Giáo án Tuần 2 - Lớp Năm

Thứ hai,

Tiết 3: TẬP ĐỌC

NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.

2. Kĩ năng:

- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời. Đó là bằng chứng thể hiện nền văn hiến lâu đời của nước ta.

3. Thái độ:

- Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam, càng thêm yêu đất nước và tự hào là người Việt Nam.

II. Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để học sinh luyện đọc.

- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám

III. Các hoạt động dạy học:

 

doc 40 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 28/12/2020 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tuần 2 - Lớp Năm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
át 2 - 3: 	 KHOA HỌC 
Nam hay nữ ?
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức:
- Học sinh nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam, nữ.
2. Kĩ năng: 
- Học sinh biết phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
3. Thái độ:	
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ. 
II. CHUẨN BỊ: 
- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa, các tấm phiếu trắng (để học sinh sẽ viết vào đó) có kích thước bằng khổ giấy A4 
- Học sinh: Sách giáo khoa 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Nội dung chính
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định: 
Hát 
2. Bài cũ: 
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người?
- Học sinh trả lời: Nhờ có khả năng sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh nêu đặc điểm giống nhau giữa đứa trẻ với bố mẹ. Em rút ra được gì?
- Học sinh nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và đều có những đặc điểm giống với bố mẹ mình
àGiáo viên Tuyên dương, nhận xét 
3. Bài mới: 
- Giới thiệu tên bài: Nam hay nữ? – ghi tựa
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và trả lời các câu hỏi 1,2,3
- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi 
- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái?
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái?
+ Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Đại diện hóm lên trình bày
à Giáo viên chốt: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục 
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
+ Bứơc 1:
- Giáo viên phát cho mỗi các tấm phiếu ( S 8) và hướng dẫn cách chơi 
- Học sinh nhận phiếu
- Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể, tính cách, nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi đặc điểm ghi vào một phiếu) theo cách hiểu của bạn
- Học sinh làm việc theo nhóm
Những đặc điểm chỉ nữ có
Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam và nữ
Những đặc điểm chỉ nam có
- Mang thai 
- Kiên nhẫn 
- Thư kí 
- Giám đốc
- Chăm sóc con 
- Mạnh mẽ 
- Đá bóng
- Có râu 
- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
- Cho con bú
- Tự tin 
- Dịu dàng
- Trụ cột gia đình
- Làm bếp giỏi
- Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ theo mẫu (theo nhóm)
- Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn (theo từng nhóm)
+ Bước 2: Hoạt động cả lớp 
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, trình bày kết quả
- Lần lượt từng nhóm giải thích cách sắp xếp
- Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá
- GV đánh, kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc.
* Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ 
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không? Hãy giải thích tại sao?
Công việc nội trợ là của phụ nữ.
Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình.
Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật.
Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lí không 
Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Như vậy có hợp lí không 
Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ 
- Mỗi nhóm 2 câu hỏi
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- Từng nhóm báo cáo kết quả 
