
	1 ha = 10 000 m2
	1 ha = km2 = 0,01 km2
- HS nêu nhận xét: 
+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,1 đơn vị liền trước nó .+ Nhưng mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền trước nó .
- HS phân tích và nêu cách giải :
3 m2 5 dm2 = 3 m2 = 3,05 m2
 42 dm2 = m2 = 0,42 m2 
- HS đọc đề.
 - HS làm bài vào sgk,3 học sinh lên bảng 
- KQ: a) 0,56 m2 ; b) 17,23 dm2
 c) 0,23 dm2 ; d) 2,05 cm2
-HS đọc đề. 
-HS làm bài,2 học sinh sửa bài.
- KQ: a) 0,1654 ha ; b) 0,5 ha
 c) 0,01 km2 ; d) 0,15 km2
-HS đọc đề. 
-HS làm bài.
- KQ: a) 534 ha ; b)16 m250 ha
 c) 650 ha ; d) 76250 m2
C.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung. 
********************************
Tiết 4. Luyện Toán
ÔN TẬP: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG 
SỐ THẬP PHÂN
I.MỤC TIÊU: 
- Nắm vững cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- HSK-G: làm được bài 1,2,3
- HSTB-Y: làm được bài 1, 2
II. ĐỒ DÙNG: Hệ thống bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
I. Ổn định tổ chức
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2. Bài mới
Bài 1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
5 tấn 626 kg =.5,626 tấn; 
4 tấn 15 kg = 4, 015 tấn
13 tấn 7 kg =.13,007 tấn; 
600 kg = 0,6 tấn
- Hướng dẫn, giúp đỡ học sinh TB,Y
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2, Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân
a, Có đơn vị đo là ki-lô-gam
5kg 40g 54kg 32g 12kg 4g
b, Có đơn vị đo là tạ
3 tạ 40kg; 4 tạ 4kg; 440kg
Bài 3. Viết số đo khối lượng sau dưới dạng kg :
 7kg 18g =kg;	 126g =kg;	
 5 yến = kg; 14hg = kg;	 
-Gọi 4 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở
- Giúp đỡ học sinh yếu làm bài
III. Củng cố- dặn dò
- Đọc nối tiếp đầu bài
- 2HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
- 3 HS làm bài trên bảng. lớp làm vào vở
- 3 HS làm bài trên bảng. lớp làm vào vở
 7,018kg ; 0,126kg ; 
 50kg ; 1,4kg
 - 4 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở 
----------------------------------------------------------------------
Buổi chiều
 Tiết 2 Luyện Tiếng việt
Luyện từ và câu 
LUYỆN TẬP VỀ : VỐN TỪ THIÊN NHIÊN. TỪ NHIỀU NGHĨA.
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tốt.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
- HSK-G : làm được bài tập 1,2,3
- HSTB-Y : làm được bài tập 1,2
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: 
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài 
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Chọn từ thích hợp: dải lụa, thảm lúa, kì vĩ, thấp thoáng, trắng xoá, trùng điệp điền vào chỗ chấm :
 Từ đèo ngang nhìn về hướng nam, ta bắt gặp một khung cảnh thiên nhiên. ; phía tây là dãy Trường Sơn.., phía đông nhìn ra biển cả, Ở giữa là một vùng đồng bằng bát ngát biếc xanh màu diệp lục. Sông Gianh, sông Nhật Lệ, những con sông như vắt ngang giữavàng rồi đổ ra biển cả. Biển thì suốt ngày tung bọt .kì cọ cho hàng trăm mỏm đá nhấp nhôdưới rừng dương.
 Bài tập2 : 
H : Đặt các câu với các từ ở bài 1 ?
+ Kì vĩ
+ Trùng điệp
+ Dải lụa
+ Thảm lúa
+ Trắng xoá.
+ Thấp thoáng.
 Bài tập3  
H : Đặt 4 câu với nghĩa chuyển của từ ăn ?
4.Củng cố dặn dò: 
- GV hệ thống bài, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
- HS đọc kỹ đề bài
- HS lên lần lượt chữa từng bài 
- HS làm các bài tập.
Thứ tự cần điền là : 
+ Kì vĩ
+ Trùng điệp
+ Dải lụa
+ Thảm lúa
+ Trắng xoá
+ Thấp thoáng.
Gợi ý :
- Vịnh Hạ Long là một cảnh quan kì vĩ của nước ta.
- Dãy Trường Sơn trùng điệp một màu xanh bạt ngàn.
- Các bạn múa rất dẻo với hai dải lụa trên tay.