- GV kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi. Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình.
4. Củng cố - dặn dò: 
- Xem lại nội dung bài
- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?”
- Nhận xét tiết học
Thứ tư 
Tiết 4: TẬP ĐỌC
SẮC MÀU EM YÊU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết. 
2. Kĩ năng:
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.
3. Thái độ:
- Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, người thân, bàn bè. 
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm - tranh to phong cảnh quê hương. 
- Học sinh: Tự vẽ tranh theo màu sắc em thích với những cảnh vật 
III. Các hoạt động:
NỘI DUNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG 
HOẠT ĐỘNG HỌC 
1.Ơn định
- Hát 
2. Bài cũ: 
Nghìn năm văn hiến 
- Yêu cầu học sinh đọc bài + trả lời câu hỏi. 
- Học sinh đọc bài theo yêu cầu và trả lời câu hỏi. 
® Giáo viên nhận xét, Tuyên dương.
3. Bài mới: 
- Giới thiệu tên bài “Sắc màu em yêu” - ghi tựa. 
- Học sinh nhắc lại
- Giáo viên ghi tựa. 
* Hoạt động 1: Luyện đọc 
- Gọi học sinh đọc bài
- Giáo viên nhận xét 
- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Học sinh đọc toàn bài.
- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp từng khổ thơ. 
- + Lần 1: Đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc các tiếng từ dễ phát âm sai.
+ Lần 2: Đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa các từ khó.
+ Lần 3: Kiểm tra lại cách đọc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Học sinh ngồi cạnh nhau đọc nhau nghe và sủa lỗi cho nhau.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Giáo viên đọc mẫu diễn cảm toàn bài. 
- Học sinh lắng nghe.
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài thơ và lần lượt trả lời câu hỏi 
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu. 
+ Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?
+ Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào?
+ Màu xanh gợi lên cho bạn nhỏ và chúng ta những hình ảnh rất đẹp về núi rừng, biển cả vậy chúng ta can phải làm gì để vẻ đẹp này tồn tại mãi?
- Nhận xét, chốt liên hệ GDMT (chúng ta cần phải bảo vệ rừng)
- Bạn yêu tất cả các sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu.
- Mỗi màu sắc gợi lên hình ảnh:
+ Màu đỏ: màu máu, màu lá cờ Tổ quốc, khăn quàng đội viên 
+ Màu xanh: màu của đồng bằng, núi, rừng, biển 
+ Màu vàng: màu của luau chin, của nắng
- học sinh trả lời
+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của người bạn nhỏ đối với quê hương đất nước? 
- Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước – bạn yêu quê hương, đất nước. 
® Giáo viên chốt lại ý hay và chính xác. 
+ Yêu đất nước 
+ Yêu người thân 
+ Yêu màu sắc
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và HTL
a) Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Nhận xét uốn nắn cách của học sinh, chú ý nhấn mạnh những từ gợi tả cảnh vật - ngắt câu thơ.
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm 2 khổ thơ – đọc mẫu
- Tổ chức thi đọc diễn cảm 
- Nhận xét, khen ngợi.
- Học sinh đọc 
- Học sinh luyện đọctheo nhóm
- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét
b) Luyện HTL
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nhẩm HTL những khổ thơ mình thích 
- Nhận xét, khen ngợi.
- Học sinh nhẩm HTL khổ thơ 
- Học sinh thi đọc thuộc lòng.
- Nhận xét
4. Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu học sinh giới thiệu những cảnh đẹp mà em biết? Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó. 
- Học sinh giới thiệu cảnh đẹp hoặc hình ảnh của người thân và nêu cảm nghĩ của mình. 
- Giáo dục tư tưởng. 
- Học thuộc cả bài 
- Chuẩn bị: “Lòng dân” 
- Nhận xét tiết học 
 	Tiết 8: 	 ÔN TẬP 
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số. 
- Rèn cho học sinh tính nhân, chia hai phân số nhanh, chính xác. 
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống. 
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ 
- Học sinh: Bảng con, SGK 
III. Các hoạt động:
NỘI DUNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC 
1. Ổn định
- Hát 
2. Bài cũ:
Ôn phép cộng trừ hai phân số 
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
® Giáo viên nhận xét, Tuyên dương 
3. Bài mới: 
- Giới thiệu bài “ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số” – ghi tựa
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 1: Oân tập phép nhân , chia
- Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số: 
- Nêu ví dụ 
- Học sinh nêu cách tính và tính. Cả lớp tính vào vở nháp - sửa bài. 
® Kết luận: Nhân hai phân số ta lấy tử số với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Học sinh nhắc lại
- Nêu ví dụ 
- Học sinh nêu cách thực hiện
- Học sinh nêu cách tính và tính. Cả lớp tính vào vở nháp - sửa bài.
® Kết luận: Chia một phân số cho một phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thữ hai đảo ngược. 
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 2: Luyện tập
+ Bài 1: 
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề 
- Học sinh đọc yêu cầu 
- 2 bạn trao đổi cách giải 
- Học sinh làm bảng con 
- Học sinh sửa bài 
a) 
b) 
+ Bài 2: 
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề 
- Học sinh tự làm bài 
- Giáo viên yêu cầu HS nêu cách giải
- Giáo viên nhận xét 
+ Bài 3: 
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Muốn tính diện tích HCN ta làm như thế nào?
- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc gì? 
- Học sinh đọc đề 
- Học sinh phân tích đề 
-. Lấy chiều dài nhân với chiều rộng
- Học sinh trả lời 
- Học sinh giải 
 Giải
Diện tích tấm bìa là:
 1 x 1 = 1 (m)
 2 3 6
Diện tích của mỗi phần là:
 1 x 3 = 1 (m)
 6 18
 Đáp số: 1 m
 18
4. củng cố – dặn dò:
- Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số. 
- Đại diện mỗi nhóm 1 bạn thi đua. Học sinh còn lại giải vở nháp. 
VD: 	
- Làm bài nhà 
- Chuẩn bị: “Hỗn số” 
- Nhận xét tiết học 
Tiết 3: TẬP LÀM VĂN	
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết: phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh trong bài Rừng trưa và Chiều tối) .
2. Kĩ năng:
- Dựa vào đan ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày biết viết một đoạn văn tả cảnh có các chi tiết và hình ảnh hợp lí.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo. 
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh 
- Học sinh: những quan sát của học sinh đã ghi chép khi quan sát cảnh trong ngày. 
III. Các hoạt động:
NỘI DUNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC 
1. Ổn định: 
- Hát 
2. Bài cũ: 
- Kiểm tra học sinh đọc lại kết quả quan sát đã viết lại thành văn hoàn chỉnh. 
® Giáo viên nhận xét 
3. Bài mới:
- Giới thiệu tên bài:Luyện tập tả cảnh – ghi tựa 
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
+ Bài 1: 
- GV giới thiệu tranh, ảnh
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp nhau 2 bài: “Rừng trưa”, “Chiều tối”.
- Tìm những hình ảnh đẹp mà mình thích trong mỗi bài văn “Rừng trưa “ và “Chiều tối “
- HS nêu rõ lí do tại sao thích 
® Giáo viên nhận xét, khen ngợi
+ Bài 2: 
- Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần 1, em hãy viết đoạn văn tả cảnh một buổi sáng(hoặc trưa, chiều) trong vườn cây ( hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy )
- Học sinh chỉ rõ em chọn phần nào trong dàn ý để viết thành đoạn văn hoàn chỉnh.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài. Khuyến khích học sinh chọn phần thân bài để viết. 
- Cả lớp lắng nghe - nhận xét hoặc bổ sung, góp ý hoàn chỉnh dàn ý của bạn. 
- Lần lượt từng học sinh đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh. 
® Giáo viên nhận xét, Tuyên dương 
- Mỗi học sinh tự sửa lại dàn ý. 
4. Củng cố – dặn dò:
- Cả lớp chọn bạn đã viết đoạn văn hay. 
- Nêu điểm hay 
- Hoàn chỉnh bài viết và đoạn văn 
- Chuẩn bị bài về nhà: “Ghi lại kết quả quan sát sau cơn mưa” 
- Nhận xét tiết học 
Tiết 2: ĐỊA LÍ 	 
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức:
- Học sinh nêu được những đặc điểm chính của địa hình phần đất liền Việt nam: diện tích là đồi núi và diện tích là đồng bằng. 