- Xa xa, thảm lúa chín vàng đang lượn sóng theo chiều gió.
- Đàn cò bay trắng xoá cả một góc trời ở vùng Năm Căn.
- Mấy đám mây sau ngọn núi phía xa.
Gợi ý :
- Cô ấy rất ăn ảnh.
- Tuấn chơi cờ rất hay ăn gian.
- Bạn ấy cảm thấy rất ăn năn.
- Bà ấy luôn ăn hiếp người khác.
- Họ muốn ăn đời, ở kiếp với nhau.
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
---------------------------------------------------------------------
Buổi sáng	 
 Tiết 2 Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2016
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
Biết viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân .
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HĐ GV
 HĐ HS
A.Kiểm tra: 
- YCHS viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
 3m2 62 dm2 = ....m2
 37 dm2 = ..m2
 5000 m2 = ha
 3,5 ha = .m2
- GV nhận xét.
 .3m2 62 dm2 = 3,62 m2
 . 37 dm2 = 0,37 m2
 . 5000 m2= 0,5 ha
 . 3,5 ha = 35 000 m2
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các em sẽ củng cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.
2.Thực hành:
Bài 1:
- YCHS đọc bài (TB-Y). 
- YCHS làm bài bảng con.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- YCHS đọc bài (TB-Y). 
- YCHS thi đua.
- GV theo dõi cách làm của học sinh, sửa bà bài.
- Lớp nhận xét.
Bài 3:
- YCHS đọc bài (TB-Y).
- YCHS làm cá nhân
Bài 4: 
- YCHS đọc bài (TB-Y).
- YCHS làm cá nhân (K-G)
- YCHS nhắc lại công thức tính diện tích hình chữ nhật.
- YCHS nêu lại cách giải bài tốn về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Tóm tắt:
Chiều dài :_____?km_______ 0,15 km
Chiều rộng:________
 ?km
Diện tích :..m2?=..ha2?
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS đọc.
- HS làm bài
- KQ: a) 42,34 m c) 6,02 m 
 b) 562,9 dm d) 4,352 km
- HS đọc .
- HS làm bài,sửa bài. 
- KQ: a) 0,5 kg b) 0,347 kg 
 c)1500 kg 
- HS đọc .
- HS làm bài, sửa bài.
-KQ:a)7 000 000 m2 b)0,3 m2
 40 000 m2 3 m2
 85 000 m2 5,15 m2
- HS đọc .
- HS làm bài.
- HS nêu.
- HS nêu.
 Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Chiều dài sân trường là:
150 : 5 x 3 = 90(m)
Chiều rộng sân trường là: 
150-90 = 60(m)
Diện tích sân trường là:
90 x 60 = 5 400 (m2) = 0,54 ha 
Đáp số : 5 400 m 2 ; 0,54 ha 
C.Củng cố-dặn dò: 
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Luyện tập chung.
*****************************************
	Buổi chiều
 Tiết 1	
Luyện Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
A.MỤC TIÊU:
- Nắm vững hơn cách viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân .
- HSK-G làm được bài 1,2,3,4
- HSTB-Y: làm được bài 1,2,3
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Hệ thống bài tập dành cho HS trong lớp, bảng phụ.
- Hs:, vở bài tập ,nháp.
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Tổ chức 
II.Kiểm tra. 
III.Dạy bài mới:
a) HS yếu hoàn thành chương trình.
b)Bài tập:
Bài 1: Nối (theo mẫu) (VBT trang 55)
-Gv nêu yêu cầu bài tập.
-Gv nhận xét,bổ sung.
Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.(VBT trang 55)
- GVHD giúp đỡ hs yếu
- Gv chữa bài ,nhận xét.	
Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.(VBT trang 55)
- GVHD giúp đỡ hs yếu
- Gv chữa bài ,nhận xét.
Bài 4: Giải toán có lời văn (VBT tr.56)
- GV HD cả lớp, yêu cầu tóm tắt, nêu cách giải
- Gọi 1 hs làm bài trên bảng, lớp làm vở
- GVHD giúp đỡ hs yếu
-Gv nhận xét.
IV.Củng cố-Dặn dò: 
- Khắc sâu nội dung bài
- Nhận xét giờ
-Hs hát tập thể.
-Hs nêu yêu cầu bài tập.
-Hs làm vào VBT - 2 Hs làm bảng lớp.
-Hs nhận xét,bổ sung
-Hs đọc yêu cầu bài tập.
- Hs làm bài vào vở, 2 hs làm bài trên bảng
a, 32,47 tấn = ........tạ =..........kg
b, 0,9 tấn = ............tạ

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 9 mới.doc