- Kể tên và chỉ được vị trí những dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ (lược đồ). 
- Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tít, bô-xit, dầu mỏ. 
2. Kĩ năng:
- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a- pa- tit ở Lào Cai, khí tự nhiên ở vùng biển phía nam,  
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam.
II. Chuẩn bị: 
- Giáo viên: Các hình của bài trong SGK được phóng lớn - Bản đồ tự nhiên Việt Nam và khoáng san Việt Nam.
- Học sinh: SGK 
III. Các hoạt động:
NỘI DUNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC 
1. Ổn định: 
- Hát 
2. Bài cũ: 
- VN – Đất nước chúng ta
- Nêu câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, Tuyên dương.
- Học sinh trả lời
3. Bài mới: 
- Giới thiệu tên bài: “Địa hình và khoáng sản” – ghi tựa.
- Học sinh nhắc lại
1. Địa hình
* Hoạt động 1: 
- Yêu cầu học sinh đọc mục 1, quan sát hình 1/SGK và trả lời vào phiếu. 
- Học sinh đọc, quan sát và trả lời 
- Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên lược đồ hình 1. 
- Học sinh chỉ trên lược đồ 
- Kể tên và chỉ vị trí trên lược đồ các dãy núi chính ở nước ta. Trong đó, dãy nào có hướng tây bắc - đông nam? Những dãy núi nào có hướng vòng cung? 
- Hướng TB - ĐN: Dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn. 
- Hướng vòng cung: Dãy gồm các cánh cung Sông Gấm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. 
- Kể tên và chỉ vị trí các đồng bằng lớn ở nước ta. 
- Đồng bằng sông Hồng ® Bắc bộ và đồng bằng sông Cửu Long ® Nam bộ. 
- Nêu một số đặc điểm chính của địa hình nước ta. 
- Trên phần đất liền nước ta ,3/4 diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng và phần lớn là đồng bằng châu thổ do được các sông ngòi bồi đắp phù sa. 
® Giáo viên sửa ý và chốt ý. 
- Lên trình bày, chỉ bản đồ, lược đồ 
2. Khoáng sản
* Hoạt động 2: 
- Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta? 
+ than, sắt, đồng, thiếc, a-pa-tit, bô-xit... 
- Hoàn thành bảng sau: 
Tên khoáng sản
Kí hiệu
Nơi phân bố chính
Công dụng
Than
A-pa-tit
Sắt
Bô-xit
Dầu mỏ
Quảng Ninh
Lào Cai
Thái Nguyên
Tây Nguyên
Vùng biển phía nam
- Giáo viên sửa chữa và hoàn thiện câu trả lời. 
- Đại diện nhóm trả lời
- Học sinh khác bổ sung 
® Giáo viên kết luận: Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, thiếc, a-pa-tit, bô-xit.
- Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú. Tuy nhiên nguồn tài nguyên này không phải là vô tân. Vậy chúng ta phải làm gì để sử dụng chúng một cách lâu dài? 
- Học sinh tả lời (khai thác hợp lí, đi đôi với bào vệ môi trường)
4. Củng cố – dặn dò:
- Treo 2 bản đồ:
+ Địa lí tự nhiên Việt Nam 
+ Khoáng sản Việt Nam 
- Gọi học sinh lên bảng chỉ trên lước đồ
- Học sinh lên bảng và thực hành chỉ theo nhóm. 
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn 
+ Đồng bằng Bắc bộ 
+ Nơi có mỏ a-pa-tit 
+ Khu vực có nhiều dầu mỏ 
- Tuyên dương, khen ngợi
- Học sinh khác nhận xét, sửa sai. 
- Nêu lại những nét chính về: 
+ Địa hình Việt Nam 
+ Khoáng sản Việt Nam 
- Chuẩn bị: “Khí hậu” 
- Nhận xét tiết học 
Thứ năm 
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU	 	 
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức:
- Học sinh tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn, xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa.
- Học sinh biết viết đoạn văn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa đã cho 
2. Kĩ năng:
- Học sinh biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ đồng nghĩa, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp. 
II. Chuẩn bị: 
- Giáo viên: Từ điển 
- Học sinh: SGK 
III. Các hoạt động:
NỘI DUNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC 
1. Ổn định: 
- Hát 
2. Bài cũ: Mở rộng vốn từ “Tổ quốc”
- Nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề “Tổ quốc”. 
® Giáo viên nhận xét, Tuyên dương 
3. Bài mới: 
- Giới thiệu tên bài:“Luyện tập từ đồng nghĩa” – ghi tựa
- Học sinh nhắc lại 
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 
+ Bài 1: 
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1 
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn
- HS làm bài 
- Học sinh tìm các từ đồng nghĩa: mẹ, má, u, bầm, mạ,
® Giáo viên chốt lại 
- Cả lớp nhận xét 
+ Bài 2: 
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2 
- Học sinh làm bài trên phiếu 
- Các nhóm trình bày kết quả
+ Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang.
+ Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh.
+ Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt.
- Nhận xét
- Giáo viên nhận xét
+ Bài 3: 
- Học sinh xác định cảnh sẽ tả 
- Trình bày miệng vài câu miêu tả 
- Giáo viên nhận xét.
- Làm nháp: Viết đoạn văn ngắn 
(Khoảng 5 câu trong đó có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2 )
- Học sinh đọc đoạn văn đã viết
- Nhận xét
4. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét khen ngợi
- Học sinh thi đua tìm từ đồng nghĩa nói về những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam. 
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ Nhân dân” 
- Nhận xét tiết học 
Tiết 9: 	 TOÁN	
HỖN SỐ 
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết đọc, viết hỗn số.
- Nhận biết được hỗn số có phần nguyên và phần phân số. 
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ 
- Học sinh: Bảng con, SGK 
III. Các hoạt động:
NỘI DUNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC 
1. Ổn định: 
- Hát 
2. Bài cũ: Nhân chia 2 phân số 
- Học sinh nêu cách tính nhân, chia 2 phân số vận dụng giải bài tập. 
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài tập
® Giáo viên nhận xét, Tuyên dương 
3. Bài mới: Hỗn số 
- Giới thiệu tên bài – ghi tựa.
- Học sinh nhắc lại.
* Hoạt động 1: Giới thiệu bước đầu về hỗn số 
- Giới thiệu bước đầu về hỗn số. 
- Giáo viên và học sinh cùng thực hành trên đồ dùng trực quan đã chuẩn bị sẵn. 
- Mỗi học sinh đều có 3 hình tròn bằng nhau. 
- Đặt 2 hình song song. Hình 3 chia làm 4 phần bằng nhau - lấy ra 3 phần. 
- Có bao nhiêu hình tròn? 
- Lần lượt học sinh ghi kết quả 2 và hình tròn ® 2, có 2 và hay 2 + ta viết thành 2 ; 2 ® hỗn số. 
- Yêu cầu học sinh đọc. 
- Hai và ba phần tư 
- Lần lượt học sinh đọc 
- Yêu cầu học sinh chỉ vào phần nguyên và phân số trong hỗn số. 
- Học sinh chỉ vào số 2 nói: phần nguyên. 
- Học sinh chỉ vào nói: phần phân số. 
- Vậy hỗn số gồm mấy phần? 
- Hai phần: phần nguyên và phân số kèm theo. 
- Lần lượt 1 em đọc; 1 em viết - 1 em đọc; cả lớp viết hỗn số. 
* Hoạt động 2: Thực hành 
+ Bài 1: 
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. 
- Học sinh nhìn vào hình vẽ nêu các hỗn số và cách đọc. 
- Nêu yêu cầu đề bài. 
- Học sinh nêu. 
- Học sinh làm bài. 
- Học sinh đọc hỗn số 
- Nhận xét
+ Bài 2: 
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài. 
- Học sinh làm bài.
- Học sinh ghi kết quả lên bảng
- Học sinh lần lượt đọc phân số và hỗn số trên bảng. 
4. Củng cố – dặn dò:
- Cho học sinh nhắc lại các phần của hỗn số. 
- Làm toán nhà 
- Chuẩn bị bài Hỗn số (tt) 
- Nhận xét tiết học 
Tiết 2:	 KỸ THUẬT
ĐÍNH KHUY HAI LỖ
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
+ Giúp học sinh:
- Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được được ít nhất một khuy hai lỗ.
2. Kĩ năng:
- Khuy đính tương đối chắc chắn.
3. Thái độ:
- Yêu thích mơn học.
II. Chuẩn bị:
+ Giáo viên:
- Mẫu đính khuy hai lỗ.
- Một số khuy hai lỗ
- Vải, chỉ khâu, len hoặc sợi
- Phấn vạch, thước, kéo.
+ Học sinh: Bộ đồ dùng kỹ thuật 
III. Các hoạt động dạy – học:
NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định: 
Hát 
2. Kiểm tra đồ dùng: 
- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và hường dẫn phương pháp học bộ môn 
- Học sinh nghe hướng dẫn
3. Bài mới: 
- Giới thiệu tên bài – ghi tựa.
- Học sinh nhắc lại
 * Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành
- Gọi học sinh nhắc lại cách đính khuy ha

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an theo tuan lop 5_12249790.doc